Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 5
40 câu hỏi
29,24.
30,05.
34,10.
28,70.
(CH3)2N.
CH3NHC6H5.
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
Amin bậc 1 có nhóm -NH2 → CH3CH2NH2 là amin bậc 1.
78,97.
76,81.
83,29.
70,33.
nO = 0,21 mol
a, b là số mol Fe, Cu trong X
→ 56a + 64b + 0,21.16 = 20
và
→ a = 0,16 và b = 0,12
Dung dịch Y chứa Fe3+ (x) và Fe2+ (y)
→ x + y = 0,16
và 3x + 2y + 0,12.2 = 0,06.3 + 0,21.2
→ x = 0,04 và y = 0,12
Bảo toàn N → nNO3- trong Y = 0,14
Bảo toàn điện tích → nCl- trong Y = 0,46
→ nAgCl = 0,46 và nAg = y = 0,12
→ m↓ = 78,97
2,7.
8,1.
5,4.
4,5.
nFe2O3 = 1→ nFe max = 0,2
nH2 = 0,3 > nFe max nên có Al dư
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nFe2O3 + 2nH2
→ nAl = 0,3 → mAl = 8,1 gam
Mg.
Fe.
Ag.
Na.
Ag có tính khử yếu hơn Cu nên Ag không tác dụng với CuSO4.
Còn lại Mg, Fe khử được Cu2+; Na khử H2O trong dung dịch.
1.
4.
2.
3.
Fe bị ăn mòn điện hóa khi Fe là cực âm (có tính khử mạnh hơn điện cực còn lại)
→ Có 2 trường hợp Fe bị ăn mòn điện hoá là: Fe-C và Fe-Sn
34.
33.
35.
36.
Số N trung bình = 0,775 : 0,225 = 3,44
Tổng số O là 9 → Tổng số N là 7
TH1: X có 3N và Y có 4N
→ x + y = 0,225 và 3x + 4y = 0,775
→ x = 0,125 và y = 0,1
Theo đề bài ta có:
X có thể chứa 6, 7, 8, 9C
Ta có:
Cx | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cy | 7,5 | 8,75 | 10 | 11,25 |
→ Tổng số H là 33
TH2: X có 2N và Y có 5N
→ x + y = 0,225 và 2x + 5y = 0,775
→
Theo đề bài ta có:
X có thể chứa 6, 7, 8, 9C
Cx | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cy | 6,14 | 7,53 | 8,61 | 9,69 |
Metyl axetat không tham gia phản ứng tráng bạc.
Polistiren có cấu trúc mạch phân nhánh.
Dung dịch glucozơ không phản ứng với Cu(OH)2.
Anilin làm quỳ tím hoá xanh.
A. Đúng, các este chứa HCOO- mới tráng bạc
B. Sai, polistiren là polime không phân nhánh
C. Sai, glucozơ có nhiều OH kề nhau, có tính chất của ancol đa chức (hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh lam)
D. Sai, anilin có tính bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
CrO.
FeO.
Cr2O3.
CrO3.
Cr2O3 là oxit lưỡng tính.
CrO, FeO là oxit bazơ và CrO3 là oxit axit.
phân tử có nhiều nhóm OH.
phân tử có nhóm CHO.
công thức phân tử là C6H12O6.
glucozơ chuyển hoá thành fructozơ trong môi trường kiềm.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì phân tử có nhóm CHO:
CH2OH-(CHOH)4-CHO
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH.
H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.
Đipeptit tạo ra từ 2 gốc α-amino axit → Chọn H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH (Gly-Ala)
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH là tripeptit. Các chất còn lại không phải peptit.
60,87%.
38,04%.
83,70%.
49,46%.
mrắn = 7,2 < mX nên Fe chưa tan hết.
Đặt a, b, c là số mol Mg, Fe phản ứng và Fe dư
mX = 24a + 56(b + c) = 7,36
ne = 2a + 2b + 3c = 0,225.2
mrắn = 40a + = 7,2
→ a = 0,12 và b = 0,03 và c = 0,05
→
21,47%.
28,63%.
25,53%.
34,04%.
nNaOH = 0,15; nCO2 = u và nH2O = v
→ 44u + 18v = 24,26
mE = 12u + 2v + 0,15.2.16 = 10,34
→ u = 0,4; v = 0,37
→ nZ = nCO2 – nH2O = 0,03
nX + nY = 0,15 – 0,03 = 0,12
X, Y dạng CnH2nO2 và Z là CmH2m-2O2
nCO2 = 0,12n + 0,03m = 0,4 → 12n + 3m = 40
Với n > 2 và m ≥ 4 → Có 2 cặp nghiệm:
n = và m = 4
→ HCOOCH3 (0,08); HCOOC2H5 (0,04) và CH2=CH-COOCH3 (0,03)
Nghiệm thỏa mãn nY > nZ → %Y = 28,63%
TH2:
→ HCOOCH3 (0,11); HCOOC2H5 (0,01) và CH2=CH-COOCH3 (0,03)
Nghiệm không thỏa mãn nY > nZ → Loại.
+1, +3, +7.
+2, +4, +6.
+2, +3, +7.
+2, +3, +6.
Sổ oxi hoá thường gặp của crom trong các hợp chất là +2, +3, +6.
14,025 gam.
8,775 gam.
11,10 gam.
19,875 gam.
Dung dịch B chứa:
NH2-CH(CH3)-COO-: 0,1 mol
Cl-: 0,15 mol
Bảo toàn điện tích → nNa+ = 0,25 mol
→ m rắn = 19,875
Ca.
Mg.
Be.
Sr.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
dung dịch NaOH.
nước brom.
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là nước brom:
+ Làm mất màu nước brom là glucozơ.
+ Có kết tủa trắng là anilin
+ Không hiện tượng gì là fructozơ
3.
2.
4.
5.
Al, Fe, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
3.
1.
2.
4.
C3H6O2 có 2 đồng phân este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Mg + I2 MgI2.
3Fe + 2O2 Fe3O4.
Fe + S FeS.
Fe + Cl2 FeCl2.
Đáp án đúng là: D
Sắt phản ứng với Cl2 thì sẽ tạo muối sắt (III)
Có kết tủa trắng xuất hiện và không tan khi dư dung dịch NaOH.
Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần khi dư dung dịch NaOH.
Có kết tủa trắng xuất hiện và có khí bay ra.
Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.
Hiện tượng xảy ra là có kết tủa keo trắng:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
sau đó kết tủa tan:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
CH3OH.
HCOOCH3.
CH3COOH.
CH3COCH3.
HCOOCH3 là este được tạo bởi axit HCOOH và ancol CH3OH
(1) C3H4O2 + NaOH → X + Y
(2) X + H2SO4 loãng → Z + T
(3) Z + dung dịch AgNO3/NH3 dư → E + Ag + NH4NO3
(4) Y + dung dịch AgNO3/NH3 dư → F + Ag + NH4NO3
Chất E và F lần lượt là
HCOONH4 và CH3CHO.
(NH4)2CO3 và CH3COONH4.
(NH4)2CO3 và CH3COOH.
HCOONH4 và CH3COONH4.
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Chất E và F lần lượt là (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
saccarozơ.
fructozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Chất rắn vị ngọt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa cây thốt nốt là
Saccarozơ
6,0.
6,5.
7,0.
7,5.
Quy đổi hỗn hợp M thành:
C2H3ON: 0,075 (Tính từ nN2= 0,0375)
CH2: a mol
H2O: b mol
→ Khi đốt M:
nH2O = 0,075. + a + b = 0,2275 (1)
nNaOH = nN = 0,075 → nNa2CO3 = 0,0375
Bảo toàn C → nCO2 = 0,075.2 + a – 0,0375 = a + 0,1125
Bảo toàn H cho phản ứng thủy phân M:
nH trong muối = 0,2275.2 + 0,075 – 2b = 0,53 – 2b
→ Đốt muối thu được nH2O = 0,265 – b
→ 44(a + 0,1125) + 18(0,265 – b) = 13,23 (2)
Giải hệ (1)(2):
a = 0,09
b = 0,025
→ mM = 5,985g
O2 và O3.
CO2 và N2.
N2 và O2.
SO2 và các NOx.
Khí SO2 và các NOx là nguyên nhân chính gây ra mưa axit, do kết hợp với O2 và H2O tạo ra các axit H2SO3, H2SO4, HNO3
64,8 gam.
21,6 gam.
16,2 gam.
32,4 gam.
nCO2 = nH2O nên Y, Z, T đều no, đơn chức
Y là CnH2nO (a mol)
Z, T là CmH2mO2 (b mol)
→ a + b = 0,2
nO = a + 2b = 0,325 (Bảo toàn O)
→ a = 0,075 và b = 0,125
→ nCO2 = 0,075n + 0,125m = 0,525
→ 3n + 5m = 21
Do Z, T là đồng phân nên m nguyên → n = 2, m = 3 là nghiệm duy nhất.
Y là CH3CHO (0,075 mol)
→ nAg = 0,15 → mAg = 16,2 gam
3.
5.
4.
2.
Có 3 kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm là: Ca, Sr, Ba
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Trong 4 kim loại Na, Fe, Cu, Ag, kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Na:
2NaCl 2Na + Cl2
1,12.
2,24.
5,6.
3,36.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
17,255.
20,3.
11,3.
17,15.
8,2.
10,8.
9,4.
9,6.
tính oxi hoá.
tính khử.
tính axit.
dễ bị khử.
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
C4H8O2.
C5H8O2.
C3H6O2.
C4H6O2.
3.
4.
2.
1.
Các chất tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng sinh ra chất khí gồm: Fe, FeO
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Các chất còn lại không còn tính khử nên không tạo được NO2, cũng không tạo được các chất khí khác.
Tơ nilon-6,6.
Cao su buna.
Tơ axetat.
PVC.
Polime thuộc loại poliamit là Tơ nilon-6,6.
63,69%.
40,57%.
36,28%.
48,19%.
ns2.
ns1.
(n - 1)d5 ns1.
ns2 np1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm có dạng ns1
(1) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Trong dung dịch, saccarozơ, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(4) Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(6) Dung dịch I2 và hồ tinh bột có phản ứng hóa học tạo ra sản phẩm màu xanh.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
(1) Sai, số mắt xích n khác nhau.
(2) Sai, cả 2 đều tráng gương.
(3) Đúng
(4) Sai, chủ yếu dạng mạch vòng
(5) Đúng
(6) Sai, chỉ là hiện tượng vật lý




