Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 6
40 câu hỏi
Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monome X. Công thức của X là
CH2=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH2.
C6H5-CH=CH2.
Đáp án đúng là: D
X là stiren, công thức: C6H5-CH=CH2.
nC6H5CHCH2 →p,xtto (-CH(C6H5)-CH2-)n (polistiren)
Ở điều kiện thường, glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?
H2SO4.
NaCl.
KOH.
NaOH.
Đáp án đúng là: B
Glyxin không tác dụng với NaCl. Với các chất còn lại:
H2N-CH2-COOH + H2SO4 → (HSO4)H3N-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + KOH → H2N-CH2-COOK + H2O
H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O
Saccarozơ thuộc loại
Hợp chất đa chức.
Đisaccarit.
Polisaccarit.
Monosaccarit.
Đáp án đúng là: B
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
Tinh bột, xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Glucozơ, frutozơ thuộc loại monosaccarit.
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Ancol etylic.
Đáp án đúng là: B
Etilen: CH2=CH2
Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
Al2O3.
CuO.
PbO.
Fe2O3.
Đáp án đúng là: A
CO không khử được các oxit trong nhóm MgO, Al2O3 vì CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Fe2+.
Fe3+.
Na+.
Cu2+.
Đáp án đúng là: B
Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh dần theo chiều trái sang phải trong dãy điện hóa
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Natri hiđrocacbonat còn gọi là banking soda, có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn. Công thức cua natri hidrocacbonat là
NaHCO3.
Na2CO3.
NaHSO3.
NH4HCO3.
Đáp án đúng là: A
Natri hiđrocacbonat: NaHCO3
Natri cacbonat: Na2CO3
Natri hiđrosunfit: NaHSO3
Amoni bicacbonat: NH4HCO3
Khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
O2.
CO2.
CO.
N2.
Đáp án đúng là: B
Khí khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính là khí CO2.
Cho các chất: Na2CO3, Cl2, Cu, HCl, AgNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Có 4 chất tác dụng (trừ Cu):
CO32- + Fe2+ → FeCO3
Cl2 + Fe2+ → Fe3+ + 2Cl-
4H+ + NO3- + 3Fe2+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O
Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Cho lượng nhỏ Ca vào dung dịch NaHCO3 thu được kết tủa trắng.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
Dung dịch Ca(OH)2 để lâu ngoài không khí xuất hiện lớp váng màu trắng.
Đáp án đúng là: A
A. Sai, Na khử H2O trước:
Na + H2O → Na+ + OH- + H2
OH- + Cu2+ → Cu(OH)2
B. Đúng:
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
C. Đúng
D. Đúng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Muối cacbonat đó là:
CaCO3.
BaCO3.
ZnCO3.
MgCO3.
Đáp án đúng là: D nRCO3=nCO2=0,2 → M = R + 60 = 16,80,2 → R = 24: R là Mg, muối là MgCO3.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Metanol.
Anilin.
Glyxin.
Etylamin.
Đáp án đúng là: D
Anilin C6H5NH2 có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
Glyxin H2N-CH2-COOH có số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH ⇒ Không làm đổi màu quỳ tím.
C2H5NH2 là amin có tính bazo yếu làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố Fe?
Cacnalit.
Dolomit.
Hematit.
Sinvinit.
Đáp án đúng là: C
Cacnalit: KCl.MgCl2.6H2O
Dolomit: CaMg(CO3)2.
Hematit là một dạng khoáng vật của oxide sắt (III) (Fe2O3).
Xinvinit là một loại đá trầm tích gồm các hỗn hợp cơ học của khoáng chất Sylvit (KCl) và halit (NaCl).
Kim loại nào trong các kim loại sau đây dẫn điện tốt nhất?
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Đáp án đúng là: A
Tính dẻo: Au > Ag > Cu > Al > Fe
Tính dẫn điện/nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành cation.
Quá trình ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
Gang thép để trong không khí ẩm xuất hiện cả ăn mòn điện hóa và hoá học.
Đáp án đúng là: C
Vì ăn mòn điện hóa phát sinh dòng điện còn ăn mòn hóa học không có phát sinh dòng điện
Este HCOOCH3 tên gọi là
metyl axetat.
etyl fomat.
metyl fomat.
etyl axetat.
Đáp án đúng là: C
Metyl axetat: CH3COOCH3
Etyl fomat: HCOOC2H5
Metyl fomat: HCOOCH3
Etyl axetat: CH3COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 lít.
8,96 lít.
17,92 lít.
11,20 lít.
Đáp án đúng là: B nO2=30,2 – 17,432=0,4 → V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH.
H2O.
KOH.
NH3.
Đáp án đúng là: C
Các axit mạnh như: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4.
Các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2 và hầu hết các muối.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 ở điều kiện thường
NaHCO3.
Na2CO3.
NaHSO4.
SO3.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 ở điều kiện thường. Còn lại:
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + NaCl + HCl
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Lys thì amino axit đuôi C là
Lys.
Val.
Gly.
Ala.
Đáp án đúng là: A
Phân tử peptit bắt đầu bằng đầu N (còn nhóm NH2) và kết thúc bằng đầu C (còn nhóm COOH)
Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là
0,420.
0,336.
0,054.
0,840.
Đáp án đúng là: A
CH3OH + CuO → HCHO + Cu + H2O
Nhận xét: Cứ 1 mol CH3OH mất đi lại được thay thế bằng 1 mol H2O → Lượng H2 thoát ra khi cho X + Na giống như cho CH3OH ban đầu + Na
→ nH2= nCH3OH2=3160
→ V = 0,42 lít
Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO2. Giá trị của a là
0,20.
0,10.
0,30.
0,05.
Đáp án đúng là: BC6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
→ nC2H5OH = nCO2 = 0,1 mol .
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H8O2 thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
Đáp án đúng là: C
nAncol = nC4H8O2 = 0,1
→ Mancol = 60: C3H7OH
→ X là HCOOC3H7
X là α-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X là
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
NH2CH2CH2COOH.
C3H7-CH(NH3)-COOH.
Đáp án đúng là: B nX = nHCl = mmuoi– mX36,5=0,01→ MX = 89: C3H7NO2X là α-amino axit → CH3-CH(NH2)-COOH.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối. Phát biểu nào đúng?
X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)2.
X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)3.
X chứa Ag, Fe; Y chứa AgNO3.
X chứa Fe, Cu; Y chứa Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
X gồm 2 kim loại là Ag và Cu
Y chỉ chứa một muối → Fe(NO3)2
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO43- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không, người ta lấy 5 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,01103 gam kết tủa. Nồng độ ion photphat trong mẫu nước
nằm trong giới hạn cho phép.
vượt quá giới hạn cho phép 25%.
vượt quá giới hạn cho phép 10%.
vượt quá giới hạn cho phép 20%.
Đáp án đúng là: B nPO43−=nAg3PO4=2,63.10−5mol→ nPO43−= = 2,5.10-3 gam = 2,5 mg → Nồng độ PO43- = 2,55= 0,5 mg/l > 0,4 → Vượt giới hạn cho phép 0,5−0,40,4=25%
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân Mg(HCO3)2
(b) Nhiệt phân KNO3
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư
(d) Cho Al vào dung dịch FeCl2
(e) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ
(g) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được đơn chất là
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: C
(a) Mg(HCO3)2 → MgO + 2CO2 + H2O
(b) 2KNO3 → 2KNO2 + O2
(c) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
(d) 2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe
(e) H2O + C → CO + H2
2H2O + C → CO2 + 2H2
(g) NaCl + H2O → NaClO + H2
Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật.
(b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no) là chủ yếu.
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.
(e) Các chất polietilen, cao su thiên nhiên sẽ nhanh hỏng khi giặt rửa chúng trong xà phòng. Số phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Đáp án đúng là: B
Chỉ có (e) sai, các polime này bền trong môi trường kiềm yếu của xà phòng.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
AgNO3/NH3, t° | - | Ag↓ | - | Ag↓ |
Cu(OH)2 | Không tan | Xanh lam | Xanh lam | Xanh lam |
Br2 | ↓ trắng | Mất màu | Không mất màu | Không mất màu |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ.
Anilin, glucozơ, glyxerol, saccarozơ.
Anilin, glucozơ, glyxerol, fructozơ.
Phenol, glucozơ, glyxerol, axit fomic.
Đáp án đúng là: C
T có tráng gương nên loại B. T không làm mất màu Br2 nên loại A, D → Chọn C.
C6H5NH2 + 3Br2 →H2OC6H2Br3NH2 + 3HBr
Br2 + C6H12O6 + H2O → 2HBr + C6H12O7
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
2AgNO3 + H2O + 2NH3 + C6H12O6 → 2Ag + 2NH4NO3 + C6H12O7
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Cho các phát biểu sau về polime:
a. Polistiren có cấu trúc mạch phân nhánh.
b. Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
c. Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
d. Cao su isopren có thể tham gia phản ứng với HCl.
e. Poliacrylonitrin có tính đàn hồi, tính dẻo và có khả năng kéo sợi.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
(a) Sai, polistiren có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(b) Sai, tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Đúng
(d) Đúng, do cao su còn nối đôi C=C
(e) Sai, poliacrylonitrin không có tính đàn hồi và tính dẻo.
Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl (đặc) dư vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH (loãng) đến dư, đồng thời đun nóng. Cho các phát biểu sau:
a. Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào dung dịch thấy quỳ tím không đổi màu.
b. Kết thúc bước 2, thu được dung dịch đồng nhất.
c. Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
d. Ở bước 1, anilin hầu như không tan, tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
e. Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng metylamin thì hiện tượng thí nghiệm tương tự. Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
(a) Đúng, anilin có tính bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím
(b) Đúng, do tạo muối tan:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
(c) Sai, hỗn hợp phân lớp do tạo anilin ít tan:
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
(d) Đúng
(e) Sai, metylamin tan tốt nên tất cả các bước đều trong suốt.
Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O2, thu được 0,25 mol CO2; x mol N2. Công thức phân tử của Z và giá trị của x là
C2H7N và 0,0625.
C2H7N và 0,125.
C3H9N và 0,0625.
C3H9N và 0,125.
Đáp án đúng là: A Bảo toàn O: 2nO2 = 2nCO2+ nH2O→ nH2O = 0,4375 → nAmin = nH2O - nCO21,5=0,125→ nN2= nAmin2=0,0625 nC(amin) < nCO2 = 0,25 → Số C amin = nC( amin)namin<2 → Y là CH5N và Z là C2H7N
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
7,312 gam.
7,512 gam.
7,412 gam.
7,612 gam.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng cháy:
Bảo toàn khối lượng → m chất béo = 17,72 g
Bảo toàn O → n chất béo = 0,02 mol
→ M chất béo = 886
Trong phản ứng với NaOH:
n chất béo = 7,088/886 = 0,008
→ nNaOH = 0,024 và nC3H5(OH)3 = 0,008
Bảo toàn khối lượng → m xà phòng = 7,312 gam
Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc (vừa đủ). Sau phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp, thu được supephotphat đơn Y. Độ dinh dưỡng của Y là
25,97%.
40,47%.
28,06%.
24,79%.
Đáp án đúng là: ALấy 100 gam quặng → nCa3PO42=100.88,35%310=0,285 Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 0,285 → 0,57 → mY = m quặng + mH2SO4 = 155,86 gam Độ dinh dưỡng = %P2O5 = 0,285.142155,86=25,87%
Hỗn hợp X gồm đipeptit C4H8N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của amino axit C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H2. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO2. Mặt khác, oxi hóa Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam Ag. Giả thiết quá trình oxi hóa Z chỉ tạo anđehit. Giá trị của m là
6,74.
4,52.
8,36.
9,16.
Đáp án đúng là: DTrong Z: nCH2OH=2nH2=0,04 → nCHO = 0,04 nAg = 0,1 > 2nCHO → Z chứa CH3OH Nếu Z chứa ancol 2 chức → CH3OH và C2H4(OH)2 → nCO2= nCH2OH = 0,04 ≠ 0,07: Loại Vậy Z chứa 2 ancol đơn chức, gồm CH3OH (u) và CnH2n+1OH (v) nO = u + v = 0,04 và nAg = 4u + 2v = 0,1 → u = 0,01; v = 0,03 nCO2= 0,01 + 0,03n = 0,07 → n = 2 Vậy Z gồm CH3OH (0,01) và C2H5OH (0,03) nKOH = 0,08 X gồm (COOCH3)2 (0,005), NH2-C2H4-COOC2H5(0,03) và (Gly)2 0,08–0,005.2 – 0,032= 0,02 Muối gồm (COOK)2 (0,005), NH2-C2H4-COOK (0,03) và GlyK (0,04) → m muối = 9,16 gam
Oxi hóa hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO3)2, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H2SO4 25%, thu được dung dịch B chỉ chứa muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí C đều là các sản phẩm khứ của N+5. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 2,02 mol NaOH phản ứng, thu được 30,4 gam kết tủa và 0,02 mol khí. Nồng độ phần trăm của muối Fe (III) trong B gần nhất với giá trị nào sau đây?
10,6%.
4,6%.
20,8%.
12,8%.
Đáp án đúng là: A nH2SO4=337,12.25%98=0,86nAl3+ = nAlO2− = nNa+ – 2nSO42− = 0,3nNH4+=nNH3=0,02nFe2+ = u và nFe3+ = v Bảo toàn điện tích → 2u + 3v + 0,3.3 + 0,02 = 0,86.2 m↓ = 90u + 107v = 30,4 → u = 0,1; v = 0,2 Bảo toàn H → nH2O sản phẩm = 0,82 →mH2O (B) = 337,12.75% + 0,82.18 = 267,6 mddB =mH2O (B) + m muối = 375,42 → C%Fe2(SO4)3 = 400.0,1375,42 = 10,65%
Tiến hành 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Y gồm KOH 0,1y (mol/lít) và Ba(OH)2 0,2x (mol/lít), thu được 0,985 gam kết tủa.
Biết cả hai thí nghiệm, dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH. Giá trị x + y là
0,3000.
0,2500.
0,02625.
0,4500.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH → Chứa HCO3- → OH- hết
TN1: 0,025 mol CO2 + KOH (0,05x) và Ba(OH)2 (0,1y) → nBaCO3 = 0,02 mol
TN2: 0,025 mol CO2 + KOH (0,05y) và Ba(OH)2 (0,1x) → nBaCO3= 0,005 mol
TH1: Dung dịch sau phản ứng cả 2TN đều không còn CO32-. Áp dụng:
nOH- = 2nCO32- + nHCO3-
0,05x + 2.0,1y = 0,02.2 + (0,025 – 0,02)
0,05y + 2.0,1x = 0,005.2 + (0,025 – 0,005)
→ x = 0,1; y = 0,2
→ x + y = 0,3
TH2: Dung dịch sau phản ứng cả hai thí nghiệm đều còn CO32-.
→ Ba2+ đã kết tủa hết
→ 0,1y = 0,02 và 0,1x = 0,005 → x = 0,05; y = 0,2
→ nOH- = 0,05x + 0,2y = 0,0425
→ nCO32-= 0,0175 mol và nHCO3-= 0,0075 mol
nCO32- < nBaCO3 nên loại trường hợp này.
Nung nóng x mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,275 mol khí O2, thu được 6,6 gam CO2. Giá trị của m là
2,8.
3,5.
5,8.
4,2.
Đáp án đúng là: B
Quy đổi Y (b mol) thành CH2 (a) và H2 (b)
nO2 = 1,5a + 0,5b = 0,275 và nCO2 = a = 0,15
→ b = 0,1 → mY = 2,3
nC4H10 ban đầu = nY = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng:
m tăng = mAnken = mC4H10 ban đầu – mY = 3,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (MA < MB < MC, số mol nB > nC) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO2 và 1,7 mol H2O. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Y gồm hai este. Đun nóng toàn bộ Y với 700 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được một muối của axit hữu cơ có tráng bạc và hỗn hợp Z gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị a và phần trăm khối lượng chất B trong X lần lượt là
0,3 và 33,72%.
0,3 và 42,15%.
0,6 và 33,72%.
0,6 và 42,15%.
Đáp án đúng là: B
nY = nX = 0,5; nNaOH = 0,7 → Trong Y chứa este đơn chức và đa chức.
X + H2 → Y chứa 2 este nên trong X có 2 chất có cùng số C và số O.
Muối có tráng bạc là HCOONa, ancol cùng C nên ít nhất 3C → Các chất trong X ít nhất 4C
nCO2 - nH2O = nX nên X có k trung bình = 2
Số C = nCO2nX=4,4
TH1:
A là HCOO-CH2-C≡CH (0,15 mol)
B là HCOO-CH2-CH2-CH3 (0,15 mol) C là (HCOO)2C3H6 (0,2 mol)
Loại do không thỏa mãn nB > nC
TH2:
A là HCOO-CH2-CH=CH2 (0,3 mol)
B là HCOO-CH2-CH2-CH3 (0,1 mol)
C là (HCOO)3C3H5 (0,1 mol)
Loại do không thỏa mãn nB > nC
TH3:
A là HCOO-CH2-C≡CH (0,15 mol)
B là HCOO-CH2-CH2-CH3 (0,25 mol) C là (HCOO)3C3H5 (0,1 mol)
Nghiệm thỏa mãn nB > nC
→ = 2nA = 0,3 và %B = 42,15%
Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO3, thu được kết tủa Y, dung dịch Z. Đem điện phân dung dịch Z với cường độ dòng điện không đổi 5A. Đồ thị biểu diễn về độ giảm khối lượng dung dịch Z với thời gian t như sau:

Giá trị của a và x lần lượt là
1,76 và 193.
1.76 và 173,7.
B 1,60 và 173,7.
1,60 và 193.
Đáp án đúng là: D
nFe3O4 = 0,01 và nCu = 0,005
→ X chứa FeCl3 (0,01), FeCl2 (0,02), CuCl2 (0,005)
nAgNO3 = 0,11 > nCl- + nFe2+ = 0,1 nên Z chứa Ag+ dư (0,01), Fe3+ (0,03), Cu2+ (0,005) và NO3- (0,1)
Đoạn 1: Catot có nAg = 0,01 và anot có = 0,0025
ne = 0,01 = IxF→ x = 193s
Đoạn 3:
Khi t = 868,5 → ne = 0,045
Catot: ne = nAg+ + nFe3+ + 2nCu2+ bị điện phân
→ nCu2+ bị điện phân = 0,0025
Anot: nO2 = 0,0454= 0,01125
→ a = 0,01.108+ 0,0025.64 + 0,01125.32 = 1,6 gam

