Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 3
40 câu hỏi
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Tinh bột có nhiều trong các loại quả xanh và trong các hạt ngũ cốc (gạo, mì, ngô, các loại hạt đậu, …).
37,50 gam.
41,82 gam.
38,45 gam.
40,42 gam.
nGly-Ala-Gly = 0,12 mol
Bảo toàn khối lượng:
m muối = mGly-Ala-Gly + mH2O + mHCl = 41,82 gam
(CH3)3N.
CH3NH2.
C2H5NH2.
CH3-NH-C2H5.
(CH3)3N: amin bậc 3.
CH3NH2, C2H5NH2: amin bậc 1.
CH3-NH-C2H5: amin bậc 2.
4.
1.
3.
2.
Chỉ có dung dịch axit glutamic NH2-C3H5(COOH)2 làm quỳ tím hóa đỏ.
Metylamin, Lysin: làm quỳ tím hóa xanh.
Glyxin: Không đổi màu quỳ tím.
Vinyl fomat.
Metyl acrylat.
Etyl fomat.
Metyl axetat.
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
NH2CH2CH2COOH.
CH3CH(NH3Cl)COONa.
CH3CH(NH3Cl)COOH.
CH3CH(NH2)COONa.
CH3-CH(NH2)-COOH + HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COOH
CH3-CH(NH3Cl)-COOH + 2NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + NaCl + 2H2O
1.
2.
3.
4.
Có 2 chất làm quỳ tím ẩm chuyển màu là:
HOOCCHCH2CH(NH2)COOH (hóa đỏ)
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (hóa xanh)
4.
1.
2.
3.
Các đồng phân amino axit có thể có là: CH3CH(NH2)COOH ; H2NCH2CH2COOH
⇒ Có 2 đồng phân
4.
2.
1.
3.
Các cấu tạo thỏa mãn: CH3COONH4 và HCOONH3CH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Metyl propionat có công thức cấu tạo là C2H5COOCH3.
Các công thức khác có tên gọi là:
HCOOC2H5: etyl fomat
C2H5COOC2H5: etyl propionat
CH3COOCH3: metyl axetat
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH2CH=CH2.
Để sản phẩm có andehit axetic thì este phải có dạng -COOCH=CH2
→ Cấu tạo: CH3-COO-CH=CH2
Phương trình hóa học:
CH3-COO-CH=CH2 + NaOH CH3-COONa + CH3CHO (anđehit axetic)
HCOOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
CH3COOCH3.
HCOOC6H5 + 2NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O
Saccarorơ.
Tristearin.
Alanin.
Anilin.
Ở nhiệt độ thường.
Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu.
Tristearin là chất rắn.
Glyxin là chất rắn kết tinh.
Anilin là chất lỏng không màu.
dung dịch NaNO3.
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
CH3NH2 và C6H5NH2 đều phản ứng với dung dịch HCl:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
CH3-CH3.
CH3COOH.
CH3CH=CH2.
C2H5OH.
CH3-CH=CH2 + Br2 → CH3-CHBr-CH2Br
propyl propionat.
metyl propionat.
propyl fomat.
metyl axetat.
Ta có ancol metylic là CH3OH; axit propionic là C2H5COOH.
C2H5COOH + CH3OH C2H5COOCH3 + H2O.
C2H5COOCH3 có tên gọi là metyl propionat
30,0.
35,6.
3,00.
3,56.
NH2-CH2-COOH + HCl → NH3Cl-CH2-COOH
nGly = n muối = 0,04 mol
→ mGly = 3 gam
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t°).
Dung dịch Br2.
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với H2 (Ni, to)
A. Loại vì AgNO3/NH3 thể hiện tính oxi hóa
⇒ C6H12O6 thể hiện tính khử.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
B. Loại vì C6H12O6 không thể hiện tính oxi hóa hay khử.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
C. Thỏa mãn. H2 thể hiện tính khử (0 lên +1)
⇒ C6H12O6 thể hiện tính oxi hóa.
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
D. Loại vì Br2 thể hiện tính oxh (0 về -1)
⇒ C6H12O6 thể hiện tính khử
C6H12O6 + Br2 C6H12O6Br2
CH3COOH.
NaNO3.
H2O.
HF.
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion.
⇒ NaNO3 là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li: NaNO3 → Na++ NO3-
- HF, H2O, CH3COOH là chất điện li yếu.
Phương trình điện li:
HF ⇆ H+ + F−
H2O ⇆ H+ + OH−
CH3COOH ⇄ CH3COO− + H+
Acid nào sau đây có công thức C15H31COOH?
Axit axetic.
Axit oleic.
Axit panmitic.
Axit stearic.
Đáp án đúng là: C
Aicd có công thức C15H31COOH là palmitic acid.
Acetic acid: CH3COOH
Oleic acid: C17H33COOH
Stearic acid: C17H35COOH
NO3- và 0,02.
CO32- và 0,03.
Cl- và 0,06.
OH- và 0,06.
Dựa vào đáp án ta thấy kết quả đều là các ion âm ⇒ Đặt ion Y có điện tích y-
Bảo toàn điện tích: ay + 0,04 = 0,02 + 2.0,04 ⇒ ay = 0,06
Do X chứa Ba2+ nên không thể chứa thêm CO32-, X chứa HCO3- nên không thể chứa thêm OH-.
→ Y là Cl- và a = 0,06 là thỏa mãn.
17,6.
14,8.
7,4.
8,8.
tripeptit.
đipeptit.
tetrapeptit.
pentapeptit.
MX = 75n – 18(n – 1) = 189
→ n = 3 → X là tripeptit
9 gam.
10 gam.
18 gam.
20 gam.
23,52.
28,32.
26,70.
29,94.
Ala-Gly + 2KOH → muối + H2O
Vì nKOH > 2nAla-Gly → KOH còn dư và nH2O = 0,09 mol
Bảo toàn khối lượng → mrắn = 28,32g.
a. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
b. Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím
c. Đề rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
d. H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit
e. Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước.
Số nhận định đúng là
4.
1.
3.
2.
a. Sai, một số amin như anilin (C6H5NH2) không làm đổi màu quỳ tím ẩm.
b. Đúng, lòng trắng trứng (một loại protein) có phản ứng màu biure.
c. Đúng, do tạo muối tan: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.
d. Đúng, đây là Gly-Ala
e. Đúng, Gly tồn tại dạng ion lưỡng cực nên là chất rắn, dễ tan (giống hợp chất ion).
2.
3.
4.
1.
MX = → X là C4H6O2
Thủy phân X thu được axit và ancol nên X có cấu tạo: HCOO-CH2-CH=CH2 và CH2=CH-COO-CH3.
4.
3.
5.
2.
Anlyl axetat:
CH3COO-CH2-CH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH2=CH-CH2-OH
Metyl axetat:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
Etyl fomat:
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
Tripanmitin:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
40,40.
36,72.
31,92.
35,60.
Bảo toàn O → nX = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy → a = 35,6g
Theo cân bằng phương trình ta có:
nNaOH = 3nX = 0,12 mol và = nX = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa:
b = a + mNaOH - = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92 = 36,72g
0,15.
0,24.
0,33.
0,21.
Có công thức phân tử C3H6O2.
Là đồng phân của etyl fomat.
Là hợp chất este.
Có phản ứng tráng bạc.
Metyl axetat có công thức: CH3COOCH3 không có phản ứng tráng bạc
3,36.
2,24.
4,48.
1,12.
6,1.
5,7.
5,4.
7,3.
= 0,05 mol; nNaOH = 0,075 mol
→ Chất rắn gồm C2H3COONa (0,05) và NaOH dư (0,075 – 0,05 = 0,025)
→ m rắn = 5,7 gam
0,1.
0,15.
0,2.
0,25.
Đặt nGlu = a và nLys = b → nX = a + b = 0,45 (1)
Gộp quá trình: (Glu, Lys, HCl) + NaOH → muối + H2O
nNaOH = 2nGlu + nLys + nHCl → 2a + b + 0,05 = 0,7 (2)
Từ (1), (2) suy ra: a = 0,2 mol và b = 0,25 mol.
0,20.
0,16.
0,04.
0,08.
X có dạng CnH2n+2-2kO6 (k = 4 hoặc 5)
Phương trình: CnH2n+2-2kO6 + (1,5n – 0,5k – 2,5)O2 → nCO2 + (n + 1 – k)H2O
nX =
Với k = 4 → n = 51,3: Loại
Với k = 5 → n = 57: Thỏa mãn
Vậy nX = 0,04 mol → nBr2 = (k-3).nX = 0,08 mol
24,23.
20,30.
18,09.
22,72.
Bản chất phản ứng: -COO- + NaOH → -COONa + -OH
Ta có: nO(X) = 2nNaOH = 0,5 mol
Bảo toàn O → nCO2 = 0,92 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 20,30 gam.
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ không đổi màu |
Y | Cu(OH)2/OH- | Hợp chất màu tím |
Z | Dung dịch Br2 | Kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z lần lượt là
axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin.
alanin, lòng trắng trứng, anilin.
lòng trắng trứng, anilin, alanin.
lysin, lòng trắng trứng, anilin.
C6H5NH2 + Br2 → C6H2Br3NH2↓ + HBr
11,91%.
15,23%.
9,08%.
18,06%.
Sản phẩm cộng H2 là este (R): CnH2n-2O4 (e mol)
CnH2n-2O4 + (1,5n – 2,5)O2 → n CO2 + (n – 1)H2O
nO2 = e(1,5n – 2,5) = 0,55 mol
nH2O = e(n – 1) = 0,4 mol
→ n = 9 và e = 0,05
Do các axit ban đầu không no nên ít nhất 3C.
→ Este no là C2H5-COO-CH2-CH2-OOC-C3H7
nNa = 0,5 mol → nH2 tổng = 0,25 mol
H2O + Na → H2 (0,05) và NaOH (0,1)
E + Na → = 0,25 – 0,05 = 0,2 mol
Do nR : nH2 = 1 : 4 nên E chứa:
CH≡C-COOH (x mol)
CH≡C-CH2-COOH (y mol)
C2H4(OH)2 (z mol)
CH≡C-COO-CH2-CH2-OOC-CH2-C≡CH (0,05 mol)
mE = 70x + 84y + 62z + 0,05.180 = 28,2
nH2 = 0,5x + 0,5y + z = 0,2
Khi hòa tan chất rắn vào H2O thì:
m rắn = 92x + 106y + 40(2z + 0,1) = 28,88
→ x = 0,12 mol; y = 0,04 mol; z = 0,12 mol
→ %CH≡C-CH2-COOH = 11,91%
54,3.
57,9.
58,2.
52,5.
Chia hỗn hợp X thành các este thủy phân tạo ancol và phenyl axetat.
nH2O = 0,25 mol → nOH(Y) = 0,5 → nCOO(este tạo ancol) = 0,5 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy → nO2 = 2,225 mol
Bảo toàn O → nO(X) = 1,2 → nCOO = 0,6 mol
nCOO(este của phenol) = 0,6 – nCOO(este tạo ancol) = 0,1 mol
nNaOH = nCOO(este tạo ancol) + 2nCOO(este của phenol)= 0,7 mol
nH2O = nCOO(este của phenol) = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: meste + mNaOH = mmuối + mancol +
→ m muối = 57,9 g
20%.
30%.
25%.
10%.
Lập hệ khối lượng kim loại (11,6 gam) và khối lượng 2 oxit kim loại (16 gam) tính
được:
Lập hệ tổng khối lượng chất rắn (KNO2 và KOH dư) 41,05 gam và tổng sổ mol (0,5 mol, bằng KOH ban đầu) tính được: ; nKOH dư=0,05 mol
→
Bảo toàn N ⇒ nN thoát ra ở khí = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol
→ tạo ra cả muối Fe3+ (a mol) và Fe2+ (b mol) (HNO3 đã hết)
Phần khí quy đổi thành N (0,25) và O (u mol)
Bảo toàn electron: 3a + 2b + 2nCu + 2u = 5nN → u = 0,4 mol
Ta có: mddX = mkim loại + – mN – mO = 89,2g
Dung dịch X chứa 3 muối Fe(NO3)3 (0,05 mol) và Fe(NO3)2 (0,1 mol) và Cu(NO3)2 (0,05 mol)
→ C%Fe(NO3)3 = 13,57% ; C%Fe(NO3)2 = 20,18% ; C%Cu(NO3)2 = 10,54%.




