Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 5
40 câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là
29,24.
30,05.
34,10.
28,70.
Đáp án đúng là: BnHNO3 = 0,05molnHCl = 0,2 mol⇒nAgCl = 0,2 molnH+=0,25 molnNO = nH+4 = 0,0625 mol Bảo toàn electron: 3nFe + 2nCu = 3nNO + nAg⇒nAg=0,0125 molm↓ = mAgCl + mAg = 30,05g
Hợp chất nào sau đây là amin bậc 1?
(CH3)2N.
CH3NHC6H5.
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
Đáp án đúng là: D
Amin bậc 1 có nhóm -NH2 → CH3CH2NH2 là amin bậc 1.
Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
78,97.
76,81.
83,29.
70,33.
Đáp án đúng là: A
nO = 0,21 mol
a, b là số mol Fe, Cu trong X
→ 56a + 64b + 0,21.16 = 20
và 160a2 + 80b = 22,4
→ a = 0,16 và b = 0,12
Dung dịch Y chứa Fe3+ (x) và Fe2+ (y)
→ x + y = 0,16
và 3x + 2y + 0,12.2 = 0,06.3 + 0,21.2
→ x = 0,04 và y = 0,12
Bảo toàn N → nNO3- trong Y = 0,14
Bảo toàn điện tích → nCl- trong Y = 0,46
→ nAgCl = 0,46 và nAg = y = 0,12
→ m↓ = 78,97
Nung hỗn hợp X gồm m gam Al và 16,0 gam Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y. Hoà tan Y trong dung dịch HCl dư được dung dịch Z và 7,84 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
2,7.
8,1.
5,4.
4,5.
Đáp án đúng là: B
nFe2O3 = 1→ nFe max = 0,2
nH2 = 0,3 > nFe max nên có Al dư
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nFe2O3 + 2nH2
→ nAl = 0,3 → mAl = 8,1 gam
Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Ag. Kim loại không phản ứng với dung dịch CuSO4 là
Mg.
Fe.
Ag.
Na.
Đáp án đúng là: C
Ag có tính khử yếu hơn Cu nên Ag không tác dụng với CuSO4.
Còn lại Mg, Fe khử được Cu2+; Na khử H2O trong dung dịch.
Để 4 mẫu hợp kim Fe-C; Fe-Zn; Fe-Sn; Fe-Mg trong không khí ẩm, số trường hợp Fe bị ăn mòn điện hoá là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Fe bị ăn mòn điện hóa khi Fe là cực âm (có tính khử mạnh hơn điện cực còn lại)
→ Có 2 trường hợp Fe bị ăn mòn điện hoá là: Fe-C và Fe-Sn
Cho 0,225 mol hỗn hợp M gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,225 mol M trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 0,775 mol NaOH phản ứng. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y đều thu được cùng số mol CO2. Tổng số nguyên tử oxi của hai peptit trong hỗn hợp M là 9. Tổng số nguyên tử Hidro của hai peptit trong M là:
34.
33.
35.
36.
Đáp án đúng là: B
Số N trung bình = 0,775 : 0,225 = 3,44
Tổng số O là 9 → Tổng số N là 7
TH1: X có 3N và Y có 4N
→ x + y = 0,225 và 3x + 4y = 0,775
→ x = 0,125 và y = 0,1
Theo đề bài ta có:
0,125.CX=0,1.CY⇒CXCY=45
X có thể chứa 6, 7, 8, 9C
Ta có:
Cx | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cy | 7,5 | 8,75 | 10 | 11,25 |
Vậy X là (Gly)(Ala)2 và Y là (Gly)2(Ala)2
→ Tổng số H là 33
TH2: X có 2N và Y có 5N
→ x + y = 0,225 và 2x + 5y = 0,775
→ x = 760 và y = 13120
Theo đề bài ta có:
760.CX=13120.CYb2−4ac⇒CXCY=1314
X có thể chứa 6, 7, 8, 9C
Cx | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cy | 6,14 | 7,53 | 8,61 | 9,69 |
-> Loại TH2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Metyl axetat không tham gia phản ứng tráng bạc.
Polistiren có cấu trúc mạch phân nhánh.
Dung dịch glucozơ không phản ứng với Cu(OH)2.
Anilin làm quỳ tím hoá xanh.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng, các este chứa HCOO- mới tráng bạc
B. Sai, polistiren là polime không phân nhánh
C. Sai, glucozơ có nhiều OH kề nhau, có tính chất của ancol đa chức (hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh lam)
D. Sai, anilin có tính bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
Oxit nào sau đây có tính lưỡng tính?
CrO.
FeO.
Cr2O3.
CrO3.
Đáp án đúng là: C
Cr2O3 là oxit lưỡng tính.
CrO, FeO là oxit bazơ và CrO3 là oxit axit.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì
phân tử có nhiều nhóm OH.
phân tử có nhóm CHO.
công thức phân tử là C6H12O6.
glucozơ chuyển hoá thành fructozơ trong môi trường kiềm.
Đáp án đúng là: B
Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì phân tử có nhóm CHO:
CH2OH-(CHOH)4-CHO
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH.
H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.
Đáp án đúng là: B
Đipeptit tạo ra từ 2 gốc α-amino axit → Chọn H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH (Gly-Ala)
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH là tripeptit. Các chất còn lại không phải peptit.
Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
60,87%.
38,04%.
83,70%.
49,46%.
Đáp án đúng là: A
mrắn = 7,2 < mX nên Fe chưa tan hết.
Đặt a, b, c là số mol Mg, Fe phản ứng và Fe dư
mX = 24a + 56(b + c) = 7,36
ne = 2a + 2b + 3c = 0,225.2
mrắn = 40a + = 7,2
→ a = 0,12 và b = 0,03 và c = 0,05
→ %Fe= 0,08⋅567,36=60,87%
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở; trong đó X, Y đều no (MX < MY); Z không no chứa một liên kết C=C. Đốt cháy 10,34 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol của Y lớn hơn số mol của Z) thu dược CO2 và H2O có tổng khối lượng 24,26 gam. Mặt khác 10,34 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp chứa 2 muối và hỗn hợp chứa 2 ancol kế tiếp. Phần trăm khối lượng của Y trong E là.
21,47%.
28,63%.
25,53%.
34,04%.
Đáp án đúng là: B
nNaOH = 0,15; nCO2 = u và nH2O = v
→ 44u + 18v = 24,26
mE = 12u + 2v + 0,15.2.16 = 10,34
→ u = 0,4; v = 0,37
→ nZ = nCO2 – nH2O = 0,03
nX + nY = 0,15 – 0,03 = 0,12
X, Y dạng CnH2nO2 và Z là CmH2m-2O2
nCO2 = 0,12n + 0,03m = 0,4 → 12n + 3m = 40
Với n > 2 và m ≥ 4 → Có 2 cặp nghiệm:TH1:
n = 73 và m = 4
→ HCOOCH3 (0,08); HCOOC2H5 (0,04) và CH2=CH-COOCH3 (0,03)
Nghiệm thỏa mãn nY > nZ → %Y = 28,63%
TH2:n = 2512 và m = 5
→ HCOOCH3 (0,11); HCOOC2H5 (0,01) và CH2=CH-COOCH3 (0,03)
Nghiệm không thỏa mãn nY > nZ → Loại.
Số oxi hoá thường gặp của crom trong các hợp chất là
+1, +3, +7.
+2, +4, +6.
+2, +3, +7.
+2, +3, +6.
Đáp án đúng là: D
Sổ oxi hoá thường gặp của crom trong các hợp chất là +2, +3, +6.
Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
14,025 gam.
8,775 gam.
11,10 gam.
19,875 gam.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch B chứa:
NH2-CH(CH3)-COO-: 0,1 mol
Cl-: 0,15 mol
Bảo toàn điện tích → nNa+ = 0,25 mol
→ m rắn = 19,875
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại kiềm thổ M vào dung dịch HCl thu được 1,344 lít khí (đktc). M là
Ca.
Mg.
Be.
Sr.
Đáp án đúng là: A nM = nH2 = 0,06 → M =2,40,06 = 40 → M là Ca.
Có 3 dung dịch glucozơ, fructozơ, anilin đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
dung dịch NaOH.
nước brom.
Đáp án đúng là: D
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là nước brom:
+ Làm mất màu nước brom là glucozơ.
+ Có kết tủa trắng là anilin
+ Không hiện tượng gì là fructozơ
Cho các kim loại Na, Fe, Al, Cu, Cr, Ag. Số kim loại không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội là
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Al, Fe, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
Số đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2 là
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
C3H6O2 có 2 đồng phân este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Phương trình hoá học nào sau đây viết không đúng?
Mg + I2 →t° MgI2.
3Fe + 2O2 →t° Fe3O4.
Fe + S →t° FeS.
Fe + Cl2 →t° FeCl2.
Đáp án đúng là: D
Sắt phản ứng với Cl2 thì sẽ tạo muối sắt (III)
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa trắng xuất hiện và không tan khi dư dung dịch NaOH.
Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần khi dư dung dịch NaOH.
Có kết tủa trắng xuất hiện và có khí bay ra.
Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng xảy ra là có kết tủa keo trắng:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
sau đó kết tủa tan:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Chất nào sau đây thuộc loại este?
CH3OH.
HCOOCH3.
CH3COOH.
CH3COCH3.
Đáp án đúng là: B
HCOOCH3 là este được tạo bởi axit HCOOH và ancol CH3OH
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(1) C3H4O2 + NaOH → X + Y
(2) X + H2SO4 loãng → Z + T
(3) Z + dung dịch AgNO3/NH3 dư → E + Ag + NH4NO3
(4) Y + dung dịch AgNO3/NH3 dư → F + Ag + NH4NO3
Chất E và F lần lượt là
HCOONH4 và CH3CHO.
(NH4)2CO3 và CH3COONH4.
(NH4)2CO3 và CH3COOH.
HCOONH4 và CH3COONH4.
Đáp án đúng là: B
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Chất E và F lần lượt là (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
Chất rắn vị ngọt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa cây thốt nốt là
saccarozơ.
fructozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Đáp án đúng là: A
Chất rắn vị ngọt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa cây thốt nốt là
Saccarozơ
Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,0.
6,5.
7,0.
7,5.
Đáp án đúng là: A
Quy đổi hỗn hợp M thành:
C2H3ON: 0,075 (Tính từ nN2= 0,0375)
CH2: a mol
H2O: b mol
→ Khi đốt M:
nH2O = 0,075.32 + a + b = 0,2275 (1)
nNaOH = nN = 0,075 → nNa2CO3 = 0,0375
Bảo toàn C → nCO2 = 0,075.2 + a – 0,0375 = a + 0,1125
Bảo toàn H cho phản ứng thủy phân M:
nH trong muối = 0,2275.2 + 0,075 – 2b = 0,53 – 2b
→ Đốt muối thu được nH2O = 0,265 – b
→ 44(a + 0,1125) + 18(0,265 – b) = 13,23 (2)
Giải hệ (1)(2):
a = 0,09
b = 0,025
→ mM = 5,985g
Khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra mưa axit?
O2 và O3.
CO2 và N2.
N2 và O2.
SO2 và các NOx.
Đáp án đúng là: D
Khí SO2 và các NOx là nguyên nhân chính gây ra mưa axit, do kết hợp với O2 và H2O tạo ra các axit H2SO3, H2SO4, HNO3
Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là
64,8 gam.
21,6 gam.
16,2 gam.
32,4 gam.
Đáp án đúng là: C
nCO2 = nH2O nên Y, Z, T đều no, đơn chức
Y là CnH2nO (a mol)
Z, T là CmH2mO2 (b mol)
→ a + b = 0,2
nO = a + 2b = 0,325 (Bảo toàn O)
→ a = 0,075 và b = 0,125
→ nCO2 = 0,075n + 0,125m = 0,525
→ 3n + 5m = 21
Do Z, T là đồng phân nên m nguyên → n = 2, m = 3 là nghiệm duy nhất.
Y là CH3CHO (0,075 mol)
→ nAg = 0,15 → mAg = 16,2 gam
Trong các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba; số kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
Có 3 kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm là: Ca, Sr, Ba
Trong 4 kim loại Na, Fe, Cu, Ag, kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Đáp án đúng là: B
Trong 4 kim loại Na, Fe, Cu, Ag, kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Na:
2NaCl →đpnc 2Na + Cl2
Hoà tan hoàn toàn 9,20 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ (thuộc hai chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn) bằng dung dịch HCl thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Cô cạn X được 10,30 gam muối khan. Giá trị của V là
1,12.
2,24.
5,6.
3,36.
Đáp án đúng là: B nCO2 = nRCO3 =(10,3−9,2)(71−60) = 0,1 → V = 2,24 lít
Monome dùng để tổng hợp PE là
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Đáp án đúng là: C
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 345ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 7,7 gam hơi Z gôm hỗn hợp các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư thu được 2,52 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,6 gam một chất khí. Giá trị của m là:
17,255.
20,3.
11,3.
17,15.
Đáp án đúng là: B nH2 = 0,1125 → nOH(Z) = 2nH2 = 0,225 nNaOH = 0,345 → Y chứa RCOONa (0,225), NaOH dư (0,12) → nRH = 0,12 → R + 1 =3,60,12 → R = 29 Bảo toàn khối lượng: m + mNaOH = mRCOONa + mNaOH dư + mancol → m = 20,3 gam
Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
8,2.
10,8.
9,4.
9,6.
Đáp án đúng là: C X + NaOH → Khí Y làm xanh quỳ ẩm → X là muối amoni. Y nặng hơn không khí → Y là CH3-NH2 → X là CH2=CH-COO-NH3-CH3 → nCH2=CH−COONa = nX = 0,1 → mCH2=CH−COONa = 9,4
Tính chất hoá học chung của kim loại là
tính oxi hoá.
tính khử.
tính axit.
dễ bị khử.
Đáp án đúng là: B
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam 1 este no đơn chức thu được khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 10,4 gam. Công thức phân tử của este là
C4H8O2.
C5H8O2.
C3H6O2.
C4H6O2.
Đáp án đúng là: A nCO2 = nH2O = x → 44x – 18x = 10,4 → x = 0,4 Este dạng CyH2yO2 ( mol) → M = 14y + 32 = 8,8y0,4 → y = 4 → C4H8O2
Trong các chất Fe, FeO, Al2O3, CuO, Na2O. Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng sinh ra chất khí là
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các chất tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng sinh ra chất khí gồm: Fe, FeO
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Các chất còn lại không còn tính khử nên không tạo được NO2, cũng không tạo được các chất khí khác.
Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?
Tơ nilon-6,6.
Cao su buna.
Tơ axetat.
PVC.
Đáp án đúng là: A
Polime thuộc loại poliamit là Tơ nilon-6,6.
Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B mạch hở (MA < MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 và thu được 17,92 lít CO2. Các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp Y là
63,69%.
40,57%.
36,28%.
48,19%.
Đáp án đúng là: A nCO2 = 0,8 và nO2= 0,975 Bảo toàn khối lượng →nH2O = 0,65 Bảo toàn O → nX = 0,15 → nR’OH = 0,15 → Mancol =1523 → C2H5OH (0,1) và C3H7OH (0,05) MX = X dạng RCOOR’ → R = 27: CH2=CH- Vậy A là CH2=CH-COOC2H5 (0,1) → %A = 63,69%
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm có dạng
ns2.
ns1.
(n - 1)d5 ns1.
ns2 np1.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm có dạng ns1
Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Trong dung dịch, saccarozơ, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(4) Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(6) Dung dịch I2 và hồ tinh bột có phản ứng hóa học tạo ra sản phẩm màu xanh.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
(1) Sai, số mắt xích n khác nhau.
(2) Sai, cả 2 đều tráng gương.
(3) Đúng
(4) Sai, chủ yếu dạng mạch vòng
(5) Đúng
(6) Sai, chỉ là hiện tượng vật lý

