Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 20)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 20)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực151 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: 

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

[0] Có nhiều lí do để lo ngại bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại liên quan đến chất lượng cuộc sống như giáo dục, y tế, việc làm và trả công lao động. Trên quan điểm về phúc lợi và sự bình đẳng, bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội.  

[1] Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá và tương đối đối ổn định, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân trong thời kì 2000 – 2012 đạt 7,1%, Việt Nam đang dần chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp. Vậy nên, bình đẳng giới vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định.

[2] Theo nghiên cứu của Dollar và Gatti (1999), vấn đề bất bình đẳng giới làm giảm chất lượng trung bình của nguồn nhân lực trong xã hội và có tác động xấu tới phát triển kinh tế do nó làm hạn chế nguồn chất xám cho giáo dục. Liên quan đến cạnh tranh quốc tế, nhiều nước Đông Á có thể cạnh tranh trên thị trường thông qua việc sử dụng lao động nữ trong các ngành sản xuất theo hướng xuất khẩu. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: việc làm và thu nhập làm tăng khả năng, vai trò và tầm quan trọng của họ trong cuộc sống gia đình. Sự khác biệt trong hành vi tiết kiệm giữa nam và nữ, nữ giới có xu hướng đầu tư cao hơn trong y tế và giáo dục cho con cái, tăng vốn nhân lực cho thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

[3] Liên quan tới vấn đề quản trị, lao động nữ dường như ít bị cuốn vào tham nhũng và có tư tưởng “gia đình trị” hơn nam giới, và từ đó, có thể đưa ra giả thuyết rằng khi nữ giới giữ chức vụ cao hơn nam giới thì sẽ có lợi hơn cho hoạt động kinh tế. Bên cạnh đó, bất bình đẳng giới còn liên quan tới vấn đề thu nhập của lao động, khoảng cách đó khiến lực lượng lao động nữ giảm xuống, khả năng sinh sản tăng lên, tăng trưởng kinh tế thấp hơn thông qua sự tham gia của thị trường lao động và tác động nhân khẩu học. Tuy có một số mô hình kinh tế khác chỉ ra rằng: chênh lệch trong thu nhập tạo nên tính cạnh tranh và từ đó tạo động lực cho phát triển kinh tế của Quốc gia, nhưng chúng ta cần lưu tâm tới vấn đề tăng trưởng tức thời và sự phát triển bền vững, lâu dài.

[4] Rất khó để nhìn nhận những vấn đề liên quan tới khoảng cách giới trong giáo dục, việc làm và tiền lương nhưng tựu chung, các mô hình đều chỉ ra rằng khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo. Có thể lấy một ví dụ cho quy luật này: Khi tồn tại những rào cản lớn trong công việc của nữ giới hoặc các khoảng cách thu nhập thì những bậc phụ huynh có xu hướng quyết định rằng giáo dục đối với trẻ em gái không sinh lợi, do đó, có thể dẫn tới việc giảm nhu cầu đối với giáo dục cho nữ giới và dẫn tới khoảng cách về giới trong giáo dục.

[5] Nghiên cứu về vấn đề này, Klasen (1999) chỉ ra rằng sự gia tăng lực lượng lao động nữ trong khu vực chính thức gắn liền với mức tăng trưởng cao; mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động, giảm thiểu những rủi ro liên quan tới vấn đề chênh lệch giáo dục, mức sinh sản thấp hơn và tỉ lệ tử vong ở trẻ em thấp hơn những thế hệ sau. Tóm lại, cả lí thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm đều đi đến sự nhìn nhận về việc khoảng cách giới trong giáo dục và việc làm có thể giảm hiệu quả kinh tế.

[6] Tuy chưa có nhiều bằng chứng xác thực hay những công trình nghiên cứu vĩ mô chỉ ra rằng khoảng cách giới trong giáo dục tại Việt Nam có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng yêu cầu về việc cải thiện vai trò của phụ nữ không nên chỉ nhìn nhận đơn thuần là sự tăng số lượng hay tỉ lệ phụ nữ tham gia vào tiến trình phát triển mà còn đòi hỏi phải chú ý tới chất lượng lao động. Những định kiến xã hội liên quan tới giới là yếu tố quan trọng quyết định thị trường cung cầu lao động trong một nền kinh tế; vấn đề này dẫn đến việc bỏ qua một số lao động đủ năng lực hoặc thậm chí năng lực tốt chỉ vì giới tính của họ, dẫn đến giảm năng suất của doanh nghiệp hay tổ chức đồng thời, ảnh hưởng đến năng suất của các nền kinh tế. Cần tiếp tục đẩy mạnh việc bình đẳng giới trong các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước để tạo nên nhận thức đầy đủ cho người lao động và người sử dụng lao động về vấn đề này.

(Theo Tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội – số 36/Quý III – 2013)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Mục đích chính của bài viết là gì? 

Nêu lên sự ảnh hưởng của bất bình đẳng giới tới sự phát triển kinh tế.

Chỉ ra mối quan hệ giữa bình đẳng giới và vấn đề phát triển kinh tế.

Đưa ra giải pháp cho vấn đề bất bình đẳng giới và phát triển kinh tế.

Nêu lên hậu quả của nền kinh tế do bất bình đẳng giới gây ra.

Xem đáp án

Đọc nội dung nhan đề và phần Sapo đoạn [0], xác định nội dung “bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội”. Vậy mục đích của bài viết là trình bày ảnh hưởng của bất bình đẳng giới lên nền kinh tế.

 Chọn A

2. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu sau:

Để thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng, không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch vĩ mô mà còn cần chú trọng tới vấn đề bình đẳng giới, đảm bảo tính (1) _______ trong mọi khía cạnh của đời sống xã hội.

Xem đáp án

Đáp án

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu sau:

Để thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng, không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch vĩ mô mà còn cần chú trọng tới vấn đề bình đẳng giới, đảm bảo tính (1) công bằng trong mọi khía cạnh của đời sống xã hội.

Giải thích

Căn cứ vào từ khóa “thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [1]: “bình đẳng giới vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định”. Xác định từ cần điền tương đương với “bình đẳng” là “công bằng”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, kinh tế Việt Nam đang:  

bước đầu đạt được các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế.

tăng trưởng nhanh nhưng vẫn thuộc nhóm nước nghèo.

thiếu sự cân bằng về giới dẫn tới mất ổn định trong phát triển.

tăng trưởng nhanh, GDP đạt mức trung bình của thế giới.

Xem đáp án

Đọc lại nội dung văn bản, kết hợp với phương pháp loại trừ, chú ý các thông tin quan trọng: “đạt mức tăng trưởng khá và ổn định”, “chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp”, chọn A.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [2], cụm từ “tăng vốn nhân lực” được hiểu là gì? 

Số vốn được quy đổi thành các tài sản liên quan tới quá trình giáo dục con người.

Quá trình đầu tư phát triển vào con người trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội.

Chiến lược đầu tư để nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong tương lai.

Số vốn đầu tư vào con người để gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động.

Xem đáp án

Đọc lại nội dung văn bản để xác định đúng ý nghĩa của từ: “nữ giới có xu hướng đầu tư cao hơn trong y tế và giáo dục cho con cái, tăng vốn nhân lực cho thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”, từ đó cho thấy xu hướng: gia tăng các khoản đầu tư (tiền bạc, giáo dục chất lượng cao, kĩ năng…) vào con cái khi phụ nữ có thu nhập tốt hơn, chọn B. 

Việc đầu tư phát triển cho con cái không đồng nhất với việc tìm kiếm cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động trong tương lai nên C, D không đúng. 

 Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo các mô hình kinh tế, đâu là giải pháp giúp nền kinh tế phát triển bền vững? 

Gia tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động nữ.

Đảm bảo công bằng về lương trên thị trường lao động.

Thay đổi định kiến giới trên nhiều khía cạnh đời sống.

Nâng cao chất lượng lao động nữ trên thị trường lao động.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “mô hình kinh tế”, “phát triển bền vững và lâu dài” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [3] và [4]: “bất bình đẳng giới còn liên quan tới vấn đề thu nhập của lao động”, “cần lưu tâm tới vấn đề tăng trưởng tức thời và sự phát triển bền vững, lâu dài”, “khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo”. Để giúp nền kinh tế phát triển bền vững, lâu dài cần có giải pháp đồng bộ, chọn C.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

khía canh, rào cản, khoảng cách, hệ quả, tác động

Bất bình đẳng giới thể hiện trên nhiều _______ khác nhau như: giáo dục, việc làm và tiền lương, các mặt đó tồn tại và _______ lẫn nhau gây ra nhiều _______, gia tăng _______ giới.

Xem đáp án

Đáp án

Bất bình đẳng giới thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau như: giáo dục, việc làm và tiền lương, các mặt đó tồn tại và tác động lẫn nhau gây ra nhiều hệ quả, gia tăng khoảng cách giới.

Giải thích

Dựa vào các từ khóa “giáo dục”, “việc làm”, “tiền lương” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [4]. Đọc đoạn [4] và tìm thông tin: “các mô hình đều chỉ ra rằng khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo”. Chú ý “dẫn tới”, “kéo theo” là kết quả của việc các khía cạnh tác động đến nhau.

Câu hoàn chỉnh: Bất bình đẳng giới thể hiện trên nhiều [khía cạnh] khác nhau như: giáo dục, việc làm và tiền lương. Các mặt đó tồn tại và [tác động] lẫn nhau gây ra nhiều [hệ quả], gia tăng [khoảng cách] giới

7. Tự luận
1 điểm

Theo đoạn [4] và [5], khoảng cách giới trong giáo dục có thể được giải quyết bằng cách tăng thu nhập cho nữ giới. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Đọc đoạn [4] xác định thông tin: “Khi tồn tại… khoảng cách thu nhập”, “có thể dẫn tới việc giảm nhu cầu đối với giáo dục cho nữ giới”, “dẫn tới khoảng cách về giới trong giáo dục”. Vậy thu nhập tác động đến khoảng cách giáo dục. Đoạn [5] có thông tin: “mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động, giảm thiểu những rủi ro liên quan tới vấn đề chênh lệch giáo dục”. Việc tăng thu nhập cho nữ giới chỉ giúp giảm thiểu rủi ro chứ không giải quyết được vấn đề một cách triệt để. Nhận định trên không chính xác.

 Chọn B

8. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau:

Một trong những phương pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển chính là đảm bảo yếu tố bình đẳng trong phân phối (1) ________, tạo động lực thu hút nữ giới tham gia vào thị trường lao động.

Xem đáp án

Đáp án

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau:

Một trong những phương pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển chính là đảm bảo yếu tố bình đẳng trong phân phối (1) thu nhập, tạo động lực thu hút nữ giới tham gia vào thị trường lao động.

Giải thích

Căn cứ vào từ khóa “thu hút nữ giới tham gia vào thị trường lao động” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [5]: “mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động”. Xác định được từ cần điền là “thu nhập” hoặc “tiền lương”.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

pháp luật, ổn định, văn hóa, tăng trưởng, công

Trong những nghiên cứu về _______ kinh tế, các mô hình đều chỉ ra vai trò của việc đảm bảo tính _______ trong xã hội, bất bình đẳng giới và những quan điểm _______ có thể trở thành rào cản cho sự phát triển chung của Quốc gia. 

Xem đáp án

Đáp án

Trong những nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, các mô hình đều chỉ ra vai trò của việc đảm bảo tính công bằng trong xã hội, bất bình đẳng giới và những quan điểm văn hóa có thể trở thành rào cản cho sự phát triển chung của Quốc gia. 

Giải thích

Đọc lại nội dung văn bản, chú ý các thông tin quan trọng để xác định từ chính xác: “những công trình nghiên cứu vĩ mô chỉ ra rằng khoảng cách giới trong giáo dục tại Việt Nam có tác động đến tăng trưởng kinh tế”, “Những định kiến xã hội liên quan tới giới là yếu tố quan trọng”, “Cần tiếp tục đẩy mạnh việc bình đẳng giới”. Chú ý “công bằng” tương đương với “bình đẳng”; “quan điểm văn hóa” tương đương với “định kiến xã hội”.

Câu hoàn chỉnh: Trong những nghiên cứu về [tăng trưởng] kinh tế, các mô hình đều chỉ ra vai trò của việc đảm bảo tính [công bằng] trong xã hội, bất bình đẳng giới và những quan điểm [văn hóa] có thể trở thành rào cản cho sự phát triển chung của Quốc gia.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quan điểm tiêu cực về nữ giới có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả lao động trong quá trình sản xuất. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “những quan điểm tiêu cực về nữ giới” tương đương với “những định kiến xã hội liên quan tới giới” và “ảnh hưởng đến hiệu quả lao động” tương đương với “giảm năng suất” xác định được nội dung cần tìm ở đoạn [6]. Vậy nhận định trên là đúng.

 Chọn A

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:

HAI CẢNH NGOÀI PHỐ

[1] Một cơn gió thổi mạnh, Sửu vội giơ tay lên giữ lấy cái mũ đội trên đầu, một cái mũ dạ màu xám rộng thênh thang đội úp xuống che gần khuất hai con mắt. Muốn tránh một người quét hè, Sửu đi rẽ xuống đường. Vừa lúc đó một người mặc âu phục rất sang, đầu tóc chải mượt và đôi giầy bóng loáng, đi vội ở trong một hiệu thợ cạo ra, giơ tay vẫy một cái xe cao su. Vì hai bên cùng vội cả, nên người ăn mặc sang trọng và người ăn mặc rách rưới đụng vào nhau một cái thật mạnh. Người vận âu phục kêu lên một tiếng to, rẩy Sửu ra, mắng mấy câu theo lệ thường, rồi toan bước lên xe. Nhưng đến lúc nhìn xuống thấy mũi giầy của mình bị bàn chân đầy bùn của người kia làm bẩn be bét, thì chàng ta không giữ nổi giận được nữa. Chàng giơ thẳng tay bóp tai người nghèo kia một cái, làm cho chiếc mũ dạ tung ra, rơi ngay vào cái xe tay, trên tấm thảm cao su để chân. Chàng cho thế là đủ giận bèn phủi tay, nhấc hai ống quần cho khỏi mất nếp, và ngồi lên giục phu kéo đi. Thấy cái mũ ngay dưới chân, chàng toan hất xuống trả, nhưng không biết nghĩ được một điều gì hay hay, chàng mỉm cười lấy cái mũi giầy còn sạch thọc vào mũ rồi đặt lên cái mũi giầy lấm bùn cọ đi cọ lại như người đánh giầy.

[2] Chàng lấy làm khoan khoái, ngắm nghĩa mũi giầy bóng trở lại gần như trước. Nhìn cái mũ dạ dúm dó, bẩn thỉu, chàng hơi hối hận, nhưng vội tặc lưỡi nói một câu để tự an ủi:

- Chắc thằng cha mới ăn cắp được của ai... Đáng kiếp!

Rồi chàng bảo người kéo xe:

- Cho anh cái mũ này.

Sửu bị cái tát tai đứng lặng hồi lâu cho khỏi choáng váng, rồi lắc lư cái đầu tìm xem mũ mình rơi đâu. Một người tài xế thương hại bảo:

- Mũ rơi vào xe ông ta rồi còn đâu.

Sửu nhìn theo cái xe chạy đã xa, không hiểu và lẩm bẩm tự hỏi:

- Thầy ấy lấy mũ của tôi?

[3] Rồi Sửu lại cắm đầu đi, mắt nhìn thẳng ra trước một cách dại dột, mồm há hốc và hai tay run run... Trong lúc đó thì ở đầu phố một thầy đội xếp thong thả đi lại phía Sửu, cầm cái gậy lỏng lẻo bằng hai ngón tay và nghịch đưa đi đưa lại như một quả lắc đồng hồ. Đó là cử chỉ thông thường của thầy mỗi khi thầy sắp có dịp ra oai. Đứng xa, tuy thầy đội không nhìn rõ, nhưng thầy đã "đoán" ra được hết. Thầy đoán rằng người ăn mặc rất sang kia vào hiệu mua hàng, lúc ra bắt gặp tên này ăn cắp mũ, liền bợp tai giằng lại cái mũ kia rồi tha... Nhưng thầy thì thầy không tha. Thầy không tha không phải vì bổn phận bắt buộc, nhưng thầy muốn tỏ cho mọi người biết rằng mình tinh mắt. Đến lúc nhìn rõ Sửu thì thầy không còn nghi ngờ gì nữa: những điều phỏng đoán của thầy đã hiển nhiên biến thành sự thực, sự thực có một không hai. [4] Sửu thấy thầy đội xếp đến gần mình, theo thói quen, đi khép nép tránh sang một bên. Thầy đội chạy săm lại nắm lấy tay Sửu và nghiến răng bóp thật chặt. Thầy nhìn mặt Sửu thấy đáng ghét một cách lạ lùng và bóp chặt thêm một tí nữa cho bõ ghét.

- Về bóp! Hừ, quân bay bạo gan thực, dám giở thói ăn cắp ra trước mắt ông.

Sửu hốt hoảng, lúng túng nói:

- Thầy ấy lấy mũ của con...

Thầy đội trợn mắt, vụt một cái ngang lưng Sửu và nhếch mép cười nhạt:

- À, ra thầy ấy ăn cắp mũ của mày. Quân này to gan thật!

Cái trí khôn lu mờ của Sửu báo cho Sửu biết rằng phân trần không có lợi. Sửu bèn van lơn:

- Con lạy thầy, thầy tha cho con.

Thầy đội cười một cách đắc chí:

- Tha thế nào được, con ơi!

Người tài xế lúc này tiến đến gần nói:

- Ông đội tha cho nó, nó oan. Nó dẫm phải giầy ông kia, ông ấy cho nó cái tát cũng đã đáng đời lắm rồi. Nó lại mất thêm cái mũ... cái mũ khổ ấy mà...

Một vài người đứng gần đó cũng xin hộ.

Nghe mọi người nói, thầy đội lấy làm khó chịu vì mình đoán sai cả và thầy nhìn mặt Sửu càng thấy đáng ghét hơn trước. Thầy lấy ngón tay trỏ hất cằm Sửu lên và nói:

- Cái mặt gian chưa. Ngữ này thì thế nào cũng có ngày ông cho tù mọt gông.

Thầy đội quay ra nói với mọi người, vẻ mặt vui tươi để tỏ rằng mình sẵn lòng khoan dung:

- Lần này các ông các bà xin hộ thì tôi tha cho nó. Lần sau nó phải liệu mà chừa đi.

Bỗng thầy nhìn cái đầu bù tóc của Sửu, nghĩ ngay được một câu để che ngượng:

- Cái mũ ấy mà không ăn cắp của ai thì tạo cứ đi đằng đầu. Cũng may phúc cho mày khi lấy cái mũ ấy lại không gặp tao... Bây giờ thì cút đi ngay.

Nói xong, thầy cầm gậy gõ mạnh vào đốt ngón tay Sửu hai cái. Sửu đau quá, nhưng không dám nhăn mặt, không dám kêu, vì Sửu sợ rằng biết đâu không vì một tiếng kêu mà thầy lại đổi ý kiến không tha nữa. Thấy thầy đội quay lưng đi, Sửu mừng quá...

(Trích truyện ngắn Hai cảnh ngoài phố, Nhất Linh)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, Sửu là một kẻ nghèo hèn đến nỗi toàn thân rách rưới, tự cảm thấy mình "lấm lem" đến xấu hổ trên đường là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đọc và xác định các chi tiết được mô tả về nhân vật Sửu: “một cái mũ dạ màu xám rộng thênh thang”, “muốn tránh một người quét hè, Sửu đi rẽ xuống đường”, “người ăn mặc rách rưới đụng vào nhau”, “bàn chân đầy bùn của người kia làm bẩn be bét”.

 Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thỏa mãn cơn giận của mình, người đàn ông vận âu phục đã thực hiện hành động gì? 

Mắng người đàn ông rách rưới mấy câu lấy lệ.

Thẳng tay tát người đàn ông một cái thật đau.

Ném chiếc mũ của người đàn ông xuống dưới đất.

Dùng chiếc mũ dạ để lau đi phần bẩn trên giày.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [1]: sau khi phát hiện mũi giày của mình bị bẩn thì người đàn ông đã “giơ thẳng tay bóp tai người nghèo kia một cái, làm cho chiếc mũ dạ tung ra”, việc dùng chiếc mũ để lau giày là hành động diễn ra sau, khi người đàn ông đã chuẩn bị đi.

 Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao "chàng" lại cảm thấy khoan khoái khi ngắm nghía mũi giày của mình? 

Anh ta cảm thấy mình lại sạch sẽ và bóng bẩy như trước.

Người đàn ông cảm thấy đã sỉ nhục được Sửu và anh kéo xe.

Ông ta thấy việc dùng mũ dạ lau giày vô cùng hiệu quả.

“Chàng” thấy thỏa mãn vì thể hiện được quyền uy của mình.

Xem đáp án

Đọc và xác định các thông tin liên quan tới tâm trạng của nhân vật "chàng" và tiến hành loại trừ: ban đầu khi va phải Sửu, anh ta chỉ “mắng mấy câu theo lệ thường” nhưng nổi giận vì phát hiện ra chiếc giày của mình bị bẩn nên có thể thấy việc dùng mũ lau giày và cười khoan khoái chỉ là việc bộc phát và thấy vui vẻ như trước - khi từ “một hiệu thợ cạo ra”.

 Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao người kéo xe bên cạnh lại nhắc nhớ Sửu về chuyện chiếc mũ? 

Người kéo xe ghét thói hợm hĩnh của người đàn ông.

Anh kéo xe thấy Sửu tội nghiệp khi bị mất cái mũ.

Anh ta muốn Sửu đi gặp thầy đội để báo việc xảy ra.

Người kéo xe muốn Sửu nhanh đi khỏi để còn kiếm khách.

Xem đáp án

Đọc và xác định các thông tin sau khi Sửu bị mất chiếc mũ "đứng lặng hồi lâu cho khỏi choáng váng, rồi lắc lư cái đầu tìm xem mũ mình rơi đâu"; có thể thấy anh ta bị đánh đau và bất ngờ nên cũng không nhận ra việc mình bị mất mũ và người kéo xe bên cạnh vì thấy tội nghiệp nên mới nhắc nhở.

 Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy đội trong bài viết là ai? 

Một người bảo vệ cho tòa nhà gần đó.

Một người cảnh sát giữ trật tự phố.

Người tổ trưởng của đội kéo xe tay.

Thầy giáo của Sửu và người kéo xe.

Xem đáp án

Căn cứ vào hiểu biết cá nhân để xác định: thầy đội là từ dùng để chỉ viên cảnh sát, bót là đồn cảnh sát (từ cũ, dùng trong thời kì Pháp thuộc) hoặc căn cứ vào nội dung của văn bản: “Thầy không tha không phải vì bổn phận bắt buộc, nhưng thầy muốn tỏ cho mọi người biết rằng mình tinh mắt”, “Về bóp! Hừ, quân bay bạo gan thực, dám giở thói ăn cắp ra trước mắt ông.”

 Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao khi giáp mặt "thầy đội thì Sửu lại có hành động "khép nép, tránh sang một bên"? 

Vì Sửu đã làm một việc sai trái, sợ bị phát hiện.

Vì thầy đội mang theo chiếc gậy và sẵn sàng đánh.

Vì Sửu nhận thấy nguy hiểm đến với mình nên tránh.

Vì thầy đội sẵn sàng bắt dù không có bằng chứng.

Xem đáp án

Xác định trong văn bản, thầy đội là người: "cử chỉ thông thường của thầy mỗi khi thầy sắp có dịp ra oai", thầy muốn tỏ cho mọi người biết rằng mình tinh mắt” và hành động tránh của Sửu là “thói quen”.

 Chọn C

17. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Sửu mang tâm lí của người nghèo trong xã hội, luôn sợ hãi những người giàu có, quyền lực; trong mắt họ, những (1) __________ đáng ghét một cách lạ lùng và đáng bị trừng phạt”.

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Sửu mang tâm lí của người nghèo trong xã hội, luôn sợ hãi những người giàu có, quyền lực; trong mắt họ, những (1) người nghèo đáng ghét một cách lạ lùng và đáng bị trừng phạt”.

Giải thích

Đọc và xác định trong văn bản, khi đối thoại với Sửu, dù thầy đội không có được bằng chứng nhưng cũng không hỏi han mà khẳng định Sửu là tên ăn cắp. “Thầy nhìn mặt Sửu thấy đáng ghét một cách lạ lùng và bóp chặt thêm một tí nữa cho bõ ghét”, cái bộ dạng rách rưới là lí do duy nhất để thầy đội tin rằng Sửu là một tên ăn cắp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc người tài xế nói với thầy đội “Nó dẫm phải giầy ông kia, ông ấy cho nó cái tát cũng đã đáng đời lắm rồi” thể hiện sự bất công trong đời sống xã hội khi người nghèo luôn phải chấp nhận những điều bất công đến với mình là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đọc và phân tích cuộc đối thoại của các nhân vật, xác định trong suy nghĩ của nhân vật thầy đội, Sửu mặc định là tên ăn cắp và người kéo xe dù chứng kiến việc Sửu bị đánh khi phạm phải một lỗi nhỏ cũng không dám bênh vực để thể hiện suy nghĩ của những người nghèo: không dám lên tiếng vì sợ hãi, quen với những điều bất công trong cuộc sống.

 Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi đi, thầy đội đã làm điều gì để chứng tỏ sự khoan dung của mình? 

Lấy ngón tay trỏ hất cằm Sửu lên.

Cười nói với những người xung quanh.

Cầm gậy gõ mạnh vào đốt ngón tay Sửu.

Túm lấy tóc và cười xòa che ngượng.

Xem đáp án

Đọc và xác định các chi tiết liên quan tới thầy đội:

“Thầy đội quay ra nói với mọi người, vẻ mặt vui tươi để tỏ rằng mình sẵn lòng khoan dung:

- Lần này các ông các bà xin hộ thì tôi tha cho nó. Lần sau nó phải liệu mà chừa đi."

Việc đánh vào tay Sửu là một hành động thị uy, chứng minh quyền lực của mình với nhân vật và những người xung quanh.

 Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhan đề "Hai cảnh ngoài phố" của văn bản có ý nghĩa gì? 

Hai cảnh tượng thường xuyên diễn ra trong cuộc sống đô thị.

Những điều chỉ người sống ở thành phố lớn, phức tạp mới thấy.

Những cảnh đời mà tác giả đã chứng kiến trong cuộc sống.

Cảnh tượng trái ngang trong cuộc đời những người nghèo khổ.

Xem đáp án

Xác định nhân vật trung tâm là Sửu - một người nghèo bị đánh, bị nghi ngờ ăn cắp và những người xung quanh chỉ dám bênh vực một cách yếu ớt, đây là đại diện cho cuộc sống của những người nghèo, dù hai tình huống khác nhau nhưng họ luôn phải nhận sự thua thiệt.

Chọn D

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27:

Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên gồm nhiều loại hiđrocacbon và một số thành phần khác, thường có màu từ nâu đến đen tùy thuộc vào thành phần của nó. Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu. Mỏ dầu thường có 3 lớp: trên cùng là lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, thành phần chính của khí mỏ dầu là metan (chiếm khoảng 75%); ở giữa là lớp dầu lỏng có hòa tan khí, là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hiđrocacbon và những lượng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn.

Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu, dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khi xuống để đẩy dầu lên.

Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường để tách thành các phân đoạn dầu ứng với các đoạn nhiệt độ sôi khác nhau. (Chưng cất là một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách nâng nhiệt độ để chuyển các chất thành hơi, dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp sẽ thu được hơi của các chất ở các khoảng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn. Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu, dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.

Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường để tách thành các phân đoạn dầu ứng với các đoạn nhiệt độ sôi khác nhau. (Chưng cất là một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách nâng nhiệt độ để chuyển các chất thành hơi, dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp sẽ thu được hơi của các chất ở các khoảng nhiệt độ sôi khác nhau. Với các hiđrocacbon, thông thường khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng). Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hiđrocabon có từ 1 – 10 C trong phân tử; phân đoạn dầu hoả gồm các hiđrocabon có từ 10 - 16 C trong phân tử; phân đoạn điezen gồm các hiđrocabon có từ 16 - 21 C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hiđrocabon có từ 21 - 30 C trong phân tử; cặn mazut gồm các hiđrocabon có từ 31 C trở lên trong phân tử. Các phân đoạn dầu thu được đó sẽ đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề

Những nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?

Lớp nước mặn ở dưới 2 lớp khí mỏ dầu và lớp dầu lỏng.

Hỗn hợp hidrocacbon lỏng có hòa tan khí và lượng nhỏ các chất khác ở giữa lớp khí và lớp nước mặn.

Lớp trên cùng của mỏ dầu gồm các khí, trong đó thành phần chính là khí etan.

Lớp dầu lỏng gồm nhiều hiđrocacbon nằm ở dưới đáy của mỏ dầu.

Xem đáp án

Đối chiếu với các thông tin trong đoạn “Mỏ dầu thường có 3 lớp: trên cùng là lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, thành phần chính của khí mỏ dầu là metan (chiếm khoảng 75%); ở giữa là lớp dầu lỏng có hòa tan khí, là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hidrocacbon và những lượng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn.” xác định được A, B đúng còn C, D không đúng.

C sai tên thành phần chính, đúng phải là metan.

D sai vị trí lớp của dầu mỏ, lớp dầu lỏng ở giữa không phải ở đáy.

 Chọn C, D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về phương pháp khai thác dầu mỏ?

Để khai thác dầu mỏ, người ta thực hiện các mũi khoan xuống đến giếng dầu là lớp dầu lỏng, do áp lực lớn nên ban đầu dầu tự phun lên, sau đó người ta phải bơm không khí hoặc nước xuống để đẩy dầu lên.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đối chiếu với các thông tin trong đoạn “Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên"

 Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra sự cố tràn dầu trên sông hay trên biển thì thường gây ra ảnh hưởng trên một diện tích rộng do dầu lan ra. Tính chất nào của dầu dẫn đến vấn đề đó?

Dầu mỏ là chất lỏng có màu nâu đen.

Dầu mỏ không tan trong nước.

Dầu mỏ không tan và nặng hơn nước.

Dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Do dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước nên sẽ nổi và lan trên bề mặt nước ra vùng rộng xung quanh đó.

 Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chưng cất dầu mỏ, thì ở các phân đoạn nhiệt độ sôi khác nhau sẽ thu được các sản phẩm gọi là phân đoạn dầu mỏ khác nhau. Cụ thể các sản phẩm thu được khi chưng cất dầu mỏ thu được ở 5 phân đoạn nhiệt độ sôi là: < 180°C, 170 – 270°C, 250 – 350°C, 350 – 400oC, > 400oC. Hãy cho biết ở phân đoạn 250 - 350°C sẽ thu được sản phẩm nào sau đây?

đoạn nhiệt độ sôi là: < 180°C, 170 – 270°C, 250 – 350°C, 350 – 400°C, > 400C. Hãy cho biết ở phân đoạn 250 - 350°C sẽ thu được sản phẩm nào sau đây?

Điezen.

Cặn mazut.

Dầu hoả.

Dầu nhờn.

Xem đáp án

Căn cứ vào thành phần các hiđrocacbon có trong mỗi phân đoạn dầu mỏ trong thông tin cung cấp sẽ suy ra khoảng nhiệt độ sôi của khí và xăng < dầu hỏa < điezen < dầu nhờn < cặn mazut . Thứ tự này tương ứng với thứ tự các khoảng nhiệt độ sôi câu hỏi đưa ra, do đó ứng với phân đoạn 250 - 350°C sẽ là điezen.

 Chọn A

25. Tự luận
1 điểm

Từ phân đoạn khí và xăng thu được, người ta đem chưng cất áp suất cao, tách ra được khí gas. Khí gas là hỗn hợp của propan (C3H8) và butan (C4H10), là một loại nhiên liệu được sử dụng khá phổ biến để đun.

Trên thực tế có 2 loại bình gas thường được sử dụng ở các hộ gia đình là bình gas lớn 15 kg và bình gas mini nhỏ, gas được nén lỏng trong các bình. Cả hai loại bình gas này đều làm bằng thép, tuy nhiên thép làm bình gas lớn dầy hơn nhiều so với bình gas mini. Để đảm bảo an toàn thì thành phần butan và propan trong gas bơm vào 2 loại bình này phải khác nhau do đó việc san chiết gas từ bình lớn sang các bình mini để bán là việc làm rất nguy hiểm và không an toàn với người sử dụng bình gas mini.

Điền thông tin về thành phần của khí gas trong hai loại bình gas trên vào ô trống sau đây bằng cách kéo thả từ khóa phù hợp

butan, propan, hỗn hợp butan và propan

Thành phần chính trong bình gas mini là _______ còn thành phần của bình gas lớn là   _______.

Xem đáp án

Đáp án

Thành phần chính trong bình gas mini là butan còn thành phần của bình gas lớn là hỗn hợp butan và propan.

Giải thích

Khí butan có nhiệt độ sôi cao hơn propan nên muốn nén lỏng với propan cần áp lực lớn hơn. Nghĩa là thành phần càng nhiều propan thì cần bình chứa làm bằng thép dầy hơn để chịu được áp lực lớn hơn. Trong các từ khóa kéo thả thì phương án butan sẽ phù hợp với bình gas mini hơn hỗn hợp butan và propan.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá chất lượng của nhiên liệu người ta thường dựa trên giá trị năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, đại lượng này cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg nhiên liệu. Một loại gas có năng suất tỏa nhiệt là 46.106 J/kg, một bình gas chứa 12,0 kg gas (không tính khối lượng vỏ) có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ 25,0°C?

Biết để đun sôi 1 lít nước (từ 25,0°C lên 100,0°C) cần nhiệt lượng là 313,5 kJ và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để tăng nhiệt độ của nước.

1760,8 (lít).

1760,8.103 (lít).

1670,4.103 (lít).

1670,4 (lít).

Xem đáp án

46.106J/kg = 46000 kJ/kg

Cứ 1 kg gas thì đun sôi được số lít nước là: 46000 : 313,5 = 146,73 lít

Vậy 1 bình gas 12 kg đun sôi được số lít nước là: 146,73  12 = 1760,76 lít làm tròn thành 1760,8 lít.

 Chọn A

27. Tự luận
1 điểm

Có 2 loại gas với các thông tin như sau:

- Loại gas A chứa 85,00% hỗn hợp propan và butan (trong đó tỉ lệ mol của propan và butan là 1:1). Đơn giá của loại gas này là 25000/kg gas lỏng.

- Loại gas B có chứa 3,33% tạp chất, còn lại là butan. Đơn giá loại gas này là 125000/kg gas lỏng.

Biết rằng cứ đốt cháy 1 mol butan thì sinh ra 5014,02 kJ nhiệt, còn đốt cháy 1 mol propan thì sinh ra 2219,00 kJ nhiệt, bỏ qua sự sinh nhiệt hoặc tiêu hao nhiệt với các tạp chất.

Để sử dụng cùng 1 lượng nhiệt như nhau thì dùng loại gas A hay B sẽ kinh tế hơn? Vì sao? Trả lời câu hỏi bằng cách kéo thả thông tin thích hợp vào ô trống sau:

Để cùng tạo ra 1000 kJ nhiệt thì dùng gas loại _______ sẽ kinh tế hơn vì khi đó sẽ tốn khoảng

A, A, B, B

415 đồng mua loại gas _______ và 1496 đồng mua loại gas _______.

Xem đáp án

Đáp án

Để cùng tạo ra 1000 kJ nhiệt thì dùng gas loại A sẽ kinh tế hơn vì khi đó sẽ tốn khoảng

415 đồng mua loại gas A và 1496 đồng mua loại gas B.

Giải thích

Xét 1 kg gas lỏng loại A: mhỗn hợp = 0,85 kg, tỉ lệ mol là 1:1 thì số mol từng chất là:

npropan  44 + nbutan  58 = 0,85.1000 → npropan - nbutan = 0,85  1000 : (44 + 58) = 8,33 mol

Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1 kg gas lỏng loại A: 8,33 × 5014,02 + 8,33 × 2219,00 = 60251,06 kJ

Số tiền cần mua loại gas A để được 1000 kJ nhiệt là:

25000 : 60251,06 × 1000 = 415 đồng

Xét 1 kg gas lỏng loại B: mbutan = (1 - 0,033) = 0,9667 kg

nbutan = 0,9667 × 1000 : 58 = 16,67 mol

Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1 kg gas lỏng loại B: 16,67 × 5014,02 = 83583,71 kJ

Số tiền cần mua loại gas B để được 1000 kJ nhiệt là:

125000 : 83583,71 × 1000 = 1496 đồng

Như vậy loại gas A kinh tế hơn.

 

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34: 

Tính chất chống lại sự thay đổi hình dạng của một chất lỏng thực được gọi là tính nhớt, số đo tính chất này là độ nhớt (viscosity). Độ nhớt là một đại lượng vật lí đặc trưng cho lực nội ma sát (lực nhớt) sinh ra giữa các lớp chất lỏng khi chuyển động tương đối với nhau để chống lại sự trượt hay dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng đó. Độ nhớt phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và nhiệt độ. Centipoise (cP = 0,01g/cm.s) thường được dùng để mô tả độ nhớt động lực học. Các nhà khoa học đã nghiên cứu độ nhớt của một số chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ. Một số chất lỏng đã được xử lý bằng các chất phụ gia hóa học trước khi được làm nóng. Kết quả của các nghiên cứu được thể hiện trong các hình 1-3.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nước được làm nóng đến nhiệt độ 70°C thì độ nhớt của nước gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,2 cP.

0,4 cP.

0,7 cP.

1 cP.

Xem đáp án

Khi nước được làm nóng đến nhiệt độ 70°C thì độ nhớt của nước gần nhất với giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

Dựa vào Hình 1, ta có: độ nhớt của nước ở nhiệt độ 70°C có giá trị gần nhất là 0,4 cP. Chọn B

29. Tự luận
1 điểm

1 Cp = (1) __________ kg/m.s.

Xem đáp án

Đáp án

1 Cp = (1) __0,001__ kg/m.s.

Giải thích

Theo đoạn dẫn, ta có:

\[1{\rm{cP}} = 0,01\;{\rm{g}}/{\rm{cm}}.{\rm{s}} = 0,01.\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 2}}}}\;{\rm{kg}}/{\rm{m}}.{\rm{s}} = 0,001\,\,\;{\rm{kg}}/{\rm{m}}.{\rm{s}}.\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với mẫu chất lỏng nitrobenzene không có Phụ gia B, độ nhớt của nitrobenzene giảm mạnh nhất trong khoảng thay đổi nhiệt độ nào sau đây?

Từ 0°C đến 10°C.

Từ 10°C đến 20°C.

Từ 30°C đến 40°C.

Từ 40°C đến 50°C.

Xem đáp án

Khi xét chất lỏng nitrobenzene không được xử lí bằng chất phụ gia B, ta chú ý Hình 2

+ Đường nitrobenzene trong Hình 2 ban đầu giảm mạnh và sau đó ổn định.

+ Trong khoảng nhiệt độ từ 0°C đến 10°C: độ nhớt giảm khoảng 1,1 cP

+ Trong khoảng nhiệt độ từ 10°C đến 20°C: độ nhớt giảm khoảng 0,25 cP

+ Trong khoảng nhiệt độ từ 30°C đến 40°C và từ 40°C đến 50°C: độ nhớt giảm khoảng 0,1 cP.

Chọn A

31. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Khi nhiệt độ tăng lên, độ nhớt của chất lỏng thực tăng.

  

Độ nhớt càng lớn thì lực nhớt càng nhỏ.

  

Khi nhiệt độ tăng lên, thời gian cần thiết để mẫu chất lỏng chảy ra khỏi vật chứa giảm.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Khi nhiệt độ tăng lên, độ nhớt của chất lỏng thực tăng.

 X

Độ nhớt càng lớn thì lực nhớt càng nhỏ.

 X

Khi nhiệt độ tăng lên, thời gian cần thiết để mẫu chất lỏng chảy ra khỏi vật chứa giảm.

X 

Giải thích

1. Sai. Từ các hình vẽ, dễ thấy khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của chất lỏng thực giảm.

2. Sai. Phần dẫn có đoạn: “Độ nhớt là một đại lượng vật lí đặc trưng cho lực nội ma sát (lực nhớt) sinh ra giữa các lớp chất lỏng khi chuyển động tương đối với nhau để chống lại sự trượt hay dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng đó.” ⇒ Có thể hiểu độ nhớt phản ánh khả năng của chất lỏng chống lại sự trượt hay dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng. Khi các lớp chất lỏng trượt qua nhau, lực ma sát sẽ sinh ra và ngược lại, khi có lực ma sát thì độ nhớt sẽ tăng lên. Do đó, khi độ nhớt tăng, lực ma sát giữa các lớp chất lỏng sẽ tăng theo và làm cho chất lỏng khó bị trượt hay dịch chuyển tương đối so với các lớp khác.

3. Đúng. Nhiệt độ tăng thì độ nhớt của chất lỏng thực giảm, tốc độ chuyển động của dòng chất lỏng tăng lên dẫn đến thời gian chảy ra khỏi vật chứa giảm xuống.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau là đúng hay sai?

Từ kết quả nghiên cứu trên có thể kết luận rằng: Dung dịch nitrobenzene được xử lý bằng chất phụ gia A sẽ có độ nhớt thấp hơn ở 60°C so với diethyl ether không được xử lý bằng chất phụ gia ở cùng nhiệt độ đó.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Trong các Hình 1 -3:

+ Trong Hình 2: độ nhớt cho nitrobenzene được xử lý bằng Phụ gia B

+ Trong Hình 1: cho thấy nitrobenzene có độ nhớt cao hơn so với diethyl ether

+ Trong Hình 2 và 3: cho thấy Chất phụ gia A làm giảm độ nhớt của cả ethanol và diethyl ether.

→ Không có hình nào cho thấy giá trị độ nhớt của nitrobenzene được xử lý bằng chất phụ gia A, nên từ nghiên cứu trên không thể đưa ra kết luận đã nêu.

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thả một vật dạng hình cầu (có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng) vào bình đựng chất lỏng, nó sẽ rơi xuống đáy bình. Tác dụng của trọng lực \(\vec P\), lực đẩy Archimera \({\vec F_A}\), và lực nhớt \({\vec F_\eta }\)sẽ ảnh hưởng đến chuyển động của quả cầu. Chọn chiều dương hướng xuống. Nếu trong quá trình chuyển động, vật chuyển động đều thì hệ thức nào sau đây là đúng?

\(P - {F_\eta } + {F_A} = 0.\)

\(P + {F_\eta } + {F_A} = 0.\)

\(P - {F_\eta } - {F_A} = 0.\)

\( - P - {F_\eta } + {F_A} = 0.\)

Xem đáp án

Theo định luật II Newton, ta có: \(\vec P + {\vec F_A} + {\vec F_\eta } = m.\vec a\)  (*)

Do vật chuyển động đều nên: \(a = 0\)

Chọn chiều dương hướng xuống

 Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm phẳng trượt đều trên một lớp dầu trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng 20° với vận tốc \(v = 0,1\,\,m/s\) như hình vẽ.

Một tấm phẳng trượt đều trên một lớp dầu trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng 20° với vận tốc \(v = 0,1\,\,m/s\) như hình vẽ. (ảnh 1)

Cho chiều dày lớp dầu t = 0,5 mm; tấm phẳng vuông có cạnh 5cm và trọng lượng 1 N. Trọng lượng của dầu rất nhỏ so với trọng lượng tấm phẳng nên phân bố vận tốc trên tấm phẳng có thể coi gần đúng là tuyến tính, khi đó lực ma sát tại mặt dưới tấm phẳng được xác định theo công thức \({F_{ms}} = \eta \frac{v}{t}.S\) - trong đó S là diện tích tấm phẳng và  là độ nhớt động lực học của dầu. Tính giá trị .

0,4 kg/m.s.

0,376 kg/m.s.

0,56 kg/m.s.

0,684 kg/m.s.

Xem đáp án

Trên mặt phẳng nghiêng, tấm phẳng trượt xuống dưới tác dụng của trọng lực.

Theo định luật II Newton ta có: \(\vec P + {\vec F_{ms}} = m.\vec a\) (*)

Một tấm phẳng trượt đều trên một lớp dầu trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng 20° với vận tốc \(v = 0,1\,\,m/s\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Chiếu (*) lên phương mặt nhẳng nghiêng chiều dương là chiều chuyển động của tấm phẳng, ta có:

Psin20°−Fms=0⇒Psin20°=ηvt.S⇒η=P.tsin20°v.S=1.0,0005.0,3420,1.(0,052)=0,684  kg/m.s

 Chọn D

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 41:

Tính chất chống lại sự thay đổi hình dạng của một chất lỏng thực được gọi là tính nhớt, số đo tính chất này là độ nhớt (viscosity). Độ nhớt là một đại lượng vật lí đặc trưng cho lực nội ma sát (lực nhớt) sinh ra giữa các lớp chất lỏng khi chuyển động tương đối với nhau để chống lại sự trượt hay dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng đó. Độ nhớt phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và nhiệt độ. Centipoise (cP = 0,01g/cm.s) thường được dùng để mô tả độ nhớt động lực học. Các nhà khoa học đã nghiên cứu độ nhớt của một số chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ. Một số chất lỏng đã được xử lý bằng các chất phụ gia hóa học trước khi được làm nóng. Kết quả của các nghiên cứu được thể hiện trong các hình 1-3.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các Hình 1-3, hình nào có ít nhất một chất lỏng có độ nhớt lớn hơn 1,0 cP ở nhiệt độ 0°C? 

Hình 1.

Hình 3.

Hình 1 và Hình 2.

Cả 3 hình.

Xem đáp án

+ Căn cứ vào trục thẳng đúng trong cả 3 hình ở nhiệt độ 0°C. Chất lỏng duy nhất có độ nhớt nhỏ hơn 1,0 cP là dietyl ete.

+ Ngoài ra, trong các Hình 1 và 2, ta thấy Ethanol, nước, thủy ngân và nitrobenzene đều có độ nhớt nhỏ hơn 1,0 cP .

Chọn C

36. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Đối với chất lỏng Diethyl Ether, ở cùng một nhiệt độ thì Diethyl Ether khi được xử lý bằng chất phụ gia (1) _________ sẽ cho độ nhớt lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án

Đối với chất lỏng Diethyl Ether, ở cùng một nhiệt độ thì Diethyl Ether khi được xử lý bằng chất phụ gia (1) __B__ sẽ cho độ nhớt lớn hơn.

Giải thích

Đáp án: B

Theo phần dẫn có nhắc đến chất lỏng Diethyl Ether nên cần sử dụng Hình 3 để so sánh.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Đối với chất lỏng Diethyl Ether, ở cùng một nhiệt độ thì Diethyl Ether khi được xử lý bằng chất phụ gia (1) _________ sẽ cho độ nhớt lớn hơn. (ảnh 1)

Từ Hình 3, ta thấy đối với chất lỏng Diethyl Ether thì khi được xử lí bằng chất phụ gia B thì sẽ cho độ nhớt lớn hơn.

37. Tự luận
1 điểm

Từ các kết của nghiên cứu trên, có thể kết luận rằng: Khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của chất lỏng (1) _______ .

Xem đáp án

Đáp án

Từ các kết của nghiên cứu trên, có thể kết luận rằng: Khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của chất lỏng (1) __giảm___.

Giải thích

Do khi nhiệt độ tăng, các phân tử có trong thành phần chất lỏng sẽ chuyển động nhanh hơn, lực ma sát giữa chúng tăng lên, gây giãn nở, làm chất lỏng có độ nhớt loãng hơn (lỏng hơn) 

38. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

lớn hơn, nitrobenzene, ethanol, nitrobenzene, ethanol, nhỏ hơn

So với độ nhớt của dung dịch (1) _______ thì độ nhớt của dung dịch (2) _______ được xử lý bằng chất phụ gia B (3) _______.

So với độ nhớt của dung dịch (4) _______ thì độ nhớt của dung dịch (5) _______ được xử lý bằng chất phụ gia A (6) _______.

Xem đáp án

Đáp án

So với độ nhớt của dung dịch (1) nitrobenzene thì độ nhớt của dung dịch (2) nitrobenzene được xử lý bằng chất phụ gia B (3) lớn hơn.

So với độ nhớt của dung dịch (4) ethanol thì độ nhớt của dung dịch (5) ethanol được xử lý bằng chất phụ gia A (6) nhỏ hơn.

Giải thích

Dựa vào Hình 2, ta thấy:

Nitrobenzene được xử lí bằng chất phụ gia B và có độ nhớt lớn hơn độ nhớt của dung dịch nitrobenzene thường.

Ethanol được xử lí bằng chất phụ gia A và có độ nhớt nhỏ hơn độ nhớt của dung dịch ethanol thường.

So với độ nhớt của dung dịch (1) _______ thì độ nhớt của dung dịch (2) _______ được xử lý bằng chất phụ gia B (3) _______. So với độ nhớt của dung dịch (4) _______ thì độ nhớt của dung dịch (5) _______ được xử lý bằng chất phụ gia A (6) _______. (ảnh 1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Khi độ nhớt của dung dịch càng lớn thì các phân tử bên trong dung dịch chuyển động càng nhanh.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Mặt khác, theo phần dẫn thì: Độ nhớt (tiếng anh là Viscosity) là một đại lượng vật lí đặc trưng cho lực ma sát nội tại (lực nhớt) được sinh ra giữa các phân tử bên trong dung dịch để chống lại sự di chuyển dưới tác dụng của ngoại lực → Độ nhớt càng lớn thì mất nhiều thời gian hơn để chảy qua bình so với chất lỏng có độ nhớt thấp.

Chọn B

40. Tự luận
1 điểm

Khi thả một giọt nước, cho rằng giọt nước hình cầu (có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dầu ăn) vào bình đựng dầu ăn. Ban đầu giọt nước không lập tức chuyển động mà lơ lửng trong dầu ăn. Hiện tượng này xảy ra là do trọng lượng của giọt nước đè lên mặt dầu ăn không thắng (1) _________ của dầu ăn tác dụng lên nó.

Xem đáp án

Đáp án

Khi thả một giọt nước, cho rằng giọt nước hình cầu (có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dầu ăn) vào bình đựng dầu ăn. Ban đầu giọt nước không lập tức chuyển động mà lơ lửng trong dầu ăn. Hiện tượng này xảy ra là do trọng lượng của giọt nước đè lên mặt dầu ăn không thắng (1) lực căng bề mặt của dầu ăn tác dụng lên nó.

Giải thích

Do trọng lượng của giọt nước đè lên mặt dầu ăn không thắng lực căng bề mặt của dầu ăn tác dụng lên nó vì vậy mà ban đầu giọt nước không lập tức chuyển động mà lơ lửng trong dầu ăn

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức độ nhớt động học của chất lỏng khi chảy qua ống có diện tích A với tốc độ V, dưới tác dụng của lực kéo F là: \[\eta  = \frac{F}{A}.\frac{t}{V}\] , trong đó: t là khoảng cách giữa hai lớp chất lỏng đối lưu, còn được gọi là độ dày của lớp chất lỏng.

Một trục máy có đường kính D = 75 mm, lớp dầu bôi trơn trong trục máy chuyển động chuyển động đều với tốc độ 0,1m/s dưới tác dụng của lực F = 100 mN. Lớp dầu bôi trơn trong ổ trục dày t = 0,07m. Biết rằng ổ trục dài L = 200 mm. Độ nhớt của dầu là

1,49 kg/m.s.

0,75 kg/m.s.

14,9 kg/m.s.

7,5 kg/m.s.

Xem đáp án

Diện tích trục máy: \[{\rm{A}} = 2\pi {\rm{RL}} = \pi {\rm{dL}}\]

Độ nhớt của dầu là: \(\eta  = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{A}}}.\frac{{\rm{t}}}{{\rm{V}}} = \frac{{{{100.10}^{ - 3}}}}{{\pi {{.75.200.10}^{ - 6}}}}.\frac{{0,07}}{{0,1}} \approx 1,485\,\,\;{\rm{kg/m}}.{\rm{s}}.\)

 Chọn A

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 42 đến 47:

Ếch cây Brasil (Hyla faber) trao đổi khí qua cả da và phổi. Sự trao đổi khí của ếch phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh.Một số thí nghiệm được thực hiện để xác định sự phụ thuộc này.

Thí nghiệm 1

Năm mươi con ếch được đặt trong một môi trường nhân tạo, mô phỏng môi trường sống tự nhiên của chúng. Nhiệt độ có sự thay đổi từ 5oC đến 25oC và giữ ổn định trong một khoảng thời gian trước mỗi lần thay đổi nhiệt độ liên tiếp. Lượng oxygen hấp thụ bởi phổi và da của ếch mỗi giờ được đo và kết quả thu được tính trung bình và ghi lại, thể hiện trong bảng 1.

Nhiệt độ (oC)

Số mol khí O2 hấp thụ/giờ

Qua da

Qua phổi

5

15,4

8,3

10

22,7

35,1

15

43,6

64,9

20

42,1

73,5

25

40,4

78,7

Thí nghiệm 2

Năm mươi con ếch tương tự được đặt trong cùng điều kiện như thí nghiệm 1. Đối với thí nghiệm này, đo lượng carbon dioxide loại bỏ qua da và phổi. Các kết quả được ghi chép lại trong bảng 2.

Nhiệt độ (oC)

Số mol khí CO2 giải phóng/giờ

Qua da

Qua phổi

5

18,9

2,1

10

43,8

12,7

15

79,2

21,3

20

91,6

21,9

25

96,5

21,4

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ếch cây Brasil trao đổi khí thông qua

bề mặt da.

hệ thống ống khí.

phổi.

mang.

Xem đáp án

Theo thông tin bài đọc “Ếch cây Brasil (Hyla faber) trao đổi khí qua cả da và phổi”.

Chọn A, C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm 1 cho biết tổng lượng oxygen hấp thụ trong 1 giờ 

bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

không phụ thuộc vào nhiệt độ.

là một dấu hiệu cho thấy sự khỏe mạnh của ếch cây Brasil.

luôn nhỏ hơn tổng hợp carbon dioxide bị loại bỏ mỗi giờ.

Xem đáp án

Thí nghiệm 1 là thí nghiệm thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ và lượng khí oxygen được hấp thụ, và ta thấy trong bảng 1. khi nhiệt độ tăng thì lượng khí O2 được phổi hấp thu tăng dần, còn trao đổi khí qua da thì nhiệt độ tăng tới 15oC thì lượng khí O2 tăng dần, qua mức 15oC thì lượng khí O2 giảm dần. Nhưng về tổng thể thì lượng khí O2 sẽ tăng dần khi nhiệt độ tăng.

Chọn A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 2, tổng lượng CO2 bị loại bỏ mỗi giờ ở nhiệt độ 17oC gần nhất với 

21 mol/giờ.

85 mol/giờ.

106 mol/giờ.

115 mol/giờ.

Xem đáp án

Ta thấy khi nhiệt độ tăng thì lượng khí CO2 bị loại thải cũng tăng lên. Tổng lượng CO2 bị loại bỏ mỗi giờ ở 17oC sẽ phải lớn hơn ở 15oC (100,5 mol khí) và nhỏ hơn ở 20oC (113,5 mol khí). Nhưng vậy chỉ có đáp án 106 mol/giờ là hợp lí.

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên cơ sở kết quả của các thí nghiệm, người ta có thể đưa ra kết luận khi nhiệt độ tăng thì 

O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra giảm.

O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra tăng.

O2 do phổi hấp thụ giảm, CO2 do phổi thải ra tăng.

O2 do phổi hấp thụ giảm, CO2 do phổi thải ra giảm.

Xem đáp án

Nhìn vào bảng kết quả thí nghiệm 1 và 2, ta thấy khi nhiệt độ tăng thì O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra cũng tăng.

Chọn B

46. Tự luận
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Theo kết quả các thí nghiệm, khi nhiệt độ tăng lên trên 15oC thì khả năng hấp thụ oxygen qua da của ếch cây Brasil giảm, trong khi khả năng thải khí carbonic qua phổi thì gần như không đổi.

Xem đáp án

Đúng. Quan sát bảng kết quả thí nghiệm 1 và 2 ta thấy khi nhiệt độ tăng lên trên 15oC thì. khả năng hấp thụ khí oxygen qua da giảm (43,6 – 40,4), trong khi khả năng thải khí carbonic qua phổi gần như không đổi (xấp xỉ quanh mức 21,4).

Chọn A

47. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

CO2, O2, bề mặt da, bề mặt trao đổi khí

Bộ phận cho _______ từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và _______ khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là _______.

Xem đáp án

Đáp án:

Bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí.

Giải thích:

Bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 53: 

Hóa thạch cổ xưa nhất của bò sát được tìm thấy ở những tảng đá ở Nova Scotia, có tuổi từ cuối kỷ Carbon, cách đây khoảng 300 triệu năm. Một trong những nhóm lớn đầu tiên của bò sát nổi lên là thằn lằn sọ đủ, là bò sát cổ lớn nhất, to bè, và là động vật bốn chân ăn cỏ. Khi nhóm này suy giảm, một nhánh bò sát cổ khác lại trở nên đa dạng, trong đó có nhóm các loài thằn lằn vảy.

Rắn là loài thằn lằn vảy không chân. Ngày nay, một số loài rắn còn giữ vết tích của xương chậu và xương chi là những chứng cứ về tổ tiên của chúng. Mặc dù không có chân, rắn di chuyển trên đất rất giỏi, hầu hết là nhờ tạo sóng uốn lượn hai bên từ đầu tới chân. Lực sinh ra từ sự uốn lượn sóng tỳ vào những vật rắn đẩy con rắn lên phía trước. Rắn cũng có thể di chuyển nhờ ép chặt phần vảy bụng xuống mặt đất ở các điểm dọc theo cơ thể trong khi những vảy ở những điểm tham gia chuyển động được nâng nhẹ lên khỏi mặt đất và đẩy chúng tiến về phía trước.

Rắn là loài bò sát ăn thịt và có nhiều đặc điểm thích nghi giúp chúng săn mồi và ăn thịt con mồi. Chúng có cơ quan cảm ứng hóa học rất nhạy bén, và dù chúng thiếu màng nhĩ, nhưng chúng lại nhạy cảm với những rung động từ đất, giúp chúng phát hiện chuyển động của con mồi. Cơ quan cảm nhận nhiệt giữa hai mắt và lỗ mũi của các loài rắn hổ, bao gồm rắn chuông, rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ theo từng phút, cho phép những loài săn mồi đêm này định vị những con mồi có thân nhiệt cao. Rắn độc tiêm chất độc qua một đôi răng sắc, rỗng hoặc có rãnh. Lưỡi rắn thụt ra thụt vào liên tục, không độc. Chúng ngửi bằng lưỡi. Nhờ chiếc lưỡi có hình dạng giống cái nĩa, rắn có thể xác định hướng của mùi. Các xương hàm khớp nối lỏng lẻo và lớp da co giãn cho phép hầu hết các loài rắn nuốt chửng con mồi lớn hơn đường kính đầu của rắn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Rắn thuộc lớp 

lưỡng cư.

bò sát.

thú.

chim

Xem đáp án

Theo thông tin bài. “...Rắn là loài bò sát ăn thịt.”

Chọn B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưỡi loài rắn đóng vai trò là cơ quan 

khứu giác.

xúc giác.

thị giác.

vị giác.

Xem đáp án

Theo thông tin bài: “.... Chúng ngửi bằng lưỡi”

Chọn A

50. Tự luận
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Rắn là loài động vật máu lạnh nên chúng không cần tiêu tốn năng lượng cho việc duy trì thân nhiệt.

  

Khả năng nuốt chửng con mồi có kích thước lớn hơn nhiều kích thước đầu rắn là nhờ vào các xương hàm khớp động với nhau bởi các dây chằng hết sức đàn hồi.

  

Đa số các loài rắn có đôi tai ngoài cực kì nhạy bén với từng âm thanh dù nhỏ nhất, giúp chúng có khả năng săn mồi hoàn hảo.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Rắn là loài động vật máu lạnh nên chúng không cần tiêu tốn năng lượng cho việc duy trì thân nhiệt.

X 

Khả năng nuốt chửng con mồi có kích thước lớn hơn nhiều kích thước đầu rắn là nhờ vào các xương hàm khớp động với nhau bởi các dây chằng hết sức đàn hồi.

X 

Đa số các loài rắn có đôi tai ngoài cực kì nhạy bén với từng âm thanh dù nhỏ nhất, giúp chúng có khả năng săn mồi hoàn hảo.

 X

Giải thích

(1) đúng vì rắn là loài máu lạnh (động vật biến nhiệt), chúng có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường nên không cần tiêu tốn năng lượng cho việc duy trì thân nhiệt như những động vật hằng nhiệt.

(2) đúng.

(3) sai vì loài rắn hầu hết không có cấu tạo đôi tai ngoài. Chúng săn mồi dựa vào cơ quan cảm nhận nhiệt giữa hai mắt và lỗ mũi cực kì nhạy cảm với nhiệt độ từ các sinh vật máu nóng.

51. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

không đổi, thay đổi, động vật biến nhiệt, động vật hằng nhiệt

Khi nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trong ngày, ở các loài _______ , nhiệt độ của chúng _______ phụ thuộc vào môi trường, còn ở các loài _______ (hổ, báo, chó, mèo) thì nhiệt độ _______.

Xem đáp án

Đáp án:

Khi nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trong ngày, ở các loài động vật biến nhiệt , nhiệt độ của chúng thay đổi phụ thuộc vào môi trường, còn ở các loài động vật hằng nhiệt (hổ, báo, chó, mèo) thì nhiệt độ không đổi.

Giải thích:

Động vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào môi trường, còn động vật biến nhiệt thì nhiệt độ của chúng thay đổi theo môi trường sống.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp nên thực hiện nhằm sơ cứu khi có người bị rắn cắn?

(1) Di chuyển nạn nhân ra xa khỏi tầm hoạt động của con rắn.

(2) Hút chất độc cho nạn nhân càng sớm càng tốt, tránh lây lan nhanh.

(3) Cố định vị trí vết cắn, tránh di chuyển, đặt thấp hơn tim.

(4) Cởi bỏ giày, dép, trang sức trên người, nhất là tại các vị trí xung quanh vết cắn.

(5) Dùng garo băng chặt vết thương lại để ngăn máu chảy ra nhiều.

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Các biện pháp nên thực hiện: (1), (3), (4).

(2) không nên vì có thể làm chất độc lây lan nhanh hơn.

(5) không nên vì băng chặt vết thương có thể gây hoại tử nhanh hơn.

Chọn C

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Vết tích của xương chậu và xương chi được tìm thấy ở một số loài rắn ngày nay được gọi là 

cơ quan tương đồng.

cơ quan tương tự.

cơ quan sinh sản.

cơ quan thoái hóa.

Xem đáp án

Ở một số loài trăn, rắn ngày nay người ta tìm được những vết tích của xương chậu và xương chi, cho thấy tổ tiên của chúng là những loài bò sát có bốn chân, sau dần thích nghi với đời sống không chân nên xương chậu và xương chi của chúng thoái hóa dần đi.

 Chọn B

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 54 đến 60: 

Mọi người sử dụng nhiều loại hóa chất khác nhau mỗi ngày cho các công việc trong gia đình như dọn dẹp và sơ chế thức ăn. Kể từ khi luật bảo vệ người tiêu dùng ra đời, các hóa chất đều có nhãn cảnh báo độc tính, hướng dẫn sử dụng đúng cách và cảnh báo về các mối nguy hiểm khi sử dụng không đúng cách. Một số hóa chất gia dụng có thể khá nguy hiểm, đặc biệt khi chúng được trộn lẫn với nhau. Ví dụ như phản ứng xảy ra khi trộn thuốc tẩy gia dụng (NaOCl) với amoniac (NH3). Các sản phẩm phụ của phản ứng này khác nhau tùy thuộc vào nồng độ của các chất tham gia. Các thí nghiệm sau được tiến hành để xác định mức độ mà tại đó một số sản phẩm phụ sinh ra từ việc trộn thuốc tẩy và amoniac.

Thí nghiệm 1

Sản phẩm phụ của phản ứng giữa chất tẩy trắng và amoniac là khí clo (Cl2). Khí clo có mùi khó chịu và rất độc. Để xác định lượng thuốc tẩy và amoniac mà khi trộn với nhau sẽ tạo ra khí clo, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào 8 dung dịch amoniac khác nhau và xác định lượng khí clo thu được từ mỗi hỗn hợp. Dung dịch chứa 1,0 mol NH3 trong 1 kg nước được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một lượng NaOCl nhất định đã được thêm vào mỗi dung dịch. Lượng khí clo sinh ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại và thể hiện trên Hình 1.

Thí nghiệm 2

Một sản phẩm phụ khác được biết đến của phản ứng giữa thuốc tẩy và amoniac là nitơ triclorua (NCl3). Nitơ triclorua là một chất lỏng màu vàng, nhớt, có mùi hăng, thường được tìm thấy như một sản phẩm phụ của các phản ứng hóa học giữa các hợp chất chứa nitơ và clo. Nó rất dễ nổ. Để xác định lượng chất tẩy trắng và amoniac mà khi trộn với nhau sẽ tạo ra NCl3, một lượng chất tẩy trắng khác nhau được thêm vào 8 dung dịch amoniac khác nhau và xác định lượng NCl3 thu được từ mỗi hỗn hợp. Dung dịch chứa 1,0 mol NH3 trong 1 kg nước được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một lượng NaOCl nhất định được thêm vào mỗi dung dịch. Lượng nitơ triclorua sinh ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong Bảng 1.

Bảng 1

Thử nghiệm

Lượng NaOCl thêm vào (mol)

Lượng NCl3 sinh ra (mol)

1

0,50

0,01

2

1,00

0,03

3

1,50

0,04

4

2,00

0,06

5

2,50

0,44

6

3,00

0,98

7

3,50

1,00

8

4,00

1,00

Thí nghiệm 3

Trong một phản ứng khác, thuốc tẩy và amoniac kết hợp với nhau trong những điều kiện nhất định sẽ tạo ra một hợp chất gọi là cloramin. Cloramin (NH2Cl) là một chất độc hại thường được sử dụng ở nồng độ thấp làm chất khử trùng trong hệ thống nước đô thị thay thế cho quá trình khử trùng bằng clo. Để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và amoniac tạo ra NH2Cl, một lượng amoniac khác nhau được thêm vào 8 dung dịch nước tẩy khác nhau và xác định lượng khí cloramin thu được từ mỗi hỗn hợp. Dung dịch chứa 1,0 mol NaOCl trong 1 kg nước đã được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một lượng NH3 nhất định được thêm vào mỗi dung dịch. Lượng cloramin được tạo ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong Bảng 2.

Bảng 2

Thử nghiệm

Lượng NH3 thêm vào (mol)

Lượng NH2Cl sinh ra (mol)

1

0,50

0,05

2

1,00

0,08

3

1,50

0,11

4

2,00

0,14

5

2,50

0,17

6

3,00

0,21

7

3,50

0,23

8

4,00

0,25

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Sản phẩm phụ của phản ứng giữa chất tẩy trắng và amoniac trong thí nghiệm 1, 2 và 3 lần lượt là clo, cloramin và nitơ triclorua.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai, vì: Sản phẩm phụ của phản ứng giữa chất tẩy trắng và amoniac trong thí nghiệm 1, 2 và 3 lần lượt là clo, nitơ triclorua và cloramin.

Chọn B

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 3, khi lượng NH3 tăng từ 0,50 mol đến 4,00 mol thì lượng NH2Cl sinh ra tăng nhiều nhất ở

giữa 2 thử nghiệm 0,50 và 1,00 mol NH3.

giữa 2 thử nghiệm 1,50 và 2,00 mol NH3.

giữa 2 thử nghiệm 2,50 và 3,00 mol NH3.

giữa 2 thử nghiệm 3,50 và 4,00 mol NH3.

Xem đáp án

Kết quả thí nghiệm 3 được ghi ở bảng 2.

Theo bảng 2, khi cho 2,50 mol NH3 vào dung dịch NaOCl thì sinh ra 0,17 mol NH2Cl. Khi thêm 3,00 mol NH3 vào thì tạo ra 0,21 mol, dẫn đến NH2Cl tăng nhiều nhất (0,04 mol).

Chọn C

56. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Trong thí nghiệm 3, để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và amoniac tạo ra cloramin, một lượng chất tẩy trắng khác nhau được thêm vào 8 dung dịch amoniac khác nhau.

  

Trong thí nghiệm 1, lượng chất tẩy trắng lớn hơn 3,00 mol không được thử nghiệm, vì khi thêm nhiều chất tẩy trắng, hỗn hợp trở nên dễ bay hơi.

  

Trong thí nghiệm 2, khi cho 3,00 mol; 3,50 mol và 4,00 mol NaOCl vào dung dịch amoniac thì lượng nitơ triclorua được tạo ra xấp xỉ nhau. Nguyên nhân là do lượng NH3 dùng cho phản ứng là có hạn, khi dùng hết thì phản ứng sẽ dừng lại.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Trong thí nghiệm 3, để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và amoniac tạo ra cloramin, một lượng chất tẩy trắng khác nhau được thêm vào 8 dung dịch amoniac khác nhau.

 X

Trong thí nghiệm 1, lượng chất tẩy trắng lớn hơn 3,00 mol không được thử nghiệm, vì khi thêm nhiều chất tẩy trắng, hỗn hợp trở nên dễ bay hơi.

 X

Trong thí nghiệm 2, khi cho 3,00 mol; 3,50 mol và 4,00 mol NaOCl vào dung dịch amoniac thì lượng nitơ triclorua được tạo ra xấp xỉ nhau. Nguyên nhân là do lượng NH3 dùng cho phản ứng là có hạn, khi dùng hết thì phản ứng sẽ dừng lại.

X 

Giải thích

1. Sai, vì: Trong thí nghiệm 3, để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và amoniac tạo ra NH2Cl, một lượng amoniac khác nhau được thêm vào 8 dung dịch nước tẩy khác nhau.

2. Sai, vì: Hình 1 cho thấy lượng khí clo giảm sau khi thêm 1,00 mol chất tẩy trắng. Vì nồng độ clo tiếp tục giảm khi chất tẩy được thêm vào nên không cần thiết phải tiếp tục.

3. Đúng, vì: Trong thí nghiệm 2, NaOCl được thêm vào dung dịch NH3 có nồng độ không đổi. Lúc đầu, lượng NaOCl được thêm vào tăng dẫn đến lượng NCl3 được tạo ra tăng lên. Tuy nhiên, sau khi 3,50 mol NaOCl được thêm vào, lượng NCl3 vẫn tương đối ổn định. Nguyên nhân là do sau khi tất cả NH3 được sử dụng trong phản ứng giữa NaOCl, không còn NH3 để tiếp tục phản ứng.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tiến hành thử nghiệm 9 trong thí nghiệm 3 như sau: thêm 1,25 mol NH3 vào dung dịch nước tẩy, lượng NH2Cl sinh ra sẽ gần nhất với

0,06 mol.

0,10 mol.

0,12 mol.

0,16 mol.

Xem đáp án

Ở thí nghiệm 3, khi thêm 1,00 mol NH3 vào dung dịch thì sinh ra 0,08 mol NH2Cl. Khi thêm 1,50 mol NH3 vào thì tạo ra 0,11 mol.

Vậy, nếu thêm 1,25 mol NH3 vào dung dịch NaOCl thì lượng NH2Cl sinh ra có thể nằm trong khoảng từ 0,08 mol đến 0,11 mol.

Chọn B

58. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Sản phẩm phụ của phản ứng giữa thuốc tẩy và (1) _____ trong thí nghiệm 2 là (2) ______, có công thức phân tử là NCl3.

Xem đáp án

Đáp án

Sản phẩm phụ của phản ứng giữa thuốc tẩy và (1) amoniac trong thí nghiệm 2 là (2) nitơ triclorua, có công thức phân tử là NCl3.

Giải thích

Sản phẩm phụ của phản ứng giữa thuốc tẩy và amoniac trong thí nghiệm 2 là nitơ triclorua, có công thức phân tử là NCl3.

59. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:

Cl2, NaOCl, NCl3, NH2Cl

Hợp chất không phải là sản phẩm phụ khi trộn thuốc tẩy với amoniac là _______.

Xem đáp án

Đáp án

Hợp chất không phải là sản phẩm phụ khi trộn thuốc tẩy với amoniac là NaOCl.

Giải thích

Theo như đoạn văn, thuốc tẩy có tên hóa học là NaOCl.

Do đó, NaOCl không phải là sản phẩm phụ.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sản xuất một loại nhựa nhất định cần có hỗn hợp thuốc tẩy và amoniac. Tuy nhiên, sự hiện diện của khí clo là điều không mong muốn. Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1, 2 và 3, nên lựa chọn

tối thiểu 2,00 mol NaOCl và tối đa 1,00 mol NH3.

tối thiểu 1,00 mol NaOH và tối đa 1,00 mol NH3.

đúng 1,50 mol NH3 và đúng 1,50 mol NaOCl.

đúng 1,00 mol NH3 và đúng 1,50 mol NaOCl.

Xem đáp án

Đáp án

tối thiểu 2,00 mol NaOCl và tối đa 1,00 mol NH3.

Giải thích

Theo kết quả của thí nghiệm 1 (thí nghiệm duy nhất coi khí clo là sản phẩm), lượng NaOCl thêm vào 1,00 mol NH3 ít hơn 0,5 mol hoặc nhiều hơn 2,00 mol thì lượng khí clo là thấp nhất. Do đó, nên chọn tối thiểu 2,00 mol NaOCl và tối đa 1,00 mol NH3

Chọn A

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy toán họcCho hàm số \(f\left( x \right) = x + {x^2} + {x^3} + \ldots + {x^{2024}}\). Tính \(L = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}}\). 

\(L = {2024.2^{2024}} + 1\).

\(L = {2023.2^{2024}} + 1\).

\(L = {2023.2^{2023}} + 1\).

\(L = {2024.2^{2023}} + 1\).

Xem đáp án

Giải thích

Ta có : \(f'\left( x \right) = 1 + 2x + 3{x^2} +  \ldots  + 2024{x^{2023}}\)

\( \Leftrightarrow x.f'\left( x \right) = x + 2{x^2} + 3{x^3} +  \ldots  + 2024.{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow x.f'\left( x \right) = \left( {2x - x} \right) + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4{x^3} - {x^3}} \right) +  \ldots  + \left( {2024.{x^{2023}} - {x^{2023}}} \right) + 2024.{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow x.f'\left( x \right) = \left( {1 + 2x + 3{x^2} + 4{x^3} +  \ldots  + 2024.{x^{2023}}} \right) - \left( {1 + x + {x^2} + {x^3} +  \ldots  + {x^{2023}}} \right) + 2024.{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow x.f'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \frac{{1 - {x^{2024}}}}{{1 - x}} + 2024.{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2024.{x^{2024}}}}{{x - 1}} + \frac{{1 - {x^{2024}}}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).

Cách 2:

Nhận xét \(x,{x^2},{x^3}, \ldots ,{x^{2024}}\) là cấp số nhân có số hạng đầu là \(x\) và công bội là \(x\).

Khi đó \(f\left( x \right) = x + {x^2} + {x^3} +  \ldots  + {x^{2024}} = {S_{2024}} = \frac{{x\left( {{x^{2024}} - 1} \right)}}{{x - 1}}\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}.\left[ {{{\left( {x\left( {{x^{2024}} - 1} \right)} \right)}^{\rm{'}}}\left( {x - 1} \right) - x\left( {{x^{2024}} - 1} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}.\left[ {\left( {{x^{2024}} - 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 2024{x^{2024}}.\left( {x - 1} \right) - x\left( {{x^{2024}} - 1} \right)} \right]\)

\( = \frac{{2024.{x^{2024}}}}{{x - 1}} + \frac{{1 - {x^{2024}}}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)

Vậy \(L = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}} = f'\left( 2 \right) = {2024.2^{2024}} + 1 - {2^{2024}} = {2023.2^{2024}} + 1\).

 Chọn B

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 2\). Gọi \(\left( P \right),\left( Q \right)\) là hai mặt phẳng tiếp xúc với \(\left( S \right)\) đồng thời vuông góc với nhau theo giao tuyến \(d\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) trên đường thẳng \(d\). Diện tích tam giác \(OIK\) lớn nhất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây? Biết \(O\) là gốc tọa độ. 

\(\left( {1;\sqrt 3 } \right)\).

\(\left( {2\sqrt 3 ;4} \right)\).

\(\left( {\sqrt 5 ;3} \right)\).

\(\left( {\sqrt 3 ;\sqrt 6 } \right)\).

Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 2\). Gọi \(\left( P \right),\left( Q \right)\) là hai mặt phẳng tiếp xúc với \(\left( S \right)\) đồng thời vuông góc với nhau theo giao tuyến \(d\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) trên đường thẳng \(d\). Diện tích tam giác \(OIK\) lớn nhất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây? Biết \(O\) là gốc tọa độ.  A. \(\left( {1;\sqrt 3 } \right)\). B. \(\left( {2\sqrt 3 ;4} \right)\). C. \(\left( {\sqrt 5 ;3} \right)\). D. \(\left( {\sqrt 3 ;\sqrt 6 } \right)\). (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 2  \Rightarrow OI = \sqrt 6 \).

Gọi \(E,F\) lần lượt là tiếp điểm của hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) với mặt cầu \(\left( S \right)\).

Vì \(d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\)nên \(d \bot \left( {IEF} \right)\).

Mà \(IK \bot d\)

\( \Rightarrow K \in \left( {IEF} \right) \Rightarrow IEKF\) là hình vuông.

Ta có \(IE = IF = R = \sqrt 2  \Rightarrow IK = 2\).

\({S_{OIK}} = \frac{1}{2}IK.OI.{\rm{sin}}\widehat {OIK} = \sqrt 6 {\rm{sin}}\widehat {OIK} \le \sqrt 6 \).

Dấu "=" xảy \({\rm{ra}} \Leftrightarrow {\rm{sin}}\widehat {OIK} = 1 \Leftrightarrow \widehat {OIK} = {90^ \circ } \Leftrightarrow OI \bot IK\).

 Chọn C

63. Tự luận
1 điểm

Điền số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;3;4} \right),B\left( { - 1;1;2} \right),C\left( {3;2;12} \right)\). Cho \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxyz} \right)\) thoả mãn \(\left| {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\). Tung độ của điểm \(M\) là (1)____ , cao độ của điểm \(M\) là (2) _______.

Xem đáp án

Đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;3;4} \right),B\left( { - 1;1;2} \right),C\left( {3;2;12} \right)\). Cho \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxyz} \right)\) thoả mãn \(\left| {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\). Tung độ của điểm \(M\) là (1) __2__ , cao độ của điểm \(M\) là (2) __6___.

64. Tự luận
1 điểm

Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.

Đường kính đáy là lon nước là (1) ______ (cm).

Diện tích toàn phần của lon nước là (2) _______ (cm2).

Xem đáp án

Đáp số

Đường kính đáy là lon nước là (1) ___6,6___ (cm).

Diện tích toàn phần của lon nước là (2) __274,7___ (cm2).

Giải thích

Gọi \(R\) là bán kính đáy của hình trụ.

Thể tích của lon nước là \(V = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow 340 = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow R \approx 3,3{\rm{\;cm}} \Rightarrow d \approx 6,6{\rm{\;cm}}\) là đường kính đáy của lon nước.

Diện tích toàn phần của lon nước là: \(2\pi Rh + 2\pi {R^2} \approx 274,7\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

 

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho hai đường thẳng \({\rm{d}}:\frac{{{\rm{x}} + 1}}{2} = \frac{{{\rm{y}} - 2}}{1} = \frac{{{\rm{z}} + 3}}{{ - 2}}\) và \({\rm{d'}}:\frac{{{\rm{x}} - 3}}{{ - 4}} = \frac{{{\rm{y}} + 3}}{{ - 2}} = \frac{{{\rm{z}} - 2}}{4} \cdot \) Vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\rm{d}}\) và \({\rm{d'}}\) là 

Cắt nhau

Chéo nhau

Song song

Trùng nhau

Xem đáp án

Chọn C

66. Tự luận
1 điểm

Cho \(x,y,z,a,b,c\) là ba số thực thay đổi thỏa mãn \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 1\) và \(a + b + c = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2}\) bằng \(\frac{{k + p\sqrt 3 }}{q}\) (phân số tối giản với \(q > 0\)).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho \(x,y,z,a,b,c\) là ba số thực thay đổi thỏa mãn \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 1\) và \(a + b + c = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2}\) bằng \(\frac{{k + p\sqrt 3 }}{q}\) (phân số tối giản với \(q > 0\)). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Giá trị của \(k\) bằng _______.

Giá trị của \(p\) bằng _______.

Giá trị của \(q\) bằng _______.

Xem đáp án

Đáp án

Giá trị của \(k\) bằng 7 .

Giá trị của \(p\) bằng -4 .

Giá trị của \(q\) bằng 3 .

Giải thích

Cho \(x,y,z,a,b,c\) là ba số thực thay đổi thỏa mãn \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 1\) và \(a + b + c = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2}\) bằng \(\frac{{k + p\sqrt 3 }}{q}\) (phân số tối giản với \(q > 0\)). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 2)

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), gọi điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\), điểm \(N\left( {a;b;c} \right)\).

Khi đó \(M\) thuộc mặt cầu tâm \(I\left( {0;1;1} \right)\), bán kính \(R = 1\) và \(N\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 4 = 0\).

Suy ra \(P = {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = M{N^2}\left( 1 \right)\).

Ta có \(\left| {IN - MI} \right| \le MN\) suy ra \(MN\) nhỏ nhất khi \(M,N,I\) thẳng hàng.

Do vậy \(MN\) nhỏ nhất khi \(N\) là hình chiếu của \(I\) lên \(\left( P \right)\) và \(M\) là giao của \(IN\) và mặt cầu.

Khi đó \(MN = IN - R\).

Mà \(IN = {\rm{d}}\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {0 + 1 + 1 - 4} \right|}}{{\sqrt {1 + 1 + 1} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \({P_{{\rm{min}}}} = {(IN - R)^2} = {\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3} - 1} \right)^2} = \frac{{7 - 4\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(k = 7;p =  - 4;q = 3\).

 

67. Tự luận
1 điểm

Số \(A = {13^{13}} + {6^4} + {2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là (1) _______.

Xem đáp án

Đáp án

Số \(A = {13^{13}} + {6^4} + {2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là (1) ___8____.

Giải thích

Xét \({13^{13}} = {\left( {{{13}^4}} \right)^3}.13\) có \({3^4}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 nên \({\left( {{{13}^4}} \right)^3}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 . Suy ra chữ số hàng đơn vị của \({13^{13}}\) là 3 .

\({6^4} = 1296\) có chữ số hàng đơn vị là 6 .

Xét \({2019^n}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 khi \(n\) là số tự nhiên lẻ. Suy ra \({2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 .

\( \Rightarrow 3 + 6 + 9 = 18\).

Vậy số \(A\) có chữ số hàng đơn vị bằng 8 .

 

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một thời điểm, một con diều đang ở độ cao nhất định thì bị một luồng gió thổi về hướng Tây. Chiều cao của con diều phụ thuộc vào vị trí tính theo phương ngang từ \(x = 0\) đến \(x = 72{\rm{\;m}}\) được cho bởi phương trình \(h = 160 - \frac{1}{{30}}{(x - 60)^2}\left( m \right)\). Biết rằng độ dài của đường cong \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được xác định bởi công thức \(L = \int\limits_a^b {\sqrt {1 + {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}} dx} \). Tính quãng đường con diều di chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí \(x = 72m\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). 

\(140,01{\rm{\;m}}\).

\(146,75{\rm{\;m}}\).

\(152,58{\rm{\;m}}\).

\(153,27m\).

Xem đáp án

Giải thích

Quãng đường con diều di chuyển là

\(S = \int\limits_0^{72} {\sqrt {1 + {{\left[ {h'\left( x \right)} \right]}^2}} dx}  = \int\limits_0^{72} {\sqrt {1 + {{\left[ { - \frac{1}{{15}}\left( {x - 60} \right)} \right]}^2}} dx \approx 152,58\left( {\rm{m}} \right)} \).

 Chọn C

69. Tự luận
1 điểm

Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ \({\rm{E}}\) (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào \(AB\) là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng.

Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ \({\rm{E}}\) (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào \(AB\) là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng. (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào \(AD\) là 125 mét.

  

Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào \(AB\) là 7 triệu đồng.

  

Diện tích khu đất lớn nhất bằng \(5200{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào \(AD\) là 125 mét.

 X

Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào \(AB\) là 7 triệu đồng.

X 

Diện tích khu đất lớn nhất bằng \(5200{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

 X

Giải thích

Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ \({\rm{E}}\) (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào \(AB\) là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng. (ảnh 2)

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\left( m \right){\rm{\;}}(x > 0)\) và chiều dài của phần đất trồng rau và nuôi gà lần lượt là \(a\left( m \right),b\left( m \right){\rm{\;}}(a > 0;b > 0)\).

Khi đó diện tích của khu đất là \(S = \left( {a + b} \right)x\left( {{m^2}} \right)\).

Mặt khác theo giả thiết tổng chi phí là 20 triệu đồng nên ta có:

\(3x.40000 + \left( {a + b} \right)80000 = 20000000 \Leftrightarrow 3x + 2\left( {a + b} \right) = 500\).

Ta có \(6S = 3x.2\left( {a + b} \right) \le \frac{{{{[3x + 2\left( {a + b} \right)]}^2}}}{4} = \frac{{{{500}^2}}}{4} \Rightarrow S \le \frac{{31250}}{3}\).

\( \Rightarrow {{\rm{S}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{31250}}{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 125}\\{x = \frac{{250}}{3}\,\,\,}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) Chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào \(AB\) là: \(125.80000 = 10000000\) (đồng).

 

70. Tự luận
1 điểm

Cho khai triển \(P\left( x \right) = \left( {1 + 2x} \right){(3 + x)^{11}}\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Khai triển \(P\left( x \right)\) có 12 số hạng.

  

Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển là 9045.

  

Hệ số tự do trong khai triển là 531441.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Khai triển \(P\left( x \right)\) có 12 số hạng.

 X

Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển là 9045.

X 

Hệ số tự do trong khai triển là 531441.

 X

Giải thích

Ta có: \(P\left( x \right) = \left( {1 + 2x} \right){(3 + x)^{11}} = {(3 + x)^{11}} + 2x{(3 + x)^{11}}\)

\( = \mathop \sum \nolimits^ _{k = 0}^{11}C_{11}^k{.3^{11 - k}}.{x^k} + 2x\mathop \sum \nolimits^ _{m = 0}^{11}C_{11}^m{.3^{11 - m}}.{x^m}\)

\( = \mathop \sum \nolimits^ _{k = 0}^{11}C_{11}^k{.3^{11 - k}}.{x^k} + \mathop \sum \nolimits^ _{m = 0}^{11}C_{11}^m{.2.3^{11 - m}}.{x^{m + 1}}\)

Khi đó:

+, Khai triển \(P\left( x \right)\) có 13 số hạng.

+, Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển là: \(C_{11}^9{.3^2} + C_{11}^8{.2.3^3} = 9045\) (với \(k = 9,m = 8\) ).

+, Hệ số tự do trong khai triển là: \(C_{11}^0{.3^{11}} = 177147\)

 

71. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\left( C \right)\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\left( C \right)\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right)\) bằng _______.

Đồ thị \(\left( C \right)\) có _______ đường tiệm cận ngang.

Tổng số đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) là _______.

Xem đáp án

Đáp án

\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right)\) bằng -1 .

Đồ thị \(\left( C \right)\) có 2  đường tiệm cận ngang.

Tổng số đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) là 4 .

Giải thích

ТХĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 2} \right\}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = 1}\\{\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} =  - 1}\end{array} \Rightarrow } \right.\) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là \(y =  \pm 1\).

\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  \pm 2} f\left( x \right) = \infty  \Rightarrow \) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là \(x =  \pm 2\).

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận.

 

72. Tự luận
1 điểm

Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của một cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được năm ván cờ.

Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai mới thắng 2 ván, xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng là (1) ________.

Xem đáp án

Đáp án

Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của một cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được năm ván cờ.

Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai mới thắng 2 ván, xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng là (1) ___7/8___.

Giải thích

Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng - thua trong một ván đấu là \(50{\rm{\% }} - 50{\rm{\% }}\).

Xét tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai thắng 2 ván.

Để người thứ nhất chiến thắng thì người thứ nhất cần thắng 1 ván và người thứ hai thắng không quá hai ván.

Có ba khả năng:

TH1: Người thứ nhất chiến thắng ở ván đầu tiên.

\( \Rightarrow \) Xác suất người thứ nhất thắng ở ván đầu tiên là \(50{\rm{\% }} = 0,5\).

TH2: Người thứ nhất chiến thắng ở ván thứ hai.

\( \Rightarrow \) Xác suất người thứ nhất thắng ở ván thứ hai là \({(50{\rm{\% }})^2} = {(0,5)^2}\).

TH3: Người thứ nhất chiến thắng ở ván thứ ba.

\( \Rightarrow \) Xác suất người thứ nhất thắng ở ván thứ ba là \({(50{\rm{\% }})^3} = {(0,5)^3}\).

Vậy \(P = 0,5 + {(0,5)^2} + {(0,5)^3} = \frac{7}{8}\).

 

73. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right){(x - 1)^{2022}}{(x - 2)^{2023}}\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 2\).

  

Hàm số có ba điểm cực trị.

  

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {1;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 2\).

X 

Hàm số có ba điểm cực trị.

 X

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {1;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

 X

Giải thích

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right){(x - 1)^{2022}}{(x - 2)^{2023}} = \left( {x + 2} \right){(x - 1)^{2022}}{(x - 2)^{2022}}\left( {x - 2} \right)\)

\( = \left( {{x^2} - 4} \right){(x - 1)^{2022}}{(x - 2)^{2022}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  \pm 2}\\{x = 1}\end{array}} \right)\)

Xét \(f'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le  - 2}\\{x \ge 2}\end{array}} \right)\).

Vậy:

+, Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( {2; + \infty } \right)\); hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

+, Hàm số có hai điểm cực trị, hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 2\) và cực tiểu tại điểm \(x = 2\).

 

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ   Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?  A. \(\left( { - 2;1} \right)\). B. \(\left( {0;4} \right)\). C. \(\left( { - 2; - 1} \right)\). D. \(\left( {3; + \infty } \right)\) (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {0;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Giải thích

Từ bảng xét dấu, ta thấy trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\), hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến.Chọn C

75. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 1\), với \(m\) là tham số.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi \(m < 3\).

  

Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua hai điểm cực đại, cực tiểu là \(y = \left( {\frac{{2m}}{3} - 2} \right)x + \frac{m}{3} + 1\).

  

Khoảng cách từ điểm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{{11}}{4}} \right)\) đến đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{5}{4}\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi \(m < 3\).

X 

Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua hai điểm cực đại, cực tiểu là \(y = \left( {\frac{{2m}}{3} - 2} \right)x + \frac{m}{3} + 1\).

 X

Khoảng cách từ điểm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{{11}}{4}} \right)\) đến đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{5}{4}\).

X 

Giải thích

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + m\).

Hàm số có cực đại, cực tiểu khi phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} > 0\) hay

\(9 - 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3\).

Chia đa thức \(y\) cho \(y'\), ta được: \(y = y'.\left( {\frac{x}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{{2m}}{3} - 2} \right)x + \frac{m}{3} + 1\).

Giả sử hàm số có cực đại, cực tiểu tại các điểm \(\left( {{x_1};{y_1}} \right),\left( {{x_2};{y_2}} \right)\).

Vì \(y'\left( {{x_1}} \right) = 0,y'\left( {{x_2}} \right) = 0\) nên phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua hai điểm cực đại, cực tiểu là

\(y = \left( {\frac{{2m}}{3} - 2} \right)x + \frac{m}{3} + 1\) hay \(y = \frac{m}{3}\left( {2x + 1} \right) - 2x + 1\).

Với \(x =  - \frac{1}{2}\) ta có \(y = 2\). Do đó đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( { - \frac{1}{2};2} \right)\).

Hệ số góc của đường thẳng \(IA\) là \(k = \frac{3}{4}\). Kẻ \(IH \bot {\rm{\Delta }}\) ta thấy \(d\left( {I;{\rm{\Delta }}} \right) = IH \le IA = \frac{5}{4}\).

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 1\), với \(m\) là tham số. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi \(m < 3\).   Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua hai điểm cực đại, cực tiểu là \(y = \left( {\frac{{2m}}{3} - 2} \right)x + \frac{m}{3} + 1\).   Khoảng cách từ điểm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{{11}}{4}} \right)\) đến đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{5}{4}\).   (ảnh 1)

Đẳng thức xảy ra khi \(IA \bot {\rm{\Delta }}\) hay \(\frac{{2m}}{3} - 2 = \frac{{ - 1}}{k} = \frac{{ - 4}}{3} \Leftrightarrow m = 1\) (thỏa mãn).

Vậy \({\rm{max}}d\left( {I;{\rm{\Delta }}} \right) = \frac{5}{4}\) khi \(m = 1\).

 

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp 50 lần. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc được thống kê trong bảng dưới đây:

Tổng số chấm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

0

3

4

5

7

5

8

9

3

4

2

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7 bằng

\(\frac{{19}}{{50}}\).

\(\frac{{13}}{{25}}\).

\(\frac{{21}}{{50}}\).

\(\frac{{12}}{{25}}\).

Xem đáp án

Giải thích

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7 bằng:

\(\frac{{0 + 3 + 4 + 5 + 7}}{{50}} = \frac{{19}}{{50}}\).

 Chọn A

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số nước phương Đông, trong đó có Việt Nam gọi tên năm Âm lịch bằng cách ghép tên của 1 trong 10 can với tên của 1 trong 12 chi.

CAN

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỉ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

CHI

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Ví dụ Giáp được ghép với Tý thành năm Giáp Tý, Ất được ghép với Sửu thành năm Ất Sửu, ... Cứ lặp lại vòng tuần hoàn như thế thì tối thiểu sau bao nhiêu năm thì năm Quý Mão được lặp lại? Tại sao?

Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 và bằng 60 .

Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của 10 và 12 và bằng 120.

Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại. Cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng của 10 và 12 là 2, 3, 5 và bằng 30 .

Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 . Và số năm tối thiểu năm Quý Mão lặp lại là bội chung nhỏ nhất của 10 và 12 và bằng 60 .

Xem đáp án

Giải thích

Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại. Cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 . Và số năm ít nhất năm Quý Mão lặp lại là bội chung nhỏ nhất của 10 và 12. Phân tích 10 và 12 ra thừa số nguyên tố ta được: \(10 = 2.5\) và \(12 = {2^2}.3\).

Các thừa số nguyên tố chung và riêng của 10 và 12 là 2, 3, 5 với số mũ lớn nhất lần lượt là: 2, 1, 1.

Khi đó: \(BCNN\left( {10,12} \right) = {2^2}.3.5 = 60\).

Vậy cứ sau 60 năm thì năm Quý Mão được lặp lại.

 Chọn D

78. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Kẻ \(AH,AK\) lần lượt vuông góc với \(SB,SC\). Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(A.BCKH\) là \(\left( {I;R} \right)\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Điểm \(I\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

  

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Điểm \(I\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

X 

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

X 

Giải thích

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Kẻ \(AH,AK\) lần lượt vuông góc với \(SB,SC\). Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(A.BCKH\) là \(\left( {I;R} \right)\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Điểm \(I\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).   \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).   (ảnh 1)

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC;I\) là giao điểm của hai đường trung trực của hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC\).

Do \(M\) là trung điểm của cạnh huyền trong tam giác vuông \(AHB\) nên \(MA = MB = MH\).

Có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot MI\), mà \(MI \bot AB,AB \cap SA = A\) nên \(MI \bot \left( {SAB} \right)\). Do đó \(IA = IB = IH\).

Hoàn toàn tương tự, ta cũng chỉ ra được \(IA = IC = IK\).

Do đó \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp của hình chóp \(A.BCHK\).

Bán kính của mặt cầu này là \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) (do tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\)).

 

79. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị xây dựng dự định đào một đường thoát nước dài \(15m\) như hình vẽ. Biết khoảng cách từ mặt đường tới lòng máng thoát nước bằng \(0,5{\rm{\;m}}\) và bề rộng máng là \(0,6{\rm{\;m}}\). Cắt máng nước theo phương vuông góc với lòng máng ta được thiết diện là hình thang cân. Chi phí để đào \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) đất là 150000 đồng. Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là (1) _______ đồng (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn).

Một đơn vị xây dựng dự định đào một đường thoát nước dài \(15m\) như hình vẽ. Biết khoảng cách từ mặt đường tới lòng máng thoát nước bằng \(0,5{\rm{\;m}}\) và bề rộng máng là \(0,6{\rm{\;m}}\). Cắt máng nước theo phương vuông góc với lòng máng ta được thiết diện là hình thang cân. Chi phí để đào \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) đất là 150000 đồng. Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là (1) _______ đồng (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: “4556000”

Giải thích

Gọi \(x\left( m \right)(0 < x < 0,5)\) là chiều dài đáy nhỏ của thiết diện hình thang cân.

Khi đó, diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \frac{{\left( {0,6 + x} \right).0,5}}{2} = 0,15 + 0,25x\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số mét khối đất đơn vị phải đào là \(V = \int\limits_0^{15} {\left( {0,15 + 0,25x} \right)dx = 30,375\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)} \).

Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là \(30,375.150000 = 4556250\) (đồng) \( \approx 4556000\) (đồng).

 

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{x^2} - x - m} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 2} \right)\) có nghiệm với mọi giá trị \(x\) thuộc tập xác định là 

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left[ { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

Xem đáp án

Giải thích

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x - m > 0}\\{x - 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x - m > 0}\\{x > 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Với điều kiện trên bất phương trình đã cho tương đương với

\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{x^2} - x - m} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 2} \right) \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - x - m} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{(x - 2)^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - x - m \ge {x^2} - 4x + 4 \Leftrightarrow m \le 3x - 4\left( {{\rm{**}}} \right)\).

Khi đó, \({x^2} - x - m > 0 \Leftrightarrow {x^2} - x - m \ge {x^2} - x - 3x + 4 = {x^2} - 4x + 4 = {(x - 2)^2} > 0\) (vì \(x > 2\)).

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm với mọi giá trị \(x\) thuộc tập xác định khi \(\left( {{\rm{**}}} \right)\) có nghiệm với mọi giá trị \(x\) thuộc tập xác định \( \Leftrightarrow m \le \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left( {2; + \infty } \right)} \left( {3x - 4} \right) \Rightarrow m \le 2\).

 Chọn D

81. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa nước được tạo bởi một hình nón không đáy và hình bán cầu đặt thẳng đứng trên mặt bàn như hình vẽ. Bình được đổ một lượng nước bằng \(80{\rm{\% }}\) dung tích của bình. Coi như thể tích vỏ bình không đáng kể, chiều cao của mực nước so với mặt bàn là (1) ______ cm (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Một bình chứa nước được tạo bởi một hình nón không đáy và hình bán cầu đặt thẳng đứng trên mặt bàn như hình vẽ. Bình được đổ một lượng nước bằng \(80{\rm{\% }}\) dung tích của bình. Coi như thể tích vỏ bình không đáng kể, chiều cao của mực nước so với mặt bàn là (1) ______ cm (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án “11,4”

Giải thích

Một bình chứa nước được tạo bởi một hình nón không đáy và hình bán cầu đặt thẳng đứng trên mặt bàn như hình vẽ. Bình được đổ một lượng nước bằng \(80{\rm{\% }}\) dung tích của bình. Coi như thể tích vỏ bình không đáng kể, chiều cao của mực nước so với mặt bàn là (1) ______ cm (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 2)

Bán kính hình bán cầu bằng bán kính đáy hình nón và bằng \(r = 10{\rm{\;cm}}\), chiều cao của hình nón là \(h = 30 - 10 = 20\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Thể tích bình nước là \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {r^3} + \frac{1}{3}\pi {r^2}.h = \frac{2}{3}\pi {.10^3} + \frac{1}{3}\pi {.10^2}.20 = \frac{{4000}}{3}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Phần bình không chứa nước là hình nón đỉnh \(S\), bán kính đáy \(r' = O'A'\), chiều cao \(h' = O'A'\) như hình vẽ.

Theo định lý Thales ta có: \(\frac{{SO'}}{{SO}} = \frac{{O'A'}}{{OA}} \Leftrightarrow \frac{{30 - x}}{{20}} = \frac{{r'}}{{10}} \Leftrightarrow r' = \frac{{30 - x}}{2}\).

Thể tích phần bình không chứa nước chiếm \(20{\rm{\% }}\) nên ta có:

\(\frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{30 - x}}{2}} \right)^2}.\left( {30 - x} \right) = \frac{{20}}{{100}}.\frac{{4000}}{3}\pi  \Leftrightarrow x \approx 11,4\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy chiều cao của mực nước so với mặt bàn là 11,4 cm.

 

82. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 36\) và hai điểm \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {1;3;4} \right)\). Gọi \(M\) là một điểm di động trên mặt cầu \(\left( S \right)\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Trong không gian \(Oxyz\), cho phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 36\) và hai điểm \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {1;3;4} \right)\). Gọi \(M\) là một điểm di động trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2MA - MB\) là \(a\sqrt b \) với \(a\) bằng _______ và \(b\) bằng _______.

Xem đáp án

Đáp án

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2MA - MB\) là \(a\sqrt b \) với \(a\) bằng 5  và \(b\) bằng 2 .

Giải thích

Trong không gian \(Oxyz\), cho phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 36\) và hai điểm \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {1;3;4} \right)\). Gọi \(M\) là một điểm di động trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 2)

Gọi \(C\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {OC}  = 4\overrightarrow {OA}  \Rightarrow C\left( {4;8;8} \right)\). Khi đó \(O,A,M,C\) đồng phẳng.

Ta có \(OA = 3,OM = 6,OC = 12\) suy ra \(\frac{{OC}}{{OM}} = \frac{{OM}}{{OA}} = 2\).

Vậy hai tam giác \(OMA\) và \(OCM\) đồng dạng.

Do đó \(MC = 2MA\).

Ta có: \(OC = 12 > R,OB = \sqrt {26}  < R\).

\( \Rightarrow \left| {2MA - MB\left|  =  \right|MC - MB} \right| \le BC = 5\sqrt 2 \).

Vậy \({P_{{\rm{max}}}} = 5\sqrt 2 \).

 

83. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauKéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau (ảnh 1)

Mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - t}\\{y =  - 1 + 2t\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right){\rm{\;}}}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right.\)và tạo với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z - 2 = 0\) một góc nhỏ nhất có phương trình là _______x + _______y + _______z + _______ = 0.

Xem đáp án

Đáp số

Mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - t}\\{y =  - 1 + 2t\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right){\rm{\;}}}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right.\)và tạo với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z - 2 = 0\) một góc nhỏ nhất có phương trình là 1 x + 1 y + -1 z + 3  = 0.

Giải thích

Dễ thấy, đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;2;1} \right)\).

Do mặt phẳng \(\left( R \right)\) đi qua điểm \(M\) nên phương trình có dạng

\(A\left( {x - 0} \right) + B\left( {y + 1} \right) + C\left( {z - 2} \right) = 0\), với \({A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\).

Do \(\left( R \right)\) chứa \(d\) nên \(\vec v \bot \vec n\), với \(\vec n = \left( {A;B;C} \right)\) hay \( - A + 2B + C = 0 \Leftrightarrow A = 2B + C\).

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi \(\left( R \right)\) và \(\left( P \right)\), ta có

\({\rm{cos}}\alpha  = \frac{{\left| B \right|}}{{\sqrt {5{B^2} + 4BC + 2{C^2}} }}\).

- Nếu \(B = 0\) thì \(\alpha  = {90^ \circ }\).

- Nếu \(B \ne 0\), đặt \(m = \frac{C}{B}\) ta có:

\({\rm{cos}}\alpha  = \frac{1}{{\sqrt {2{m^2} + 4m + 5} }} = \frac{1}{{\sqrt {2{{(m + 1)}^2} + 3} }} \le \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\alpha \) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha  = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow m =  - 1 \Leftrightarrow B =  - C\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(x + y - z + 3 = 0\).

 

84. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v\left( t \right) = 2t\left( {t \ge 0} \right)\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm \(t = 0\). Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là: _______ (m). Khi ô tô chạy được 01 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) =  - 5t + 420\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển _______ (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là _______ (m). (ảnh 1)

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v\left( t \right) = 2t\left( {t \ge 0} \right)\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm \(t = 0\). Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là: _______ (m).

Khi ô tô chạy được 01 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) =  - 5t + 420\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển _______ (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là _______ (m).

Xem đáp án

Đáp án

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v\left( t \right) = 2t\left( {t \ge 0} \right)\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm \(t = 0\). Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là: 400 (m).

Khi ô tô chạy được 01 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) =  - 5t + 420\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển 1440 (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là 5040 (m).

 

85. Tự luận
1 điểm

Giới hạn \(I = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{1 - {\rm{cos}}x.{\rm{cos}}2x.\,\, \ldots \,\,.{\rm{cos}}2024x}}{{{x^2}}}\) bằng (1) ________.

Xem đáp án

Đáp án

Giới hạn \(I = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{1 - {\rm{cos}}x.{\rm{cos}}2x.\,\, \ldots \,\,.{\rm{cos}}2024x}}{{{x^2}}}\) bằng (1) 1382935950.

Giải thích

Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{1 - {\rm{cos}}ax}}{{{x^2}}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {\frac{{ax}}{2}} \right)}}{{{x^2}}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \left[ {{{\left( {\frac{{{\rm{sin}}\frac{{ax}}{2}}}{{\frac{{ax}}{2}}}} \right)}^2}.\frac{{{a^2}}}{2}} \right] = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Áp dụng ta được:

\(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{1 - \cos x}}{{{x^2}}} + \cos x.\frac{{1 - \cos 2x}}{{{x^2}}} + \cos x\cos 2x.\frac{{1 - \cos 3x}}{{{x^2}}} +  \ldots  + \cos x.\,\,\, \ldots \,\,\,\left. {.\cos 2023x.\frac{{1 - \cos 2024x}}{{{x^2}}}} \right)} \right.\)

\( = \frac{{{1^2}}}{2} + \frac{{{2^2}}}{2} +  \ldots  + \frac{{{{2024}^2}}}{2} = \frac{{2024.\left( {2024 + 1} \right).\left( {2.2024 + 1} \right)}}{{12}} = 1382935950\)

(với \(n \in \mathbb{N},{1^2} + {2^2} +  \ldots  + {n^2} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)\left( {2n + 1} \right)}}{6}\))

 

86. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{1 - {x^2}}}\).

Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

Mệnh đề

Đúng

Sai

1) Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y =  - 1\).

  

2) Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

  
Xem đáp án

Đáp án

Mệnh đề

Đúng

Sai

1) Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y =  - 1\).

X 

2) Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

X 

Giải thích

Lí do lựa chọn phương án

1

Đúng vì:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{1 - {x^2}}} =  - 1\) nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang \(y =  - 1\).

2

Đúng vì:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{1 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2 - x}}{{x + 1}} = \frac{1}{2}\) nên \(x = 1\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{1 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} \frac{{2 - x}}{{x + 1}} =  + \infty {\rm{. }}\)

Khi đó, đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng \(x =  - 1\).

87. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có \(A\left( { - 1;1;6} \right),B\left( { - 3; - 2; - 4} \right),C\left( {1;2; - 1} \right)\), \(D\left( {2; - 2;0} \right)\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \(CD\) sao cho tam giác \(ABM\) có chu vi nhỏ nhất. Khi đó, \(a + c = \) (1) _______; b = (2) ________.

Xem đáp án

Đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có \(A\left( { - 1;1;6} \right),B\left( { - 3; - 2; - 4} \right),C\left( {1;2; - 1} \right)\), \(D\left( {2; - 2;0} \right)\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \(CD\) sao cho tam giác \(ABM\) có chu vi nhỏ nhất. Khi đó, \(a + c = \) (1) ___1____; b = (2) ____0___.

Giải thích

Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có \(A\left( { - 1;1;6} \right),B\left( { - 3; - 2; - 4} \right),C\left( {1;2; - 1} \right)\), \(D\left( {2; - 2;0} \right)\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \(CD\) sao cho tam giác \(ABM\) có chu vi nhỏ nhất. Khi đó, \(a + c = \) (1) _______; b = (2) ________. (ảnh 1)

Gọi \({C_{ABM}}\) là chu vi của tam giác \(ABM\).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 3; - 10} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {113} \)

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 3; - 10} \right),\overrightarrow {CD}  = \left( {1; - 4;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  =  - 2 + 12 - 10 = 0 \Rightarrow AB \bot CD\)

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(AB\) và vuông góc với đường thẳng \(CD\).

Gọi \(H\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(CD\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( { - 1;1;6} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1; - 4;1} \right)\) là: \(x - 4y + z - 1 = 0\).

Phương trình đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - 4t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\)

Vì \(H \in CD\) nên \(H\left( {1 + t;2 - 4t; - 1 + t} \right)\).

Mà \(H \in \left( P \right) \Leftrightarrow 1 + t - 4\left( {2 - 4t} \right) - 1 + t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} \Leftrightarrow H\left( {\frac{3}{2};0; - \frac{1}{2}} \right)\)

Với \(\forall M \in CD\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \ge AH}\\{BM \ge BH}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow AM + BM \ge AH + BH\).

\({C_{ABM}} = AB + AM + BM \ge \sqrt {113}  + AH + BH,\forall M \in CD\).

Suy ra \({\rm{min}}{C_{ABM}} = \sqrt {113}  + AH + BH\), đạt được \(M \equiv H \Leftrightarrow M\left( {\frac{3}{2};0; - \frac{1}{2}} \right)\)

    \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + c = 1}\\{b = 0}\end{array}} \right.\)

 

88. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt.

¡

¡

Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: \(\left\{ {3;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {4;3} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {5;3} \right\}\).

¡

¡

Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều.

¡

¡

Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt.

¡

¡

Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt.

X 

Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: \(\left\{ {3;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {4;3} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {5;3} \right\}\).

X 

Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều.

 X

Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt.

 X

Giải thích

+ Khối tứ diện đều có 4 đỉnh và 4 mặt.

+ Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: \(\left\{ {3;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {4;3} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {5;3} \right\}\).

+ Có ba loại khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều là: khối tứ diện đều, khối bát diện đều và khối hai mươi mặt đều.

+ Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của hai mặt.

 

89. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\).  Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:  (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là _______.

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là _______.

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là _______.

Xem đáp án

Đáp án

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là 2 .

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là 1 .

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là 4 .

Giải thích

Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có phương trình \(y = 0\) nên khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là: 2 . Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có phương trình \(x = 0\) nên khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là: 1 . Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\frac{{\left| {1 - 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + {2^2} + {2^2}} }} = 4\).

 

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ dưới đây được tính theo công thức nào?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ dưới đây được tính theo công thức nào? (ảnh 1)

S=∫​abhx−gxdx+∫​bchx−fxdx

S=∫​acfx−gxdx+∫​bcfx−hxdx

S=∫​achx−gxdx+∫​bchx−fxdx

S=∫​abfx−gxdx+∫​bcfx−hxdx

Xem đáp án

Chọn D

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nông dân thu hoạch táo trong vườn của một địa chủ. Để ra khỏi khu vườn, người này cần đi qua 5 cửa, mỗi cửa đều phải để lại một nửa số táo hiện có cho người gác cửa. Cuối cùng, người này mang về được 50 quả táo. Số táo người này để lại cho các người gác cửa là bao nhiêu? 

800 quả táo.

750 quả táo.

1550 quả táo.

1600 quả táo.

Xem đáp án

Giải thích

Số táo mà người nông dân đã hái là:  (quả).

Số táo người này để lại cho các người gác cửa là:  (quả).

 Chọn C

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng \(a\) và đường cao \(AH\). Quay tam giác \(ABC\) quanh \(AH\) được hình nón có diện tích xung quanh bằng 

\(\frac{{\pi {a^2}}}{6}\).

\(\frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

\(\frac{{\pi {a^2}}}{2}\).

\(\frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng \(a\) và đường cao \(AH\). Quay tam giác \(ABC\) quanh \(AH\) được hình nón có diện tích xung quanh bằng  A. \(\frac{{\pi {a^2}}}{6}\). B. \(\frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{4}\) C. \(\frac{{\pi {a^2}}}{2}\). D. \(\frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\). (ảnh 1)

Hình nón tạo thành có bán kính đáy là \(BH = \frac{a}{2}\) và đường sinh \(AC = a\).

\( \Rightarrow \) Diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi .BH.AC = \frac{{\pi {a^2}}}{2}\).

 Chọn C

93. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn điều kiện \(2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right) = 4x - 1\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Kéo số thích hợp vào các chỗ trống sau:

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là _______. 2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là _______. 3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(c + d\) là _______. (ảnh 1)

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là _______.

2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là _______.

3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản.

Giá trị của biểu thức \(c + d\) là _______.

Xem đáp án

Đáp số

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là -2 .

2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là -1 .

3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản.

Giá trị của biểu thức \(c + d\) là 7 .

Giải thích

+) Vì \(2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right) = 4x - 1,\forall x \in \mathbb{R}\) nên cho

 \(x = 0 \Rightarrow 2f\left( 0 \right) - 3f\left( 1 \right) =  - 1\); cho \(x = 1 \Rightarrow 2f\left( 1 \right) - 3f\left( 0 \right) = 3\).

Từ đó ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( 0 \right) - 3f\left( 1 \right) =  - 1}\\{ - 3f\left( 0 \right) + 2f\left( 1 \right) = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 0 \right) = \frac{{ - 7}}{5}}\\{f\left( 1 \right) = \frac{{ - 3}}{5}}\end{array}} \right.} \right.\)

+) Ta có ∫​01fxdx=∫​01f1−xdx nên

 2fx−3f1−x=4x−1⇒∫​012fx−3f1−xdx=∫​014x−1dx⇔−∫​01fxdx=1

⇒∫​01fxdx=−1

+) Ta có: ∫​01xf'xdx=x.fx01−∫​01fxdx=f1−∫​01fxdx=−35+1=25

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{2}{5} \Rightarrow c + d = 2 + 5 = 7\).

Lí do lựa chọn phương án

Vị trí thả 1

Ta có \({\rm{ }}f(0) + f(1) = \frac{{ - 7}}{5} + \frac{{ - 3}}{5} =  - 2 \Rightarrow a =  - 2.{\rm{ }}\)

Vị trí thả 2

Ta có \(\int_0^1 f (x)dx =  - 1 \Rightarrow b =  - 1.\)

Vị trí thả 3

Ta có \(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_1^0 - \int_0^1 f (x)dx = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} + 1 = \frac{2}{5}\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{2}{5} \Rightarrow c + d = 2 + 5 = 7\)

-3

Nhiễu: Cho rằng

 \(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_1^0 - \int_0^1 f (x)dx = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} - 1 = \frac{{ - 8}}{5}\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{{ - 8}}{5} \Rightarrow c + d =  - 8 + 5 =  - 3\)

1

Nhiễu: Cho rằng \(\int_0^1 f (x)dx =  - \int_0^1 f (1 - x)dx\) nên

\(2f(x) - 3f(1 - x) = 4x - 1\)

\( =  > \int\limits_0^1 {\left[ {2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right)} \right]dx = \int\limits_0^1 {\left( {4x - 1} \right)dx} } \)

\( \Leftrightarrow 5\int_0^1 f (x)dx = 1 \Leftrightarrow \int_0^1 f (x)dx = \frac{1}{5}\)

Khi đó

\(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_0^1 - \int_0^1 f (x)dx\) \( = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{ - 4}}{5}.\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{{ - 4}}{5} \Rightarrow c + d =  - 4 + 5 = 1\).

 

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^4} - 2{{\rm{x}}^2} - 4,{\rm{y}} = {{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} - 4,\,\,{\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} - 1,\,\,{\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{\rm{x}} + 1}}\), số lượng các hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0,1} \right)\) là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

95. Tự luận
1 điểm

Ngày 01/8/2023, ông Hà đem 20 triệu đồng gửi vào một ngân hàng với lãi kép 0,5 một tháng để có một khoảng tiền tiết kiệm cho con đang học lớp 12 năm sau thi đại học. Từ đó, cứ tròn mỗi tháng, ông đến gửi thêm vào tài khoản đó 1 triệu đồng để tiết kiệm. Sau đúng 13 tháng, tài khoản tiết kiệm đó của ông Hà cho con có (1) ______ triệu đồng. Biết rằng lãi suất trong suốt thời gian ông Hà gửi là không đổi. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án

Ngày 01/8/2023, ông Hà đem 20 triệu đồng gửi vào một ngân hàng với lãi kép 0,5 một tháng để có một khoảng tiền tiết kiệm cho con đang học lớp 12 năm sau thi đại học. Từ đó, cứ tròn mỗi tháng, ông đến gửi thêm vào tài khoản đó 1 triệu đồng để tiết kiệm. Sau đúng 13 tháng, tài khoản tiết kiệm đó của ông Hà cho con có (1) ___33,74___ triệu đồng. Biết rằng lãi suất trong suốt thời gian ông Hà gửi là không đổi. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

Giải thích

Sau 1 tháng, tài khoản của ông Hà có số tiền là:

\(20\left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right)\) (triệu đồng)

Sau 2 tháng, tài khoản của ông Hà có số tiền là:

\(\left[ {20\left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right) + 1} \right]\left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right) = 20{(1 + 0,5{\rm{\% }})^2} + \left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right)\) (triệu đồng)

Sau 3 tháng, tài khoản của ông Hà có số tiền là:

\(\left[ {20{{(1 + 0,5{\rm{\% }})}^2} + \left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right) + 1} \right]\left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right) = 20{(1 + 0,5{\rm{\% }})^3} + {(1 + 0,5{\rm{\% }})^2} + \left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right)\)

\( = 20{(1 + 0,5{\rm{\% }})^3} + \frac{{{{(1 + 0,5{\rm{\% }})}^3} - \left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right)}}{{0,5{\rm{\% }}}}\) (triệu đồng)

Đến ngày 31/8/2024 (tức sau 13 tháng), tài khoản của ông Hà có số tiền là:

\(20{(1 + 0,5{\rm{\% }})^{13}} + \frac{{{{(1 + 0,5{\rm{\% }})}^{13}} - \left( {1 + 0,5{\rm{\% }}} \right)}}{{0,5{\rm{\% }}}} \approx 33,74\) (triệu đồng)

 

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông \(A\) vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất \(1{\rm{\% }}\) mỗi tháng. Mỗi tháng ông trả ngân hàng một số tiền như nhau. Sau đúng 10 tháng thì trả hết. Tổng số tiền ông \(A\) phải trả ngân hàng gần với giá trị nào nhất dưới đây? 

333, 07 triệu đồng.

331,67 triệu đồng.

328, 9 triệu đồng.

316, 7 triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn D

97. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

  

Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

  

Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó

bằng 0.

  

Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

X 

Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

 X

Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó

bằng 0.

X 

Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương.

 X

Giải thích

Khẳng định sai là:

+) "Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm". Ví dụ: (-1). (-3) \( = 3 > 0\).

+) "Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương". Ví dụ: \(3 - 2 = 1 > 0\).

 

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tọa độ các điểm \(A\left( { - 2;2;6} \right),B\left( { - 3;1;8} \right),C\left( { - 1;0;7} \right),D\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(CD\) và \(SH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Biết \(S\left( {a;b;c} \right)\) (với \(a,b,c\) là các giá trị dương) là điểm thỏa mãn thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{27}}{2}\) (đvtt). Tổng giá trị của \(a + b + c\) bằng 

4.

0.

-1.

-7

Xem đáp án

Giải thích

Ta có:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {1; - 2;1} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3;3;3} \right) \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

Lại có: \(\overrightarrow {DC}  = \left( { - 2; - 2;4} \right),\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = 2\overrightarrow {AB} \)

\( \Rightarrow ABCD\) là hình thang và \({S_{ABCD}} = 3{S_{ABC}} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} \Rightarrow SH = 3\sqrt 3 \)

Lại có \(H\) là trung điểm của \(CD \Rightarrow H\left( {0;1;5} \right)\)

Gọi \(S\left( {a;b;c} \right) \Rightarrow \overrightarrow {SH}  = \left( { - a;1 - b;5 - c} \right) \Rightarrow \overrightarrow {SH}  = k\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = k\left( {3;3;3} \right) = \left( {3k;3k;3k} \right)\)

Suy ra \(3\sqrt 3  = \sqrt {9{k^2} + 9{k^2} + 9{k^2}}  \Rightarrow k =  \pm 1\)

+) Với \(k = 1 \Rightarrow \overrightarrow {SH}  = \left( {3;3;3} \right) \Rightarrow {S_1}\left( { - 3; - 2;2} \right)\)

+) Với \(k =  - 1 \Rightarrow \overrightarrow {SH}  = \left( { - 3; - 3; - 3} \right) \Rightarrow {S_2}\left( {3;4;8} \right)\)

\( \Rightarrow a = 3;b = 4;c = 8 \Rightarrow a + b - c =  - 1\).

 Chọn C

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(E\) là tập hợp tất cả các số nguyên dương \(y\) sao cho ứng với mỗi số \(y\) có không quá 4031 số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\rm{log}}_2^2x - 3y{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + 2{y^2} < 0\). Tập \(E\) có bao nhiêu phần tử?

6.

5.

8.

4.

Xem đáp án

Giải thích

Điều kiện \(x > 0\).

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\), bất phương trình trở thành \({t^2} - 3yt + 2{y^2} < 0\,\,\left( * \right)\).

\({\rm{\Delta }} = {(3y)^2} - 4.2{y^2} = {y^2} > 0,\forall y \in {\mathbb{Z}^ + }\), tam thức có hai nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = y}\\{t = 2y}\end{array}} \right.\).

Do đó \(\left( * \right) \Leftrightarrow y < t < 2y\) hay \(y < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x < 2y \Leftrightarrow {2^y} < x < {2^{2y}}\).

Vì \(x,y \in {\mathbb{Z}^ + }\)nên \(x \in A = \left\{ {{2^y} + 1;{2^y} + 2; \ldots ;{2^{2y}} - 1} \right\}\).

Số phần tử của tập \(A\) là \(\left( {{2^{2y}} - 1} \right) - \left( {{2^y} + 1} \right) + 1 = {2^{2y}} - {2^y} - 1\).

Giả thiết bài toán có không quá 4031 số nguyên \(x\) nên ta có. \({2^{2y}} - {2^y} - 1 \le 4031\)

\( \Leftrightarrow {2^{2y}} - {2^y} - 4032 \le 0 \Leftrightarrow  - 63 \le {2^y} \le 64 \Leftrightarrow y \le 6\).

Vì \(y \in {\mathbb{Z}^ + }\)nên \(y \in E = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

Số phần tử của tập hợp \(E\) là 6 .

 Chọn A

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con? 

8 phút.

9 phút.

11 phút.

10 phút.

Xem đáp án

Giải thích

Số lượng vi khuẩn tăng sau mỗi phút lên là cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q = 2\).

Ta có: \({u_6} = 64000 \Rightarrow {u_1}.{q^5} = 64000 \Rightarrow {u_1} = 2000\).

Sau \(n\) phút thì số lượng vi khuẩn là \({u_{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = 2048000 \Rightarrow {u_1}.{q^n} = 2048000 \Rightarrow {2000.2^n} = 2048000 \Rightarrow n = 10\).

Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.

Chọn D