Đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)
Đề thi

Đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ô nhiễm đại dương lớn nhất là:

tràn dầu.

nước cống,

chất thải rắn.

quá trình sản xuất.

Xem đáp án

Chọn A.

Tràn dầu là hiện tượng gây ô nhiễm đại dương nghiêm trọng, tốn rất nhiều thời gian và kinh phí để xử lí sự cố tràn dầu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:

đốt thử.

thuỷ phân.

ngửi.

cắt.

Xem đáp án

Chọn A.

Da giả khi đốt sẽ có mùi khét là do các phân tử PVC bị cháy.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây hoàn toàn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

Be.

Ba.

Ca

Sr

Xem đáp án

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và đều làm mất màu nước brom là:

glucozơ, etilen, anđehit axetic, fructozơ.

axetilen, glucozơ, etilen, anđehit axetic.

axetilen, glucozơ, etilen, but - 2 - in.

propin, glucozơ, mantozơ, vinylaxetilen.

Xem đáp án

Chọn D.

Điều kiện chất vừa tác dụng với AgNO3/NH3 vừa làm nhạt màu dung dịch brom là RCHO, HCOOR, CHC-R

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm đ bảo quản muối Fe2+ người ta thường:

ngâm vào đó một đinh sắt.

cho vào đó một vài giọt dung dịch HCl.

mở nắp lọ đựng dung dịch.

cho vào đó vài giọt dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn A.

Fe2+ dễ bị oxi hóa thành Fe3+ nên ta ngâm vào dung dịch Fe2+ đinh sắt đ chuyển lại thành Fe2+ theo phản ứng sau: Fe + Fe3+  Fe2+.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

α- amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vàng bị lẫn tạp chất là Fe. Đ thu được vàng tinh khiết, người ta có thể cho dùng lượng dư dung dịch:

CuSO4.

FeSO4.

Fe2(SO4)3.

ZnSO4.

Xem đáp án

Chọn C.

Nếu dùng CuSO4 thì sẽ hấp thụ Fe nhưng lại tạo ra Cu lẫn trong Au:

 

Nếu dùng FeSO4, ZnSO4 thì không hấp thụ được Fe vì không phản ứng với Fe.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?

MgO.

CuO.

CaO.

A12O3.

Xem đáp án

Chọn B.

H2 chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau Al.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tripanmitin, thu được sản phẩm là:

C17H29COONa và glixerol.

C15H31COONa và glixerol.

C17H33COONa và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

Xem đáp án

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:

quặng boxit.

quặng pirit.

quặng đolomit.

quặng manhetit.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm ca các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

X,Y,Z,T ln lượt là:

saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.

saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.

anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.

etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

Xem đáp án

Chọn A.

T làm quỳ tím chuyển sang xanh nên loại đáp án C, D.

Y + AgNO3/NH3: tạo kết tủa Ag nên loại đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không lưỡng tính?

Cr(OH)2.

Cr2O3.

Cr(OH)3.

Al2O3.

Xem đáp án

Chọn A.

Cr(OH)2 không lưỡng tính.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Y sau đây có th tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen?

     CH3-CH-CH2-CH2

            CH3

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C.

 4        3       2        1

CH3 - CH - CH2 - CH3 có 4 v trí thế H là 1,2, 3,4.

              CH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Cấu hình electron của nguyên tử Y là:

1s22s22p63s23p1.

ls22s22p64s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s2.

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: 2p + n = 36; 2p = 2n  p = n = 12.

Cấu hình e là: 1s22s22p63s2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ba lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3 (1); CuSO4 (2); (NH4)2SO4 (3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); KCl (6). Trường hợp nào không tạo kết tủa?

2 và 3.

1 và 3.

1,3 và 5.

4 6.

Xem đáp án

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu về amin:

1. Amin là một hợp chất được tạo thành do nhóm - NH2 liên kết với gốc hiđrocacbon R-.

2. Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành do thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro của phân tử amoniac (NH3) bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.

3. Tất cả các amin tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hiđro với nước.

4. Tuỳ theo số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bởi gốc hiđrocacbon ta có amin bậc 1, bậc 2, bậc 3.

5. Tất cả amin đều tác dụng được với axit để tạo thành muối.

Các phát biểu đúng là:

1,2,5.

1,2,4,5.

2,4,5.

1,3,4.

Xem đáp án

Chọn C.

(1) sai vì amin là hợp chất hữu cơ tạo thành do thay thế 1 hay nhiều nguyên tử H trong NH3 bằng các gốc hiđrocacbon.

(2) đúng.

(3) sai vì anilin không tan trong nước.

(4), (5) đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X chứa 0,2 mol Al3+, a mol SO42-, 0,25 mol Mg2+ và 0,5 mol Cl-.Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

43 gam.

57,95 gam.

40,95 gam.

25,57 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

Bảo toàn điện tích: 

Tương đương: 3.0,2 + 2.0,25 = 2a + 0,5  a = 0,3 mol.

Bảo toàn khối lượng: mmuối = 0,2.27 + 0,3.96 + 0,25.24 + 0,5.35,5 = 57,95 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là:

7 và 1,0.

8 và 1,5.

8 và 1,0.

7 và 1,5.

Xem đáp án

Chọn A.

1 mol amin và 1 mol axit amin tác dụng vừa đủ với 2 mol dung dịch HCl  amin và axit amin đều có 1 nhóm NH2.

1 mol amin và 1 mol axit amin tác dụng vừa đủ với 2 mol dung dịch NaOH thì chỉ có axit amin mới tác dụng với NaOH  axit amin có 2 nhóm COOH.

Gi công thức của amin và axit amin ln lươt là: CnH2n+3N và CmH2m-1O4N.

Bảo toàn nguyên tố C: 1.(n + m) = 6  n + m = 6.

Bảo toàn nguyên tố H: 2n + 3 + 2m - 1= 2x.

x = 7.

Bảo toàn nguyên tố N: 2 = 2y  y = 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được là:

Al và Cu.

Cu, Al và Mg.

Cu, Fe, Al2O3 và MgO.

Cu, Fe, Al và MgO.

Xem đáp án

Chọn C.

CO khử được oxit của kim loại đứng sau Al. Bản chất của phản ứng là lấy oxi của oxit đó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít một ankin thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 gam. Giá trị của V là:

3,36 lít.

2,24 lít.

6,72 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Chọn C.

Đốt cháy hoàn toàn V lít một ankin thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,94 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y có chứa 2,92 gam chất tan. Phần trăm khối lượng của Al có trong X là:

27,84%.

34,79%.

20,88%.

13,92%.

Xem đáp án

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: ls22s22p63s23p4. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của X là:

XO2 XH4.

XO3 XH2.

X2O5 XH3.

X2O7 XH.

Xem đáp án

Chọn B.

Từ cấu hình e ta suy ra chất X thuộc nhóm VIA nên có hóa trị 6 với oxi, công thức oxit cao nhất là XO3. Tổng hóa trị của một nguyên tố với oxi và hiđro là 8 nên X có hóa trị 2 với hiđro nên công thức hợp chất khí với H là XH2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào có số oxi hoá của các nguyên tố luôn không đi?

Phản ứng hoá hợp.

Phản ứng trao đổi.

Phản ứng phân hủy.

Phản ứng thế.

Xem đáp án

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Glucozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(2) Etanol và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH.

(3) Tính axit của axit fomic mạnh hơn của axit axetic

(4) Liên kết hiđro là nguyên nhân chính khiến etanol có nhiệt độ sôi cao hơn của đimetyl ete.

(5) Phản ứng của NaOH với etyl axetat là phản ứng thuận nghịch.

(6) Cho anilin vào dung dịch brom thấy có vn đục.

Các nhận xét đúng là:

(2), (3), (5), (6).

(1), (2), (4), (5).

(2), (4), (5), (6).

(1), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Chọn D.

(1), (3), (4), (6) đúng.

(2) sai vì etanol không tác dụng với NaOH.

(5) sai vì nó là phản ứng một chiều.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4 và Al2(SO4)3.

Người ta dùng dung dịch E để nhận biết (kết quả theo bảng sau):

 

X

Y

Z

T

E (nhỏ từ từ tới dư)

Có khí thoát ra

Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng

Xuất hiện kết tủa, sau đó bị tan một phần

Xuất hiện kết tủa trắng (không tan)

Phương án nào sau đây là đúng theo thứ tự X, Y, Z, T và E?

NH4Cl, (NH4)2SO4, Al2(SO4)3, H2SO4 và BaCl2.

NH4Cl, (NH4)2SO4, Al2(SO4)3, H2SO4 và NaOH.

NH4Cl, (NH4)2SO4, Al2(SO4)3, H2SO4 và Ba(OH)2.

Al2(SO4)3, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4 và Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C.

E + X thấy có khí bay ra nên ta loại đáp án A D.

Y + E thấy có khí thoát ra và có kết tủa trắng nên loại đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 0,135 mol hỗn hợp X gồm CH3CH2CHO, CH3COCH3, CH3CH2OH thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 7,29 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp X bằng:

7,29 gam.

6,16 gam.

9,32 gam.

8,88 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi công thức trung bình của X là Cn-H6O 

  

0,135 mol  0,36 mol    0,405 mol

Bảo toàn khối lượng các nguyên tố trong hợp chất X trên, ta được:

mX = mC + mH + mO = 0,36.12 + 0,405.2 + 0,135.16 = 7,29 gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:

58,70%.

20,24%.

39,13%.

76,91%.

Xem đáp án

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:

8,96 lít.

11,2 lít.

6,72 lít.

4,48 lít

Xem đáp án

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất. Mặt khác, hoà tan hoàn toàn m gam M trong dung dịch HCl dư cũng thu được V lít khí, khối lượng muối clorua thu được bằng 52,48% khối lượng muối nitrat thu được ở trên. Các khí đo ở cùng điều kiện, M là:

Mn.

Cr.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức với NaOH dư, thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỉ khối của Y so với H là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là:

42,0gam.

84,8 gam.

42,4gam.

71,2 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc được chất rắn B. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư thu được 0,03 mol H2. Giá trị của m là:

18,28 gam.

12,78 gam.

12,58 gam

12,88 gam

Xem đáp án

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 th tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2,18,9 gam H2O và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m là:

12 gam

13,5 gam.

16 gam.

14,72 gam

Xem đáp án

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là:

8,0 gam.

10,8 gam.

8,4 gam

5,6 gam

Xem đáp án

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 dư vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng kết tủa Ag thu được là:

6,25 gam

6,5 gam

6,75 gam

13,5 gam

Xem đáp án

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đktc). Giá trị của m là:

61,32 gam.

71,28 gam

64,84 gam

65,52 gam

Xem đáp án

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Br2 + HCOOH  2HBr + CO2.

Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/l, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/l.s. Giá trị của a là:

0,018.

0,016.

0,012.

0,014.

Xem đáp án

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nóng một hỗn hợp X gồm bột Fe2O3 và bột Al trong môi trường không có không khí. Nếu cho những chất còn lại sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2; còn nếu cho tác dụng với HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2. Số mol Al trong hỗn hợp X là:

0,3 mol.

0,4 mol.

0,25 mol.

0,6 mol.

Xem đáp án

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là:

245 gam.

482,65 gam.

325 gam.

165 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 7,75 gam photpho trong oxi dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 100 gam NaOH 25%. Các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là:

NaH2PO4; Na3PO4.

NaOH dư; Na3PO4.

Na2HPO4; Na3PO4.

Na2HPO4; Na3PO4.

Xem đáp án

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Đ trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có th tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là:

(C2H5COO)2 - C3H5(OH).

(HCOO)3C6H11.

C2H5COO - C2H4 - COO - C2H4COOH.

(CH3COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn D.