Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
Đề thi

Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT83 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

Tính bazơ.

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính axit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Kim loại dễ nhường e để tạo thành các cation nên tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với

Glixerol.

Etylen glicol.

Ancol etylic.

Ancol metylic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Chất béo được tạo bởi axit béo và glixerol
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol

3. Trắc nghiệm
1 điểm

lon kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+?

Fe2+.

Fe2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: CK+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+   Pb2+ H+ Cu2+   Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+Tính oxi hóa tăng dần

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, ở anot thu được khí nào?

SO2.

H2.

O2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Phương trình điện phân dung dịch CuSO4: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

FeCl2.

CuSO4.

MgCl2.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Vì số chất tác dụng với NaOH là: FeCl2, CuSO4, MgCl2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Pb.

Au.

Hg.

W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là Hg và W.
Kim loại có khối lượng riêng thấp nhất và cao nhất là Li và Os.
Kim loại độ cứng thấp nhất và cao nhất là Cs và Cr.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở điều kiện thường

Fe.

Pb.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Fe, Zn, Ag, Cu không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl

Hg, Ca, Fe.

Au, Pt, Al.

Na, Zn, Mg.

Cu, Zn, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Những kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa thì phản ứng được với HCl
A sai do Hg không phản ứng
B có Au và Pt không phản ứng
C đúng
D sai do Cu không phản ứng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch tương ứng của chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

NaHCO3.

NaNO3.

NaHSO4.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
NaHCO3 làm xanh quỳ tím vì là muối kim loại kiềm Na+ của axit yếu HCO3- nên có tính bazơ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

β-aminoaxit.

α-aminoaxit.

axit cacboxylic.

este.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?

C + O2 → CO2.

C + CO2 → 2CO.

3C + 4Al → Al4C3.

C + 2CuO → 2Cu + CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng 4Al + 3C → Al4C3: C0 + 4e → C−4
Chú ý dễ nhầm với đáp án D. Đáp án D không đúng bởi vì CO2 mới thể hiện tính oxi hóa, không phải là C (cacbon)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

CH2CH2CH2OH, C2H5OH.

CH3OCH3, CH3CHO.

C4H10, C6H6.

C2H5OH, CH3OCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Đồng phân là những chất có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
Câu D đều có CTPT là C2H6O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?

Thuốc tăng lực trong y tế.

Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

Tráng gương, tráng ruột phích.

Sản xuất rượu etylic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Glucozơ không được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?

Na.

Fe.

Ag.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Dùng Fe làm chất khử:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Không dùng Na, Ca vì Na, Ca khử H2O trước. Không dùng Ag vì Ag không khử được Cu2+.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2H2O ⟶ Ca(OH)2 + H2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy ra giữa NaHCO3 và HCl trong dung dịch là:

2H+ + CO32- → CO2 + H2O.

H+ + HCO3- → CO2 + H2O.

H+ + OH- → H2O.

HCl + HCO3- → CO2 + H2O + Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Phân tử: NaHCO3 + HCl→NaCl + CO2 + H2O
Ion đầy đủ: Na+ + HCO3- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + CO2 + H2O
Ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 + H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử saccarozơ được tạo bởi

Hai gốc glucozơ.

Một gốc glucozơ và một gốc mantozơ.

Hai gốc fructozơ.

Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Trong phân tử saccarozơ, gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau
qua nguyên tử oxi giữ C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1-O-C2)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Có 3 chất tham gia phản ứng trùng hợp: CH2=CHCl (tạo PVC), CH2=CH2 (tạo PE), CH2=CH-CH=CH2 (tạo cao su Buna).
H2NCH2COOH tham gia phản ứng trùng ngưng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

CnH2nO2 (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 2).

CnH2n-2O2 (n ≥ 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); va có 2 oxi
⇒ CTTQ: CnH2n + 2 – 2kO2 ⇒ CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam oxit Na2O vào nước được 200ml dung dịch A. Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch A là:

1M.

0,1M.

0,5M.

2M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: ANa2O + H2O→2NaOH0,1                →    0,2CMNaOH=0,20,2=1M

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH3OH.

HCOONa và C2H5OH.

CH3COONa và C2H5OH.

HCOONa và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D HCOOCH3 + NaOH →t°HCOONa + CH3OH → Sản phẩm thu được là HCOONa và CH3OH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hoàn toàn 0,1 mol CH3COOC2H5 bằng 200ml dung dịch NaOH 1M được dung A. Cô cạn cẩn thận dung dịch A được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:

12,2 gam.

8,2 gam.

4 gam.

6,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
CH3COOC2H5 + NaOH →t° CH3COONa + C2H5OH
Chất rắn gồm CH3COONa (0,1) và NaOH dư (0,1)
→ m rắn = 12,2 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất gồm cao su buna, polietilen, xenlulozơ, xenlulozơ trinitrat, poli(mety metacrylat), tơ visco, tơ nitron, poli(etylen terephtalat). Số chất thuộc loại polime thiên nhiên, polime tổng hợp lần lượt là

2 và 3.

1 và 6.

2 và 4.

1 và 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Có 1 polime thiên nhiên là xenlulozơ
Có 5 polime tổng hợp là cao su buna, polietilen, poli(mety metacrylat), tơ nitron, poli(etylen terephtalat).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau đây: K2CO3; KCl; CH3COONa; NH4Cl; NaHSO4; Na2S. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Có 3 dung dịch có pH > 7 là K2CO3; CH3COONa; Na2S vì:
CO32- + H2O ⇄ HCO3- + OH-
CH3COO- + H2O ⇄ CH3COOH + OH-
S2- + H2O ⇄ HS- + OH-

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: (1) etylamin; (2) đimetylamin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là (1)(2)(3)
Dung dịch (4) có tính bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng:

H2NRCOOH.

H2NR(COOH)2.

(H2N)2RCOOH.

(H2N)2R(COOH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
nX : nHCl = 1 : 2 → X có 2NH2
nX : nNaOH = 1 : 1 → X có 1COOH
→ X có dạng (H2N)2RCOOH

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột: Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic. Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 20° thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)

6,90 lít.

3,45 lít.

19,17 lít.

9,58 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A (C6H10O5)n→nC6H12O6→ 2nC2H5OH   162                                   →       46.2 3,2                                    →         m → mC2H5OHthực tế =75%.80%.3,24.46.2162=1,104 kg  → VC2H5OH   = 1,1040,8=1,38 lít →  Vdd C2H5OH =1,3820%=6,9 l lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,045.

0,105.

0,030.

0,070.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B   nCO2=0,18 mol; nH2O=0,21 mol → mX = mC + mH = 2,58 gam Số C =nCO2nX=1,8Số H = 2nH2OnX=4,2→ k = 2C+2–H2=0,7→ nBr2=k.nX=0,07 mol Tỉ lệ: 2,58 gam X phản ứng với 0,07 mol Br2 → 3,87 gam X phản ứng với 0,105 mol Br2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là

16,3.

21,95.

11,8.

18,10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A nH2 = 0,15→nCl-(muối)  = 0,3 mol m muối = m kim loại + mCl-(muối)  = 16,3 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và H2N-CH2-COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa ancol etylic và 7,525 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

8,125.

8,250.

7,750.

8,725.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Đặt a, b là số mol HCOOC2H5 và H2N-CH2COOC2H5
nNaOH = a + b = 0,1
m muối = 68a + 97b = 7,525
→ a = 0,075 mol và b = 0,025 mol
→ m = 8,125 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây
Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X làMedia VietJack

Na.

CaO.

CaC2.

Al4C3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Chất X là CaC2:
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 + Br2 → C2H2Br4

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95% khí thiên nhiên) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau: Metan → (15%) Axetilen → (95%) Vinyl clorua → (90%) PVC. Muốn tổng hợp 1 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc)?.

5589 m3.

5883 m3.

2941 m3.

5880 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B  nC2H3Cl=100062,5=16 mol  →nCH4 phản ứng = 32 mol → V khí thiên nhiên =  32.22,495%.15%.95%.90%=5883 m3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch chứa a mol AgNO3 vào dung dịch 1,5a mol Fe(NO3)2.
b. Sục 1,5x mol CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và x mol NaAlO2 dư.
c. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.
d. Cho dung dịch chứa a mol NaOH và 1,2a mol BaCl2 vào dung dịch 2a mol KH2PO4.
e. Cho dung dịch chứa 3,5x mol KHSO4 dư vào dung dịch chứa 0,9x mol KAlO2.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Tất cả đều có kết tủa:
(a) AgNO3 + Fe(NO3)2→Fe(NO3)3 + Ag
(b) nCO2 > nNaOH → Có Al(OH)3
CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
(c) M2+ + CO32-→MCO3 (M2+ là Mg2+, Ca2+)
(d) Ba2+ + OH- + H2PO4-→BaHPO4 + H2O
(e) nH+ < 4nAlO2  → Có Al(OH)3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
a. Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
b. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
c. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
d. Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
e. Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
f. Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.Số phát biểu đúng là:

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, thu được 2 loại là glucozơ và fructozơ.
C12H22O11 + H2O →toH+C6H12O6 + C6H12O6(e) Đúng, cả 2 đều có phản ứng tráng gương
2AgNO3 + H2O + 2NH3 + C6H12O6 → 2Ag + 2NH4NO3 + C6H12O7
(g) Sai, saccarozơ không phản ứng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3.
b. Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol Al(NO3)3.
c. Cho dung dịch KHCO3 dư vào dung dịch KAIO2.
d. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)3.
e. Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
(a) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH
(b) nOH- = 2,2a < 4nAl3+ = 2,4a nên vẫn còn Al(OH)3
(c) Không phản ứng
(d) Không phản ứng
(e) NH3 + H2O + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 + NH4NO3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R và M đều ở chu kì 3, R có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn M. Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau. Cho phần một vào nước dư thu được V lít khí. Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,5V lít khí. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tỉ lệ mol của R và M trong X tương ứng là:

1 : 2.

5 : 8.

3 : 5.

3 : 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
R và M là kim loại chu kỳ 3, R đứng trước M và X tác dụng được với H2O→R là Na
X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được nhiều H2 hơn X tác dụng với H2O nên M cũng tan trong kiềm
→ M là Al
Mỗi phần gồm Na (a), Al (b), tự chọn V lít ứng với 1 mol khí.
Bảo toàn electron: Phần 1: a + 3a = 1.2 mol
Phần 2: a + 3b = 1,5.2
→ a = 0,5; b = 56
→ a : b = 3 : 5

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sauMedia VietJackGiá trị của x là

0,07.

0,06.

0,04.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Đoạn 1: nCaCO3max = nCO2 = 0,1 mol
Đoạn 3: nCO2 = 0,27 – 0,22 = 0,05 mol
→ Đã có 0,05 mol CaCO3 bị hòa tan trở lại
→ nCaCO3 còn lại = x = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C6H8O4. Cho các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol phản ứng):
X + 2NaOH → Z + T + H2O
T + H2 → T1
2Z + H2SO4 → 2Z1 + Na2SO4
Biết Z1 và T1 có cùng số nguyên tử cacbon; Z1 là hợp chất hữu cơ đơn chức. Nhận định nào sau đây đúng?

Tổng số nguyên tử trong T1 bằng 12.

Nung Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được ankan đơn giản nhất.

X không có đồng phân hình học.

T là hợp chất hữu cơ no, đơn chức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Z1 và T1 cùng C→Z và T cùng C→Mỗi chất 3C
Z1 là axit đơn chức→Z là muối đơn.
X là CH3-CH2-COO-CH=CH-COOH
Z là CH3-CH2-COONa
T là OHC-CH2-COONa
Z1 là CH3-CH2-COOH
T1 là HO-CH2-CH2-COONa
A. Đúng
B. Sai, thu C2H6
C. Sai, X có đồng phân hình học
D. Sai, T tạp chức

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

12,28 gam.

4,24 gam.

5,36 gam.

8,04 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
(C2H5NH3)2CO3 + 4NaOH→2Na2CO3 + 2C2H5NH2 + 2H2O
(COONH3-CH3)2 + 2NaOH→(COONa)2 + 2CH3NH2 + 2H2O
Khí Z gồm C2H5NH2 (0,08 mol) và CH3NH2 (0,12 mol)
E là muối (COONa)2 (0,06 mol)
→ mE = 8,04 gam

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl bằng dòng điện có cường độ 2,68A. Sau thời gian 6h, tại anot thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Thêm 20 gam bột sắt vào dung dịch sau điện phân, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 12,4 gam chất rắn gồm hai kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:.

63,1 gam.

86,9 gam.

97,5 gam.

77,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B Dung dịch sau điện phân + Fe→NO nên chứa H+, NO3-→Có O2 ở anot.  Chất rắn thu được gồm 2 kim loại nên có Cu2+ dư (x mol). ne =ItF=0,6Anot: nCl2 = a và nO2 = b → a + b = 0,2 và 2a + 4b = 0,6 → a = b = 0,1 Caot: nCu = ne2=0,3 molnH+ = 4nO2→ nNO =nH+4=0,1 mol

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm 2 ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

50,31%.

58,84%.

32,88%.

54,18%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A nY = nX = 0,08 mol Các axit không nhánh nên tối đa 2 chức. Trong Y đặt u, v là số mol este đơn chức và hai chức. nY = u + v = 0,08 nNaOH = u + 2v = 0,11 → u = 0,05 và v = 0,03 Đốt 0,08 mol Y cần nO2= 0,09.8 +0,172= 0,805 mol T có dạng CtH2t+2O (0,11 mol) → MT = 14t + 18 = 6,880,11→ t = 3511Đốt T cần nO2= 0,11.1,5t = 0,525 mol → Đốt muối cần nO2= 0,805 – 0,525 = 0,28 mol Muối gồm CnH2n-1O2Na (0,05 mol) và CmH2m-4O4Na2 (0,03 mol) →nO2 =  0,053n – 22 + 0,03(1,5m – 2,5) = 0,28 → 5n + 3m = 27 → n = 3 và m = 4 là nghiệm duy nhất. Vậy muối gồm C2H5COONa (0,05) và C2H4(COONa)2 (0,03) →%mC2H4COONa2= 50,31%