Đề thi thử THPT môn Hóa năm 2022 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
40 câu hỏi
Tính bazơ.
Tính oxi hóa.
Tính khử.
Tính axit.
Kim loại dễ nhường e để tạo thành các cation nên tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Glixerol.
Etylen glicol.
Ancol etylic.
Ancol metylic.
Chất béo được tạo bởi axit béo và glixerol
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol
Fe2+.
Fe2+.
Ag+.
Al3+.
SO2.
H2.
O2.
H2S.
Phương trình điện phân dung dịch CuSO4: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
FeCl2.
CuSO4.
MgCl2.
KNO3.
Vì số chất tác dụng với NaOH là: FeCl2, CuSO4, MgCl2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Pb.
Au.
Hg.
W.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là Hg và W.
Kim loại có khối lượng riêng thấp nhất và cao nhất là Li và Os.
Kim loại độ cứng thấp nhất và cao nhất là Cs và Cr.
Fe.
Pb.
Cu.
Na.
Fe, Zn, Ag, Cu không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Hg, Ca, Fe.
Au, Pt, Al.
Na, Zn, Mg.
Cu, Zn, K.
Những kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa thì phản ứng được với HCl
A sai do Hg không phản ứng
B có Au và Pt không phản ứng
C đúng
D sai do Cu không phản ứng
NaHCO3.
NaNO3.
NaHSO4.
Na2SO4.
NaHCO3 làm xanh quỳ tím vì là muối kim loại kiềm Na+ của axit yếu HCO3- nên có tính bazơ.
β-aminoaxit.
α-aminoaxit.
axit cacboxylic.
este.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit
C + O2 → CO2.
C + CO2 → 2CO.
3C + 4Al → Al4C3.
C + 2CuO → 2Cu + CO2.
Trong phản ứng 4Al + 3C → Al4C3: C0 + 4e → C−4
Chú ý dễ nhầm với đáp án D. Đáp án D không đúng bởi vì CO2 mới thể hiện tính oxi hóa, không phải là C (cacbon)
CH2CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C4H10, C6H6.
C2H5OH, CH3OCH3.
Đồng phân là những chất có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
Câu D đều có CTPT là C2H6O
Thuốc tăng lực trong y tế.
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Sản xuất rượu etylic.
Glucozơ không được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Na.
Fe.
Ag.
Ca.
Dùng Fe làm chất khử:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Không dùng Na, Ca vì Na, Ca khử H2O trước. Không dùng Ag vì Ag không khử được Cu2+.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2H2O ⟶ Ca(OH)2 + H2
2H+ + CO32- → CO2 + H2O.
H+ + HCO3- → CO2 + H2O.
H+ + OH- → H2O.
HCl + HCO3- → CO2 + H2O + Cl-.
Phân tử: NaHCO3 + HCl→NaCl + CO2 + H2O
Ion đầy đủ: Na+ + HCO3- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + CO2 + H2O
Ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 + H2O
Hai gốc glucozơ.
Một gốc glucozơ và một gốc mantozơ.
Hai gốc fructozơ.
Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.
Trong phân tử saccarozơ, gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau
qua nguyên tử oxi giữ C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1-O-C2)
4.
3.
2.
1.
Có 3 chất tham gia phản ứng trùng hợp: CH2=CHCl (tạo PVC), CH2=CH2 (tạo PE), CH2=CH-CH=CH2 (tạo cao su Buna).
H2NCH2COOH tham gia phản ứng trùng ngưng.
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); va có 2 oxi
⇒ CTTQ: CnH2n + 2 – 2kO2 ⇒ CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).
1M.
0,1M.
0,5M.
2M.
CH3COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
12,2 gam.
8,2 gam.
4 gam.
6,1 gam.
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Chất rắn gồm CH3COONa (0,1) và NaOH dư (0,1)
→ m rắn = 12,2 gam
2 và 3.
1 và 6.
2 và 4.
1 và 5.
Có 1 polime thiên nhiên là xenlulozơ
Có 5 polime tổng hợp là cao su buna, polietilen, poli(mety metacrylat), tơ nitron, poli(etylen terephtalat).
3.
5.
2.
4.
Có 3 dung dịch có pH > 7 là K2CO3; CH3COONa; Na2S vì:
CO32- + H2O ⇄ HCO3- + OH-
CH3COO- + H2O ⇄ CH3COOH + OH-
S2- + H2O ⇄ HS- + OH-
4.
3.
1.
2.
Có 3 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là (1)(2)(3)
Dung dịch (4) có tính bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
H2NRCOOH.
H2NR(COOH)2.
(H2N)2RCOOH.
(H2N)2R(COOH)2.
nX : nHCl = 1 : 2 → X có 2NH2
nX : nNaOH = 1 : 1 → X có 1COOH
→ X có dạng (H2N)2RCOOH
6,90 lít.
3,45 lít.
19,17 lít.
9,58 lít.
0,045.
0,105.
0,030.
0,070.
16,3.
21,95.
11,8.
18,10.
8,125.
8,250.
7,750.
8,725.
Đặt a, b là số mol HCOOC2H5 và H2N-CH2COOC2H5
nNaOH = a + b = 0,1
m muối = 68a + 97b = 7,525
→ a = 0,075 mol và b = 0,025 mol
→ m = 8,125 gam
Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X là

Na.
CaO.
CaC2.
Al4C3.
Chất X là CaC2:
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 + Br2 → C2H2Br4
5589 m3.
5883 m3.
2941 m3.
5880 m3.
a. Cho dung dịch chứa a mol AgNO3 vào dung dịch 1,5a mol Fe(NO3)2.
b. Sục 1,5x mol CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và x mol NaAlO2 dư.
c. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.
d. Cho dung dịch chứa a mol NaOH và 1,2a mol BaCl2 vào dung dịch 2a mol KH2PO4.
e. Cho dung dịch chứa 3,5x mol KHSO4 dư vào dung dịch chứa 0,9x mol KAlO2.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
2.
3.
4.
5.
Tất cả đều có kết tủa:
(a) AgNO3 + Fe(NO3)2→Fe(NO3)3 + Ag
(b) nCO2 > nNaOH → Có Al(OH)3
CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
(c) M2+ + CO32-→MCO3 (M2+ là Mg2+, Ca2+)
(d) Ba2+ + OH- + H2PO4-→BaHPO4 + H2O
(e) nH+ < 4nAlO2 → Có Al(OH)3
a. Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
b. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
c. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
d. Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
e. Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
f. Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
4.
6.
5.
3.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, thu được 2 loại là glucozơ và fructozơ.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
2AgNO3 + H2O + 2NH3 + C6H12O6 → 2Ag + 2NH4NO3 + C6H12O7
(g) Sai, saccarozơ không phản ứng.
a. Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3.
b. Cho dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 1,2a mol KOH vào dung dịch chứa 0,6a mol Al(NO3)3.
c. Cho dung dịch KHCO3 dư vào dung dịch KAIO2.
d. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)3.
e. Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
5.
2.
4.
3.
(a) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH
(b) nOH- = 2,2a < 4nAl3+ = 2,4a nên vẫn còn Al(OH)3
(c) Không phản ứng
(d) Không phản ứng
(e) NH3 + H2O + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 + NH4NO3
1 : 2.
5 : 8.
3 : 5.
3 : 7.
R và M là kim loại chu kỳ 3, R đứng trước M và X tác dụng được với H2O→R là Na
X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được nhiều H2 hơn X tác dụng với H2O nên M cũng tan trong kiềm
→ M là Al
Mỗi phần gồm Na (a), Al (b), tự chọn V lít ứng với 1 mol khí.
Bảo toàn electron: Phần 1: a + 3a = 1.2 mol
Phần 2: a + 3b = 1,5.2
→ a = 0,5; b =
→ a : b = 3 : 5

0,07.
0,06.
0,04.
0,05.
Đoạn 1: nCaCO3max = nCO2 = 0,1 mol
Đoạn 3: nCO2 = 0,27 – 0,22 = 0,05 mol
→ Đã có 0,05 mol CaCO3 bị hòa tan trở lại
→ nCaCO3 còn lại = x = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol
X + 2NaOH → Z + T + H2O
T + H2 → T1
2Z + H2SO4 → 2Z1 + Na2SO4
Biết Z1 và T1 có cùng số nguyên tử cacbon; Z1 là hợp chất hữu cơ đơn chức. Nhận định nào sau đây đúng?
Tổng số nguyên tử trong T1 bằng 12.
Nung Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được ankan đơn giản nhất.
X không có đồng phân hình học.
T là hợp chất hữu cơ no, đơn chức.
Z1 và T1 cùng C→Z và T cùng C→Mỗi chất 3C
Z1 là axit đơn chức→Z là muối đơn.
X là CH3-CH2-COO-CH=CH-COOH
Z là CH3-CH2-COONa
T là OHC-CH2-COONa
Z1 là CH3-CH2-COOH
T1 là HO-CH2-CH2-COONa
A. Đúng
B. Sai, thu C2H6
C. Sai, X có đồng phân hình học
D. Sai, T tạp chức
12,28 gam.
4,24 gam.
5,36 gam.
8,04 gam.
(C2H5NH3)2CO3 + 4NaOH→2Na2CO3 + 2C2H5NH2 + 2H2O
(COONH3-CH3)2 + 2NaOH→(COONa)2 + 2CH3NH2 + 2H2O
Khí Z gồm C2H5NH2 (0,08 mol) và CH3NH2 (0,12 mol)
E là muối (COONa)2 (0,06 mol)
→ mE = 8,04 gam
63,1 gam.
86,9 gam.
97,5 gam.
77,5 gam.
50,31%.
58,84%.
32,88%.
54,18%.




