Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 21)
40 câu hỏi
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
Tơ tằm
Tơ xenlulozo axetat
Tơ visco
Tơ nilon-6,6
Chọn đáp án D
Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
38,93 gam
103,85 gam
25,95 gam
77,86 gam
Chọn A.
nH+=0,78&nH2=0,39→ Axit hết
m muối = m kim loại +mCl−+mSO42−=38,93
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Tinh bột
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Chọn đáp án D
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch HCl
Fe + dung dịch FeCl3
Cu + dung dịch FeCl2
Cu + dung dịch FeCl3
Chọn đáp án C
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất không bị thủy phân là
saccarozơ và glucozơ
saccarozơ và xenlulozơ
glucozơ và tinh bột
glucozơ và fructozơ
Chọn đáp án D
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và glixerol
xà phòng và ancol etylic
glucozơ và ancol etylic
Chọn đáp án B
Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH
Chất Q là H2NCH2COOH
Chất Z là NH3 và chất T là CO2
Chất X là (NH4)2CO3
Chọn B.
Y là Gly−Gly→A đúng.
E + NaOH và HCl đều tạo khí nên X là NH42CO3
→Z là NH3 và T là CO2.
B sai. Q là NH3Cl−CH2−COOH
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Gly-Ala
metylamin
Alanin
Etyl fomat
Chọn đáp án B
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
10,8
5,4
7,8
43,2
Chọn B.
Đặt a, 2a là số mol Na và Al.
→nNa=nAl pư = a
→ne=a+3a=0,4.2→a=0,2
nAl dư =2a−a=a=0,2→m=5,4 gam
Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
224
168
280
200
Chọn D.
nCO32−=0,005
nHCO3−=0,0075
→nCO32−:nHCO3−=2:3
Đặt nCO32− pư và nHCO3− pư là 2x và 3x
→nHCl=2x.2+3x=7x=0,0125
→nCO2=2x+3x=1112
→VCO2=0,2 lít = 200 ml
Cho 13,2 gam este no, đơn chức E tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 gam muối. Xác định E:
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Chọn B.
n muối =nNaOH=0,15→ M muối = 82
→ Muối là CH3COONa
nE=nNaOH=0,15→ME=88
→ E là C4H8O2
Cấu tạo: CH3COOC2H5
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O)
Đá vôi (CaCO3)
Vôi sống (CaO)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Chọn đáp án A
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử glutamic là
2
1
3
4
Chọn đáp án A
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Na, Ca, Al
Chọn đáp án D
Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là kim loại nào sau đây:
Al
Fe
Ca
Cu
Chọn D.
2aX+bO2→2XaOb2aX....32b1.........0,25
→0,25.2aX=32b
→X=64ba
Chọn a=b=1,X=64: X là Cu.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước Br2?
Buta-1,3-dien
Benzen
Axetilen
Etilen
Chọn đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
0,2M
0,1M
0,4M
0,6M
Chọn A.
nCO2=0,15&nBaOH2=0,125
→nBaCO3=0,1 và nBaHCO32=0,025
CMBaHCO32=0,2M
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
4
2
1
3
Chọn A.
Các đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là các este:
HCOO−CH2−CH2−CH3
HCOO−CHCH32
CH3−COO−CH2−CH3
CH3−CH2−COO−CH3
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Fe2+.
Cu2+.
Sn2+.
Ni2+.
Chọn đáp án B
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag
Chọn A.
Thứ tự các phản ứng:
Fe+2AgNO3→FeNO32+2Ag
Fe+CuNO32→FeNO32+Cu
→ Hai muối là FeNO32 và Cu(NO3)2 dư.
Hai kim loại là Ag, Cu.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, FeO, ZnO, MgO
Chọn A.
H2 chỉ khử được oxit những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa Sản phẩm rắn là Cu, Fe, Zn, MgO.
Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3
NaCl
HCl
Na2SO4
Chọn đáp án C
Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y thu được muối X. Kim loại M là
Mg
Fe
Al
Zn
Chọn B.
M là Fe.
Fe+Cl2→FeCl3X
Fe+HCl→H2+FeCl2Y
FeCl2+Cl2→FeCl3
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Na+, K+
Cu2+, Fe2+
Ca2+, Mg2+
Al3+, Fe3+
Chọn đáp án C
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
Fe, Ni, Sn
Al, Fe, CuO
Zn, Cu, Mg
Hg, Na, Ca
Chọn A.
Dãy A;Fe,Ni,Sn vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng với AgNO3:
Fe+2HCl→FeCl2+H2
Ni+2HCl→NiCl2+H2
Sn+2HCl→SnCl2+H2Ni+2AgNO3→NiNO32+2Ag
Fe+2AgNO3→FeNO32+2Ag
Sn+2AgNO3→SnNO32+2Ag
Dãy B có CuO chỉ tác dụng với HCl, dãy C, D có Cu, Hg chỉ tác dụng với AgNO3
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 5% vào cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch chất X vào, rồi ngâm phần chứa hóa chất trong ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng (khoảng 50 – 60°C) trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc trắng sáng. Chất X là chất nào trong các chất sau đây?
glucozơ
tinh bột
sobitol
saccarozơ
Chọn A.
Chất X có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3
→ X là glucozơ.
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
53,95
44,95
22,60
22,35
Chọn B.
Dung dịch Y chứa:
NH2−CH2−COO−:0,2
K+:0,5
Bảo toàn điện tích →nCl−=0,3
→ m rắn = 44,95
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Tơ tằm thuộc loại từ thiên nhiên
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian
Chọn đáp án B
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
480
320
160
240
Chọn B.
nO=3,43−2,1516=0,08
→nH2O=0,08
→nHCl=2nH2O=0,16
→V=320 ml
Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
59
31
45
73
Chọn B.
nH2O=0,28
nCO2=0,16
→namin=nH2O−nCO21,5=0,08
→nM>0,08
Số C=nCO2nM<0,160,08=2
So este nhiều hơn 2C nên hai amin có C trung bình nhỏ hơn 2 → CH5N và C2H7N.
→MX=31
Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
9408
7720
9650
8685
Chọn B.
nCuSO4=0,05
nAl2O3=0,02→ Hòa tan Al2O3 là do NaOH
→nNaOH=0,04 và nNa2SO4=0,05
→nNaCl=0,14→nCl2=0,07
Đặt nH2=a và nO2=b
→a+b+0,07=0,105
Bảo toàn electron: 0,05.2+2a=0,07.2+4b
→a=0,03 và b=0,005
→ne=0,16=ItF
→t=7720
giây.
Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
48,8%
33,6%
37,33%
29,87%
Chọn C.
nCu=0,135&nNO=0,03.
nH+ dư =4nNO=0,12
Bảo toàn electron →nFe3+=0,18
→nFeOH3=0,18
m↓=154,4→nBaSO4=0,58
Vậy dung dịch Y chứa Fe3+0,18;SO42−0,58;Na+0,58;H+ dư 0,12
→NO3−0,08
Đặt a, b, c, d là số mol Fe,Fe3O4,FeCO3 và FeNO32
→56a+232b+116c+180d=151
Bảo toàn Fe→a+3b+c+d=0,182
nCO2=c→nNO=4c
Bảo toàn electron →3a+b+c+d=3.4c3
Bảo toàn N→2d+0,16=0,08+4c4
Giải hệ 1234:a=0,1;b=0,01;c=0,03;d=0,02
→%Fe=0,1.5615=37,33%
Chất hữu cơ có công thức phân tử C4H6O4 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là
0,1 và 16,6
0,12 và 24,4
0,2 và 16,8
0,05 và 6,7
Chọn A.
nY=nH2O−nCO2=0,1
→ Số C của Y =nCO2nY=2
Vậy Y là C2H5OH hoặc C2H4OH2
Do XC4H6O4 không tráng gương, phản ứng với KOH sinh ra Y nên X là:
C2H5−OOC−COOH
→nX=a=nY=0,1
Muối là COOK20,1 mol→m=16,6 gam.
Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3
FeCl3, NaCl
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl
FeCl2, NaCl
Chọn D.
Do có khí H2 nên NO3− bị khử hết.
Do có Fe dư nên không tạo Fe3+.
→ X chứa các muối FeCl2, NaCl
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho miếng kẽm vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ thêm vài giọt CuSO4.
(2) Đốt dây thép trong bình đựng đầy khí oxi.
(3) Cho lá thép vào dung dịch ZnSO4.
(4) Cho lá nhôm vào dung dịch CuSO4.
Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
4
2
3
5
Chọn C.
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li.
Các trường hợp có ăn mòn:
(1) Zn-Cu (Cu mới sinh ra do Zn khử Cu2+)
(3) Fe-C
(4) Al-Cu (Cu mới sinh ra do Al khử Cu2+)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Một số este hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.
(d) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi trường bazơ hoặc môi trường axit.
(e) Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ được dùng trong kĩ thuật tráng gương.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
Chọn C.
(a) Đúng, nước chanh chứa axit, mùi tanh của cá do một số amin gây ra. Khi gặp nước chanh, amin sẽ chuyển thành dạng muối dễ rửa trôi, làm mất mùi tanh và có mùi thơm của chanh.
(b) Sai, mật ong chứa cả glucozơ.
(c) Đúng
(d) Sai, vải này kém bền do –CONH- dễ bị thủy phân trong axit hoặc bazơ.
(e) Đúng
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 2,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ X qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột CuO và Fe3O4 nung nóng, thấy khối lượng ống sứ giảm 1,6 gam. Phần trăm thể tích khí CO trong X là
25%
30%
20%
40%
Chọn C.
Đặt a, b, c là số mol CO, CO2 và H2
nX=a+b+c=0,125
Bảo toàn electron: 2a+4b=2c
nO bị lấy =a+c=1,616
→a=0,025;b=0,025;c=0,075
→%VCO=20%
Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
11,2
16,8
10,0
14,0
Chọn D.
Ala=CO2+2CH2+NH3
Glu=2CO2+3CH2+NH3
C2H3COOH=CO2+2CH2
C3H6=3CH2
CH33N=3CH2+NH3
Quy đổi hỗn hợp thành CO2x, CH2y và NH3z
nO2=1,5y+0,75z=1,14
nN2=0,5z=0,1
nCO2=x+y=0,91
→x=0,25;y=0,66;z=0,2
→nKOH=x=0,25
→m=14
Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau:
X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O (1)
Y + 2NaOH → T + 2Na2CO3 (CaO, t°) (2)
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Z + … (3)
Z + NaOH → E + … (4)
E + NaOH → T + Na2CO3 (CaO, t°) (5)
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4.
(b) Z là axit cacboxylic.
(c) T là hiđrocacbon đơn giản nhất.
(d) Y và E là đồng phân của nhau.
Số phát biểu sai là
4
1
3
2
Chọn D.
3→Z là CH3COONH4
4→E là CH3COONa
5→T là CH4
2→Y là CH2COONa2
1→X là CH2=CH−OOC−CH2−COO−C6H5
(a) Đúng
(b) Sai
(c) Đúng
(d) Sai
Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:
25,0%
20,0%
30,0%
24,0%
Chọn D.
mE< m muối → Gốc ancol <Na=23→CH3OH.
Vì nNaOH=nCH3OH, bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa →nE=0,14
Trong phản ứng cháy, nCO2=a và nH2O=b
→44a+18b=mE+mO2
Và nO=2a+b=2nE+2nO2
→a=0,35 và b = 0,33
→ Số C=2,5→ X là HCOOCH3 (x mol)
→x≥0,07
Y và Z là (Có thể không đúng thứ tự):
CnH2n+2−2kO2y mol
CmH2m+2−2hO2z mol
nCO2=2x+my+mz=0,35
nH2O=2x+n+1−ky+m+1−hz=0,33
→nCO2−nH2O=yk−1+zh−1=0,02
Do y>0,014,z>0,014→k=1 và h=2
→z=0,02
Gộp 2 este no, đơn chức thành CpH2pO20,12 mol và este còn lại là CmH2m−2O20,02 mol
→nCO2=0,12p+0,02m=0,35
→12p+2m=35
Do p>2 và m≥4 nên có 2 nghiệm:
TH1: p=2,25 và m=4
X:HCOOCH30,09
Y:CH3COOCH30,03→%Y=23,77% (Chọn D)
Z:CH2=CH−COOCH30,02
Hoặc:
X:HCOOCH30,105
Y:CH2=CH−COOCH30,02→%Y=18,42%
Z:C2H5−COO−CH30,015
TH2: p=2512 và m=5: Loại vì số mol chất không thỏa mãn.

