Đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 6)
Đề thi

Đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT38 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là:

1, 2, 3.

1, 3, 2.

2, 1, 3.

2, 3, 1.

Xem đáp án

Chọn C.

Bậc ancol là bậc của nguyên tử cacbon chứa nhóm OH.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là:

sủi bọt khí.

xuất hiện kết tủa xanh lam.

xuất hiện kết tủa xanh lục.

sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa xanh lam.

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không thể phân biệt được bằng dung dịch brom?

Stiren và toluen.

Phenol và anilin.

Glucozơ và Fructozơ.

axit acrylic và phenol.

Xem đáp án

Chọn B.

Phenol và anilin đều tạo kết tủa màu trắng với dung dịch brom.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây sai?

Cu + 2 FeCl3 (dung dịch) CuCl2 + 2FeCl2

2 Na+ 2 H2O 2 NaOH + H2

H2 + CuO Cu + H2O

Fe + ZnSO4 (dung dịch) FeSO4 + Zn

Xem đáp án

Chọn D.

Fe đứng sau Zn trong dãy điện hóa nên Fe không tác dụng với muối Zn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn A.

Etyl axetat, saccarozơ, tinh bột.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?

Đá đỏ.

Đá vôi.

Đá mài.

Đá t ong.

Xem đáp án

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các amin sau:

1. (CH3)2CH - NH2      2. H2N - CH2 - CH2 - NH2             3. CH3CH2CH2 - NH - CH3

Các amin bậc 1 là:

(1), (2).

(1), (3).

(2), (3).

(2).

Xem đáp án

Chọn A.

Bậc amin là số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là:

CO và CH4.

CH4 và NH3.

SO2 NO2.

CO CO2.

Xem đáp án

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử.

(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Tất cả các phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.

Số phát biu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

(a) đúng, (b) sai ví dụ như HCOOH, (c) sai ví dụ như CH3COOC6H5, (d) sai ví dụ ancol có 2 nhóm OH không liền k nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của natri đicromat là:

Na2Cr2O7 .

NaCrO2.

Na2CrO4.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Poli(vinyl clorua).

Polisaccarit.

Protein.

Nilon - 6,6.

Xem đáp án

Chọn A.

Điều kiện tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?

SO3 + H2O H2SO4.

4A1 + 3O2 2A12O3.

CaO + CO2 CaCO3.

Na2O + H2O 2NaOH.

Xem đáp án

Chọn B.

Phản ứng ở câu B có sự thay đổi số oxi hóa, trong đó Al tăng số oxi hóa từ 0 lên +3 đóng vai trò chất khử, O2 giảm số oxi hóa từ 0 về -2 đóng vai trò chất oxi hóa, phù hợp với định nghĩa oxi hóa - khử trong SGK Hóa học 10 cơ bản.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không đúng?

Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn.

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím đặc trưng

Hòa tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.

Hợp chất NH2 - CH2 - CH2 - CONH - CH2COOH thuộc loại đipeptit.

Xem đáp án

Chọn D.

Đipeptit được tạo nên từ 2 gốc - axit amin. Theo đáp án thì D có 2 gốc axit amin nhưng có một gốc không phải  nên không là đipeptit.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là:

H2S.

AgNO3.

NaOH.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:

4NH3k+3O2k2N2k+6H2Oh;H<0

Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:

tăng nhiệt độ.

thêm chất xúc tác.

tăng áp suất.

loại bỏ hơi nước.

Xem đáp án

Chọn D.

Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Vì H<0: phản ứng thuận tỏa nhiệt, nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt là chiều nghịch.

Tổng hệ số khí trước phản ứng là 7, sau phản ứng là 8 nên chiều thuận làm tăng hệ s khí, là tăng áp suất nên khi tăng áp suất cân bằng chuyn dịch theo chiều giảm áp suất là chiều nghịch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?

Xem đáp án

Chọn B.

Lúc đu Fe3+ bị điện phân trước thành Fe2+ nên PH không đi loại C, D.

Sau đó đến H+ bị điện phân nên nồng độ axit giảm  PH tăng  B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị x và y ln lượt là:

2,16 và 1,6 gam.

2,16 và 3,2 gam.

4,32 và 1,6 gam.

4,32 3,2 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các lọ hóa chất mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng dung dịch NaOH lần lượt thêm vào từng dung dịch có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch trong số các dung dịch trên?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn C.

FeCl2: tạo kết tủa trắng xanh Fe(OH)2.

FeCl3: tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3.

CuCl2: tạo kết tủa màu xanh Cu(OH)2.

AlCl3: tạo kết tủa trắng Al(OH)3 và kết tủa tan trong OH- dư.

Hai chất còn lại đều tạo khí mùi khai NH3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được hai sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:

2,2 - đimetylbutan.

2 - metylpentan.

n - hexan.

2,3 - đimetylbutan.

Xem đáp án

Chọn D.

Đáp án A có 3 sản phẩm, đáp án B có 5 sản phẩm, đáp án C có 3 sản phẩm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

13.

15.

14.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

Cấu hình e đầy đủ: 1s22s22p63s23p1  e = 13 = số hiệu nguyên tử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 11,6 gam chất Y thu được 5,3 gam Na2CO3, 4,5 gam H2O và 24,2 gam CO2. Biết rằng một phân tử Y chỉ chứa một nguyên tử oxi. CTPT của Y là:

C2H3ONa.

C3H5ONa.

C6H5ONa.

C3H2ONa2.

Xem đáp án

Chọn C.

Hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, Na có công thức là CxHyOzNat

Hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, Na có công thức là CxHyOzNat.

 

Bảo toàn nguyên tố C: nC = 0,05 + 0,55 = 0,6 mol.

nH = 0,25.2 = 0,5 mol, nNa = 0,1 mol.

Bảo toàn khối lượng: 

Bảo toàn nguyên tố O: nO(X) = 0,05.3 + 0,25 + 0,55.2 - 0,7.2 = 0,1 mol.

x : y : z : t = 0,6 : 0,5 : 0,1 : 0,1 = 6 : 5 : 1 : 1

CTPT đơn giản nhất là C6H5ONa cũng chính là CTPT vì trong hợp chất hữu cơ chỉ có 1 nguyên tử O.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước:

chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.

chứa một lượng cho phép Ca2+, Mg2+.

không chứa Ca2+, Mg2+.

chứa nhiều Ca2+, Mg2+, HCO3-.

Xem đáp án

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp ln lượt là:

0,05 và 0,1 mol.

0,1 và 0,05 mol.

0,12 và 0,03 mol.

0,03 và 0,12 mol.

Xem đáp án

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3.

(2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2.

(3) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch hỗn hợp chứa CrCl3 và CrCl2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn D.

(1) AgCl, (2) BaSO4, (3) Al(OH)3, (4) CaCO3, (5) Cr(OH)2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đhòa tan hoàn toàn Y cn vừa đ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là:

375 ml.

600 ml.

300 ml.

400 ml.

Xem đáp án

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO, CH2= CH - CHO cn vừa đủ 49,28 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác, lấy toàn bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO3/NH3  thấy xuất hiện m gam kết tủa (các phản ứng xảy ra hoàn toàn).Giá trị của m là:

21,6gam.

32,4 gam.

43,2 gam.

54,0 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Phn trăm khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là:

78,56%.

56,94%.

65,92%.

75,83%.

Xem đáp án

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,05 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O3N phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

19,9 gam.

15,9 gam.

21,9 gam.

26,3 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Căn cứ vào công thức phân tử của X là C3H9O3N và X phản ứng được với NaOH nên X là muối amoni. Công thức cấu tạo của X là C2H5NH3HCO3 hoặc (CH3)2NH2HCO3.

Phương trình phản ứng:

28-1582092005.PNG 

 

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và Na2CO3 (0,15 mol). Khối lượng chất rắn là: m = 0,1.40 + 0,15.106 = 19,9 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- NO3-. Để  kết tủa hết ion có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaC2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là:

0,2M.

0,3M.

0,6M.

0,4M.

Xem đáp án

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là:

18.

17.

15.

16.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và A12O3 tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thi khí CO2 dư vào A thu được a gam kết tủa. Trị số của m và a lần lượt là:

8,3 gam và 7,2 gam.

13,2 gam và 6,72 gam.

12,3 gam và 5,6 gam.

8,2 gam và 7,8 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra muối của axit B và 21,6 gam bạc kim loại. Nếu cho A tác dụng với H2/Ni, t° thu được ancol đơn chức, có mạch nhánh. CTCT của A là:

CH3 - CH2 - CH2 - CHO.

(CH3)2CH - CH2 - CHO.

CH3 - CH(CH3) - CH2 - CHO.

(CH3)2CH - CHO.

Xem đáp án

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2  như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,7.

2,1.

2,4.

2,5.

Xem đáp án

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa olein (glyxerin trioleat) nhờ xúc tác Ni ta thu được stearin (glyxerin tristearat). Khối lượng olein cần dùng để sản xuất 5 tấn stearin là:

4966,292 gam.

4966292 gam.

496,6292 gam.

49,66292 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt một lượng nhôm (Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đktc). Khối lượng nhôm đã dùng là:

8,1 gam.

16,2 gam.

18,4 gam.

24,3 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X tạo thành từ amino axit chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn. Số liên kết peptit trong X và giá trị m là:

8 và 92,9 gam.

8 và 96,6 gam.

9 và 92,9 gam.

9 và 96,9 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam một oxit sắt phản ứng với CO dư, toàn bộ CO2 sinh ra phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư tạo 4,5 gam kết tủa. Lấy lượng Fe sinh ra cho phản ứng với dung dịch HNO3 tạo thành dung dịch A chỉ chứa một muối sắt và 0,672 lít NO (đktc). Công thứa của oxit sắt là:

FeO.

Fe3O4.

Fe2O3.

đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiu của V là

400 ml.

120 ml.

240ml.

360ml.

Xem đáp án

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3. CTCT của A là:

CH3COOCH2CH2CH3.

CH3COO-CH(CH3)2.

C2H5COOCH2CH2CH3.

C2H5COOCH(CH3)2.

Xem đáp án

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 :1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với:

48%.

58%.

54%.

46%.

Xem đáp án

Chọn C.