Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 20)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Chọn đáp án A
Cho kim loại Cu dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Cu đã phản ứng là
2,16 gam
0,64 gam
1,28 gam
1,08 gam
Chọn đáp án B
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Cr
Os
Li
Fe
Chọn đáp án C
Etylamin có công thức là
(C2H5)2NH
C2H5NH2
CH3NH2
(CH3)2NH
Chọn đáp án B
Polisaccarit X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người. X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Chất X là
xenlulozơ
fructozơ
tinh bột
saccarozơ
Chọn đáp án C
Công thức của tristearin là
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Chọn đáp án B
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HCl
NaOH
NaCl
H2SO4
Chọn đáp án B
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ tằm
Tơ nitron
Tơ visco
Tơ nilon-6,6
Chọn đáp án A
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol metyl axetat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam ancol. Giá trị của m là
3,2
4,6
6,7
8,2
Chọn đáp án A
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Au
Cu
Al
Fe
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây thuộc loại anđehit?
CH3COOH
C2H5OH
CH3CHO
CH3NH2
Chọn đáp án C
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được sản phẩm có HCOOH. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là tính chất của X là
2
1
3
4
Chọn đáp án A
Số liên kết peptit trong pentapeptit mạch hở
3
5
4
2
Chọn đáp án C
Este HCOOCH3 có tên gọi là
etyl axetat
etyl fomat
metyl axetat
metyl fomat
Chọn đáp án D
Số nguyên tử cacbon trong phân tử fructozơ là
12
6
11
22
Chọn đáp án B
Nhiệt phân muối nào sau đây thu được oxit kim loại?
Cu(NO3)2
NaNO3
AgNO3
KNO3
Chọn đáp án A
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là
16,2
36,0
13,5
18,0
Chọn đáp án D
Poli(vinyl clorua) được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
CF2 = CF2
CH3 – CH2Cl
CH2=CH2
CH2=CHCl
Chọn đáp án D
Trong phân tử chất nào sau đây có liên kết ba?
Benzen
Etilen
Axetilen
Etan
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây sai?
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng
Amino axit không phản ứng với dung dịch NaOH
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất rắn
Dung dịch glyxin không làm quỳ tím đổi màu
Chọn đáp án B
Đun nóng hỗn hợp gồm 2,76 gam C2H5OH với 3,0 gam CH3COOH có H2SO4 đặc làm chất xúc tác, thu được m gam este. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là
4,40
3,52
4,22
5,28
Chọn B.
nC2H5OH=0,06;nCH3COOH=0,05
→nCH3COOC2H5=0,05.80%=0,04
→mCH3COOC2H5=3,52 gam.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Đốt sợi magie trong khí clo
Cho lá nhôm vào dung dịch KOH
Cho lá đồng vào dung dịch gồm Fe2(SO4)3 và H2SO4
Cho đinh sắt vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4
Chọn đáp án D
Khi cho 3 - 4 giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch natri photphat, thấy xuất hiện
kết tủa màu trắng
kết tủa màu vàng
kết tủa màu đen
bọt khí thoát ra
Chọn B.
Khi cho 3-4 giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch natri photphat, thấy xuất hiện kết tủa màu vàng của Ag3PO4:
3AgNO3+Na3PO4→Ag3PO4↓+3NaNO3
Cho m gam anilin (C6H5NH2) tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,54 gam muối khan. Giá trị của m là
10,68 gam
11,16 gam
11,02 gam
11,25 gam
Chọn đáp án B
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2
N2O
NO
NO2
Chọn đáp án D
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được CH3COONa?
C2H3COOCH3
HCOOCH
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Chọn đáp án C
Số nhóm cacboxyl và số nhóm amino có trong một phân tử lysin tương ứng là
1 và 1
2 và 1
1 và 2
2 và 2
Chọn đáp án C
Trong các kim loại sau, kim loại có tính khử yếu nhất là
Mg
Zn
Fe
Cu
Chọn đáp án D
Cho E, Y, Z là các chất hữu cơ thỏa mãn các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
E + 2NaOH → 2X + Y
X + HCl → Z + NaCl.
Biết E có công thức phân tử là C4H6O4 và chỉ chứa một loại nhóm chức.
Cho các phát biểu:
(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của CH3OH.
(c) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(d) Chất Y hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Số phát biểu đúng là
1
4
3
2
Chọn C.
Phản ứng 2→X là HCOONa, Z là HCOOH.
Phản ứng 1→E là HCOO2C2H4, Y là C2H4OH2
(a) Đúng
(b) Đúng, HCOOH có liên kết H liên phân tử mạnh hơn CH3OH, đồng thời phân tử khối lớn hơn CH3OH nên nhiệt độ sôi cao hơn CH3OH.
(c) Sai, E có 1 cấu tạo.
(d) Đúng, Y là ancol 2 chức có 2OH kề nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Chất X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C7H6O2, tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
3
4
2
1
Chọn B.
X có 4 cấu tạo thỏa mãn:
C6H5−COOH
HO−C6H4−CHOo,m,p
Hỗn hợp E gồm một ancol no, đơn chức, mạch hở X và hai hiđrocacbon Y, Z, Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 2,85 mol O2, thu được H2O và 1,8 mol CO2. Biết: Y, Z đều là chất lỏng ở điều kiện thường và kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; MY < MZ. Công thức phân tử của Z là
C6H14
C6H12
C7H16
C7H14
Chọn A.
Nếu Y, Z là anken thì đốt hỗn hợp ancol no, đơn, hở và anken sẽ có nO2=1,5nCO2 : Vô lý.
Vậy Y, Z là các ankan.
CXH2x+2O+1,5xO2→xCO2+y+1H2O
CyH2y+2+1,5y+0,5O2→yCO2+y+1H2O
Đặt nAncol=ax+by=0,91
nO2=1,5ax+1,5by+0,5b=1,425
→b=0,15
1→by<0,9→y<6
Y, Z dạng lỏng nên có số C≥5→Y là C5H12.
Do Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên Z là C6H14.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.
(b) Dùng giấm ăn hoặc nước quả chanh để khử bớt mùi tanh của cá (do amin gây ra).
(c) Vải làm từ tơ tằm nên giặt trong nước nóng với xà phòng có độ kiềm cao.
(d) 1 mol peptit Lys-Ala-Gly phản ứng được tối đa với 3 mol HCl trong dung dịch.
(e) Dùng nước dễ dàng rửa sạch các vật dụng dính dầu mỡ động thực vật.
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Chọn D.
(a) Đúng
(b) Đúng, do dấm hoặc chanh chứa axit tạo muối tan với amin và dễ rửa trôi.
(c) Sai, tơ tằm chứa nhóm –CONH- kém bền trong kiềm và kém bền với nhiệt độ.
(d) Sai, peptit Lys-Ala-Gly có 4N nên 1 mol peptit Lys-Ala-Gly phản ứng được tối đa với 4 mol HCl trong dung dịch.
(e) Sai, dầu mỡ không tan trong nước nên khó rửa sạch bằng nước
Hỗn hợp X gồm CuO và MO (M là kim loại có hóa trị không đổi) có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho khí CO dư đi qua 2,4 gam X nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong 100 ml dung dịch HNO3 1M, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chỉ chứa muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của MO trong X là
50,00%
58,33%
75,00%
46,67%
Chọn A.
nCuO=a và nMO=2a
TH1: MO có bị CO khử, Y gồm Cu (a) và M (2a).
nHNO3=0,1→nNO=0,025
Bảo toàn electron: 2a+2.2a=0,025.3→a=0,0125
→mA=0,0125.80+0,0125.2.M+16=2,4
→M=40:Ca (Loại vì CaO không bị khử)
TH2: MO không bị CO khử, Y gồm Cu (a) và MO (2a).
→nNO=2a3.
nH+=4nNO+2nO→0,1=4.2a3+2.2a
→a=0,015
→mA=0,015.80+0,015.2.M+16=2,4
→M=24:Mg
X gồm CuO (0,015) và MgO0,03→%CuO=50%
Supephotphat kép được sản xuất từ H2SO4 đặc và nguyên liệu là quặng photphorit (chứa 40% Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất không chứa photpho). Từ 387,5 tấn quặng photphorit ở trên sản xuất được tối đa m tấn supephotphat kép có độ dinh dưỡng 50%. Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 90%. Giá trị của m là
284,0
210,6
142,0
127,8
Chọn D.
mCa3PO42=387,5.40%=155 tấn.
Bảo toàn P→nP2O5=nCa3PO42=0,5
=> m phân =0,5.142.90%50%=127,8 tấn.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 4-5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm CH3COONa, NaOH và CaO.
Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế metan.
(b) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hiđrocacbon.
(c) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch KmnO4 thì dung dịch này bị mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen.
(d) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.
(e) Muốn thu khí thoát ra ở thử nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
1
Chọn A.
Phản ứng của thí nghiệm:
CH3COONa+NaOH→CH4+Na2CO3
(a) Sai, điều chế metan.
(b) Sai: HCOONa+NaOH→H2+Na2CO3
(c) Sai, CH4 không tác dụng với dung dịch KMnO4, dung dịch Br2.
(d) Đúng, việc lắp dốc xuống đề phòng hóa chất bị ẩm, có hơi nước thoát ra và ngưng tụ ở miệng ống không bị chảy ngược xuống đáy ống gây vỡ ống.
(e) Đúng.
Hỗn hợp A gồm một amin X (no, hai chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon mạch hở Y, Z (đồng đẳng kế tiếp, MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp A cần vừa đủ 1,825 mol O2, thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2 (ở đktc). Mặt khác, 19,3 gam A phản ứng cộng được tối đa với 0,1 mol brom trong dung dịch. Biết trong A có hai chất cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của Z trong A là
17,62%
18,13%
21,76%
21,24%
Chọn C.
X=CH4+kCH2+2NH
Y,Z=CH4+gCH2−pH2
Quy đổi A thành CH4a,CH2b,NH(0,2 - Theo bảo toàn N) và H2 (-0,1)
mA=16a+14b+0,2.15−0,1.2=19,3
nO2=2a+1,5b+0,2.0,25−0,1.0,5=1,825
→a=0,2;b=0,95
→nA=a=0,2 và nC=a+b=1,15
Số C=5,75→ A gồm C5 (0,05) và C6 (0,15)
Vì nX=nN2=0,1→nY+nZ=nA−nX=0,1
Dễ thấy nH2=−nY+nZ nên Y, Z là các anken.
Vậy A gồm C6H14N20,1;C5H100,05 và C6H120,05
→%C5H10=18,13% và C6H12=21,76%
Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X, Y (đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol; MX < MY) cần vừa đủ 0,34 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 8,56 gam E tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được các ancol cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp chất rắn T. Đốt cháy T, thu được sản phẩm gồm CO2; 0,27 gam H2O và 0,075 mol Na2CO3. Biết các chất trong T đều có phân tử khối nhỏ hơn 180 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Y trong 8,56 gam E là
1,74
7,10
8,70
1,46
Chọn D.
nNaOH=2nNa2CO3=0,15
→nNaOH phản ứng = 0,12 và nNaOH dư = 0,03
nH2O=0,015
Dễ thấy nNaOH dư = 2nH2O nên các muối không có H → Các muối đều 2 chức.
Đốt E→nCO2=u và nH2O=v
Bảo toàn O→2u+v=0,12.2+0,34.2
mE=12u+2v+0,12.2.16=8,56
→u=0,36 và v=0,2
nE=nNaOH2=0,06→u−v>nE→E chứa este không no.
Các muối trong T đều có M<180→COONa2x và C2COONa2y
nE=x+y=0,06
nCO2−nH2O=x+3y=0,16
→x=0,01;y=0,05
Đặt n, m là tổng số C của gốc ancol tương ứng
→nC=0,01n+2+0,05m+4=0,36
→n+5m=14
Với n,m≥2→n=4,m=2 là nghiệm duy nhất.
Các este gồm COOH2.4CH20,01 và C2COOH2.2CH20,05
→mCOOH2.4CH2=1,46 gam
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm thường được dùng làm dây truyền tải điện là do nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
Khi cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 thì thu được kim loại Fe
Các nguyên tử kim loại đều có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng
Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Chọn đáp án D
Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là
24,44
24,80
26,28
26,64
Chọn A.
nKOH+nNaOH=0,08
Quy đổi E thành HCOOH0,08,CH2x,C3H5OH3y và H2O−3y
nO2=0,08.0,5+1,5x+3,5y=2,06
nCO2=0,08+x+3y=1,44
→x=1,3;y=0,02
Muối gồm HCOO−0,08,CH2x,K+0,05,Na+0,03
→ m muối = 24,44 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 34,1 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cần vừa đủ 2,025 mol O2, thu được CO2, N2 và 27,9 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 34,1 gam X vào 500 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
50,5
40,7
48,7
45,1
Chọn C.
Quy đổi X thành C2H3ONa,CH2b,CO2c và H2Oa
mX=57a+14b+44c+18a=34,1
nO2=2,25a+1,5b=2,025
nH2O=1,5a+b+a=1,55
→a=0,2;b=1,05;c=0,1
nNaOH=0,5>a+c nên kiềm dư →nH2O sản phẩm trung hòa=a+c
Bảo toàn khối lượng:
mX+mNaOH= m rắn + mH2O sản phẩm trung hòa
→ m rắn = 48,7 gam.

