Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4
40 câu hỏi
vôi tôi.
thạch nhũ.
thạch cao nung.
thạch cao sống.
Thạch cao khan là CaSO4
Thạch cao nung là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
Thạch cao sống là CaSO4.2H2O
xenlulozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
A. Sai vì xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2
B. Sai vì không có nhóm chức anđehit (-CH=O) nên saccarozơ không có tính khử như glucozơ nên không tham gia phản ứng tráng gương
D. Sai vì tinh bột không phản ứng với Cu(OH)2
Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
Các este đều phản ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng thu được muối và ancol.
Phản ứng thủy phân este no đơn chức mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Este isoamyl axetat có mùi dứa.
A sai vì đây là phản ứng một chiều.
B sai vì có những este khi thủy phân trong NaOH thu được muối, anđehit, xeton, nước.
HCOOCH = CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO
C đúng. Ví dụ: CH3COOCH3 + H2O CH3COOH + CH3OH
D sai vì este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
NaHCO3.
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
Chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là NaHCO3:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Còn lại Na2CO3 chỉ phản ứng với HCl, không phản ứng với NaOH. Các chất NaCl, NaNO3 không phản ứng với cả HCl và NaOH
kẽm.
crom.
thiếc.
bạc.
- Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại thiếc (Sn) bảo vệ sắt không bị ăn mòn theo phương pháp bảo vệ bề mặt.
- Sắt tráng kẽm được gọi là tôn.
không thay đổi.
tăng lên.
giảm xuống.
tăng lên sau đó giảm xuống.
Ban đầu dung dịch có pH < 7
2HCl → H2 + Cl2
Khi HCl bị điện phân hết thì pH = 7
2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH
Do tạo NaOH nên pH > 7
→ pH tăng dần.
da cam.
đỏ nâu.
xanh thẫm.
hồng.
Nhỏ vài giọt H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch chuyển sang màu da cam:
P.
N.
K2O.
P2O5.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân.
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
W.
Cs.
Os.
Cr.
Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os
Zn.
Ba.
Na.
Al.
Phương pháp điện phân dung dịch để điều chế các kim loại trung bình, yếu.(Sau Al)
nước.
dầu hỏa.
giấm ăn.
xút.
Kim loại Na là một kim loại có tính khử mạnh, có khả năng phản ứng được với nhiều chất ngay ở nhiệt độ thường. Do đó trong phòng thí nghiệm Na thường được ngâm trong dầu hỏa để tránh tiếp xúc với môi trường không khí.
nhôm.
kẽm.
natri.
magie.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể chứa trong bình bằng kim loại nhôm vì nhôm thụ động trong HNO3 đặc nguội.
2.
3.
6.
4.
Các đồng phân Este:
HCOO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)2
CH3-COO-CH2-CH3
CH3-CH2-COO-CH3
Mg2+.
Fe2+.
Cu2+.
K+.
Đáp án đúng là: C
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa tăng dần
metyl acrylat.
metyl fomat.
etyl axetat.
etyl fomat.
Khi đốt cháy este X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O → X có thể là metyl acrylat (CH2=CH- COOCH3)
chất dẻo.
Tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Teflon (-CF2-CF2-)n là tên của một polime được dùng làm chất dẻo.
Tinh bột và saccarozơ đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với Cu(OH)2.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Sai, chúng đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng giá trị n của xenlulozơ lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải là đồng phân của nhau.
FeCI2.
Fe(NO3)3.
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Có thể điều chế Fe bằng cách dùng CO để khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Lysin.
Glyxin.
Axit glutamic.
Alanin.
Axit glutamic: HOOC−CH2−CH2−CH(NH2) −COOH
tham gia phản ứng thủy phân.
tham gia phản ứng tráng bạc.
có nhóm chức -CHO trong phân tử.
thuộc loại đisaccarit.
- Glucozơ và fructozơ đều không tham gia phản ứng thủy phân.
- Chỉ có glucozơ có nhóm chức −CHO.
- Glucozơ và fructozơ đều thuộc monosaccarit.
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X, Z | Quỳ tím | Chuyển màu hồng |
Y | Dung dịch AgNO3/NH3 | Tạo kết tủa |
Z, Y | Dung dịch Br2 | Nhạt màu nâu đỏ |
T | Cu(OH)2 | Dung dịch màu tím |
Axit axetic, vinyl axetilen, axit glutamic, lòng trắng trứng.
Axit axetic, vinyl axetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.
Axit glutamic, metyl fomat, axit benzoic, Gly-Ala-Ala.
Axit fomic, axetilen, axit oxalic, Glu-Ala-Gly.
Y, Z làm nhạt màu Br2 nên loại A (sai ở axit glutamic), loại C (sai ở axit benzoic), loại D (sai ở axit oxalic) → Chọn B.
3C4H4 + 6AgNO3 + 8NH3 → 3C4H4Ag2 + 6NH4NO3
C4H4 + 3Br2 → C4H4Br6
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2(Br)-CH(Br)-COOH
Thép để ngoài không khí ẩm có hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Nước cứng tạm thời chứa nhiều các anion SO42-, Cl-.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, thấy kết tủa tạo thành sau đó tan hết.
NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày).
A. Đúng, cặp điện cực Fe-C trong môi trường điện li là không khí ẩm
B. Sai. Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C. Đúng:
HCl + H2O + NaAlO2 → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
14,715.
18,205.
12,890.
18,255.
Đặt a, b là số mol Ala, Lys
mX = 89a + 146b = 9,97
nX = a + b =
→ a = 0,03; b = 0,05
nHCl = nN = a + 2b = 0,13
→ m muối = mX + mHCl = 14,715 gam
K.
Zn.
Al.
Cr.
nH2 = 0,18
Kim loại X hóa trị n, bảo toàn electron: 3,24 = 0,18.2 → X = 9n
→ n = 3, X = 27: X là Al
axit oleic.
axit linoleic.
axit stearic.
axit panmitic.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
C17H35COONa + HCl → C17H35COOH + NaCl
→ Z là axit stearic.
6,56 gam Na3PO4 và 8,52 gam NaH2PO4.
8,52 gam Na2HPO4 và 6,56 gam Na3PO4.
4,26 gam Na2HPO4 và 3,28 gam NaH2PO4.
3,28 gam Na3PO4 và 4,26 gam Na2HPO4.
nP = 0,1 mol; nNaOH = 0,24 mol
→ = 2,4 → Tạo Na3PO4 (a) và Na2HPO4 (b)
nP = a + b = 0,1
nNaOH = 3a + 2b = 0,24
→ a = 0,04; b = 0,06
→ nNa3PO4 = 6,56; mNa2HPO4 = 8,52
FeSO4, Fe2(SO4)3.
FeSO4.
CuSO4, FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + FeSO4
Chất rắn không tan là Cu dư → Muối trong dung dịch chỉ có FeSO4 và CuSO4

Vậy khí Y là:
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Hỗn hợp khí X có chứa C2H2 và CH4. Cho hh này qua dung dịch Br2 thì C2H2 bị giữ lại, còn CH4 thoát ra ngoài.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Vì CH4 không tan trong nước bằng cách đẩy nước. ⇒ Khí Y là CH4
Tách nước ancol T chỉ thu được một anken duy nhất.
Y làm mất màu dung dịch brom.
X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
Y thuộc dãy đồng đẳng của anđehit fomic.
X tráng bạc nên X chứa gốc HCOO-.
Hiđro hóa Z tạo ancol T nên Z là anđehit hoặc xeton.
→ X là (HCOO)2CH-C2H5 hoặc (HCOO)2C(CH3)2
Y là HCOONa
Z là C2H5-CHO hoặc CH3COCH3
T là C2H5-CH2OH hoặc CH3CHOHCH3
→ Phát biểu D không chính xác.
(a) Cho Fe3O4 vào lượng dư dung dịch HCl.
(b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng, lạnh (phản ứng không thu được chất khí).
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
4.
2.
3.
5.
(a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(b) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(c) 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
(d) Fe + Fe2(SO4)3 dư → 3FeSO4
(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
(g) Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
6,8.
5,4.
4,5.
8,6.
nH2SO4 = 0,05; nHCl = 0,06 → nH+ = 0,16
pH = 1,7 → [H+] = 0,02 → nH+ dư = 0,01
→ nOH- = 0,15 = 2nO + 2nH2
→ nO = 0,025
→ m = 11.0,025.16 = 4,4 gam
(a) Không nên dùng dầu, mỡ động thực vật để lâu trong không khí.
(b) Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài, mảnh với độ bền nhất định.
(c) Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(d) Sự đông tụ và kết tủa protein xảy ra khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein.
(e) Cao su lưu hóa có tinh đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường. Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
(a) Đúng, dầu mỡ để lâu trong không khí sẽ bị oxi hóa tạo ra nhiều chất độc hại.
(c) Sai, polime có nhiệt độ nóng chảy không xác định
21,05%.
16,05%.
13,04%.
10,70%.
Amin = CH3NH2 + ?CH2 (1)
Lys = C2H5NO2 + 4CH2 + NH (2)
Quy đổi Z thành CH3NH2 (a), C2H5NO2 (b), CH2 (c) và NH (d)
nZ = a + b = 0,2
nO2 = 2,25a + 2,25b + 1,5c + 0,25d = 1,035
nH2O = 2,5a + 2,5b + c + 0,5d = 0,91
nCO2 + nN2 = (a + 2b + c) + = 0,81
→ a = 0,1; b = 0,1; c = 0,38; d = 0,06
→ mZ = 16,82
nCH2 (1) = c – nCH2 (2) = 0,14
nCH3CH2 = 0,1 → Số CH2 trung bình = 1,4
→ C2H5NH2 (0,06) và C3H7NH2 (0,04)
→ %C2H5NH2 = 16,05%
(a) Cho Na dư vào cốc chứa ancol etylic.
(b) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH dư.
(c) Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.
(e) Đun nóng axit amino axetic với ancol metylic có khí HCl làm xúc tác.
(g) Cho dung dịch fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
5.
4.
3.
6.
Tất cả đều phản ứng:
(a) 2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2
(b) (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(c) 12n(C6H10O5)n + H2SO4 → 6nCO2 + 12nSO2 + 17nH2O
(d) HCl + NH2-C3H5(COOH)2 → ClH3N-C3H5(COOH)2
(e) NH2-CH2-COOH + CH3OH + HCl → H3NCl-CH2-COOCH3 + H2O
(g) Fructozơ ⇔ Glucozơ → 2Ag
200.
300.
100.
150.
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2 + 6nFe2O3
→ nAl = 0,15
→ nNaOH = nAlO2 = nAl = 0,15 → V = 100 ml
0,028.
0,031.
0,033.
0,035.
nKOH = 3a + 2b + c + 0,06.2 = 1,39 (1)
→ d = 0,1
nFeCO3 = 0,1 → nFe(NO3)2 = a + 0,06 – 0,1 = a – 0,04
Bảo toàn N:
2(a – 0,04) + 0,166 = 2.(0,163 – 0,1) + c + 0,1 (2)
nO = = 0,68 (3)
Giải hệ (1), (2), (3) → a = 0,09; b = 0,48; c = 0,04
Bảo toàn H → nH2O = 0,648
u, v là số mol N2 và N2O → u + v = 0,063
Bảo toàn khối lượng: 28u + 44v = 2,244
→ u = 0,033 và v = 0,03
0,4.
0,3.
0,5.
0,2.
X và Y đều tạo bởi axit oleic và axit stearic; MX > MY nên: X là (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5 (k = 4)
Y là (C17H33COO)2(C17H35COO)C3H5 (k = 5)
nCO2 – nH2O = 3x + 4y = 0,15
nBr2 = x + 2y = 0,07
→ x = 0,01 và y = 0,03
→ x : y = 1 : 3
16,40.
12,45.
18,72.
20,40.
Quy đổi hỗn hợp A thành:
CnH2nO2: a mol, C2H4(OH)2: b mol
H2O: -c mol
CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 → nCO2 + nH2O
C2H4(OH)2 + 2,5O2 → 2CO2 + 3H2O
nA = a + b – c = 0,09 (1)
nO2 = a(1,5n – 1) + 2,5b = 0,495 (2)
mCO2 – mH2O = 44(na + 2b) – 18(na + 3b – c) = 11,1 (3)
Tỷ lệ:
là cố định, không phụ thuộc lượng A nên:
Giải hệ trên được: a = 0,1; b = 0,07; c = 0,08; na = 0,28
→ n = 2,8
Muối là CnH2n-1O2K (0,15 mol)
→ m muối = 16,38 gam
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột. Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đó.
Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm một lát trên ngọn lửa đèn cồn, không để dung dịch sôi. Bước 4: Làm nguội dung dịch trong ống nghiệm vừa đun ở bước 3 bằng cách ngâm ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước ở nhiệt độ thường.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ở bước 1 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam.
(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím.
(3) Ở bước 3, màu xanh tim của dung dịch trong ống nghiệm bị nhạt dần hoặc mất màu.
(4) Sau bước 4, màu xanh tím của dung dịch trong ống nghiệm sẽ biến mất hoàn toàn.
(5) Ở bước 1, nếu thay tinh bột bằng glucozơ thì các hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
(1) Sai, hồ tinh bột không có tính chất này
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai, khi làm lạnh màu xanh tím xuất hiện trở lại
(5) Sai, glucozơ không có phản ứng màu với I2.
6,86 gam.
7,28 gam.
7,92 gam.
6,64 gam.
nAnđehit = nF = nE = 0,08
nAg = 0,26 > 2nAnđehit → Anđehit gồm HCHO (0,05) và CH3CHO (0,03)
Do nX > nY nên nX = 0,05 và nY = 0,03
→ F gồm CH3OH (0,05) và C2H5OH (0,03)
X = CO2 + ?CH2 + H2
Y = CO2 + ?CH2
Quy đổi E thành CH2 (a), H2 (0,05) và CO2 (0,08)
nO2 = 1,5a + 0,05.0,5 = 0,325 → a = 0,2
→ mE = 6,42
nNaOH phản ứng = 0,08 → nNaOH đã dùng = 0,08 + 0,08.20% = 0,096
Bảo toàn khối lượng:
mE + mNaOH = m rắn + mF
→ m rắn = 7,28g




