Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 19)
100 câu hỏi
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:
ỨNG DỤNG IOT: XU HƯỚNG TƯƠNG LAI CỦA DOANH NGHIỆP
[0] Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - IoT) là cụm từ được nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây và gắn liền với bước đột phá quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Những tính năng nổi bật của IoT hiện nay đã mang đến nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp.
[1] IoT (Thuật ngữ phổ biến Internet vạn vật) là mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và nhiều công nghệ khác, cho phép những đồ vật và thiết bị đó thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau. Internet vạn vật lan tỏa lợi ích của mạng Internet tới mọi đồ vật được kết nối, không chỉ dừng lại ở phạm vi một chiếc máy tính. Khi được kết nối với Internet, nó sẽ trở nên thông minh hơn nhờ khả năng gửi, nhận thông tin và tự động hoạt động dựa trên thông tin đó. Thiết bị IoT có thể là đồ vật được gắn cảm biến để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh (như những giác quan), máy tính, bộ điều khiển tiếp nhận dữ liệu và ra lệnh cho các thiết bị khác, hoặc cũng có thể là đồ vật được tích hợp cả hai tính năng trên.
[2] Hệ thống IoT hoàn chỉnh đều cần phải có đủ 4 bước: Thu thập dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, xử lý dữ liệu và đưa ra quyết định. Khi tiềm năng của IoT tăng cường, một số lượng lớn các doanh nghiệp kinh doanh đang bắt đầu sử dụng các ứng dụng IoT và cố gắng triển khai công nghệ này.
Theo nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường Statista, tính đến hết năm 2020, ước tính có khoảng 20 tỷ thiết bị IoT trên toàn cầu và cứ mỗi giây lại có thêm 127 thiết bị được kết nối với Internet. Theo công ty này ước tính, thế giới sẽ có tới 75 tỷ thiết bị được kết nối Internet vào năm 2025.
[3] IoT là một trong những công cụ chính cho phép chuyển đổi kỹ thuật số. Khi kết hợp với các công nghệ mới nổi khác như trí tuệ nhân tạo (AI), 5G và điện toán đám mây nó có thể giúp các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, cải thiện khả năng ra quyết định và tăng trải nghiệm khách hàng. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có thể được cải thiện vì công nghệ IoT sử dụng các thiết bị được kết nối để theo dõi, giám sát, kiểm soát và quản lý các hoạt động khác nhau trong một doanh nghiệp. Điều này cho phép nhiều quy trình thủ công hoạt động sản xuất được tự động hóa.
[4] IoT không chỉ làm giảm chi phí về thiết bị, mà còn tiết kiệm chi phí lao động cho doanh nghiệp. Bởi các hệ thống IoT giúp giải phóng sức lao động trong nhiều giờ của nhân viên dành cho việc kiểm tra thủ công bằng cách ứng dụng công nghệ tối đa. Việc này cũng giống “một mũi tên trúng hai đích”, vừa có thể giảm thiểu công sức lao động lại vừa có thể giảm tối đa sai sót do lỗi của con người trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc ra quyết định cũng được thúc đẩy bởi dữ liệu được tạo ra bởi các cảm biến trong các thiết bị IoT.
[5] IoT cũng cung cấp cho các tổ chức cơ hội để lập kế hoạch tốt hơn và kết quả là phục vụ nhanh hơn và hiệu quả hơn cho khách hàng. Dữ liệu được tạo ra thông qua các thiết bị thông minh có thể thúc đẩy các doanh nghiệp hiểu được những kỳ vọng và hành vi của khách hàng. Giai đoạn phân tích dữ liệu có thể kích hoạt quảng cáo được nhắm mục tiêu, tinh chỉnh chính sách giá và cải thiện dịch vụ khách hàng. Đồng thời, IoT cũng là động lực cho một doanh nghiệp phát triển bền vững hơn. Vào năm 2018, Diễn đàn Kinh tế Thế giới phối hợp với IoT Analytics thực hiện một phân tích cho thấy 84% các doanh nghiệp triển khai IoT đã giải quyết hoặc có khả năng thúc đẩy 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc.
[6] Các công nghệ mới đang đưa IoT lên một tầm cao mới dành cho các doanh nghiệp. Sự kết hợp của trí tuệ nhân tạo (AI) và IoT đã làm nảy sinh khái niệm trí tuệ nhân tạo của vạn vật (AIoT). AIoT liên quan đến việc nhúng công nghệ AI vào các thành phần IoT. Kết hợp dữ liệu được thu thập bởi các cảm biến và thiết bị truyền động được kết nối với AI cho phép giảm độ trễ, tăng quyền riêng tư và thông minh theo thời gian thực. Sự gia tăng của IoT cũng có nghĩa là các doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ IoT như một dịch vụ (IoTaaS). Các nhà cung cấp IoTaaS cung cấp nhiều nền tảng khác nhau để hỗ trợ các tổ chức triển khai IoT.
[7] Bằng việc liên tục cải thiện với mục đích tối ưu hóa các quy trình sản xuất, công nghệ IoT được dự đoán sẽ trở thành ứng dụng và giải pháp được phát triển của doanh nghiệp sản xuất.
Microsoft gần đây đã thông báo rằng họ sẽ hợp tác với Tập đoàn BMW để chuyển sang các hoạt động sản xuất thông minh hơn dựa trên nền tảng IoT. Điều này chứng tỏ nhiều “ông lớn” cũng đã bắt đầu tận dụng lợi thế của nền tảng công nghệ mạnh mẽ này để nắm bắt được tốt hơn nhu cầu và mô hình hành vi của khách hàng. Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ IoT vẫn còn một số trở ngại cần phải vượt qua, chẳng hạn một số công ty vẫn còn thiếu kiến thức để sử dụng IoT hoặc chưa trang bị đủ hệ thống máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ IoT… Thêm nữa, các công nhân cũng cần trải qua quá trình đào tạo kỹ lưỡng về cách vận dụng IoT trong thực tế.
(Theo Mai Anh, Ứng dụng IoT: Xu hướng tương lai của doanh nghiệp, đăng trên http://xahoi.congly.vn/ đăng ngày 24/07/2022)
Phần tư duy đọc hiểu
Xác định nội dung chính của bài viết.
Những ứng dụng phổ biến của IoT trong cuộc sống.
IoT và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Ứng dụng IoT trong hoạt động doanh nghiệp.
Giới thiệu những tính năng của ứng dụng IoT.
Đọc nhan đề và phần Sapo, xác định các thông tin quan trọng: "ứng dụng IoT", "tính năng nổi bật" và "mang đến nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp"; tổng hợp thông tin và xác định bài viết đề cập tới việc các doanh nghiệp khai thác IoT trong quá trình quản lý và vận hành.
Chọn C
Theo bài viết, IoT là gì?
Mạng lưới kết nối các thiết bị khác nhau nhằm mục tiêu thu thập, trao đổi dữ liệu.
Hoạt động kết nối các máy tính ở nhiều địa điểm khác nhau để xử lý dữ liệu thu nhận.
Gắn cảm biến lên các đồ vật để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh con người.
Hệ thống điều khiển tiếp nhận dữ liệu và ra lệnh cho các đồ vật thu thập thông tin.
Đọc thông tin trong đoạn [1] và xác định nội dung định nghĩa về thuật ngữ IoT: mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và nhiều công nghệ khác, cho phép những đồ vật và thiết bị đó thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau.
Chọn A
Thiết bị IoT là những đồ vật được gắn cảm biến có tính năng thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào từ khóa "thiết bị IoT" xác định thông tin cần tìm nằm ở cuối đoạn [1]: Thiết bị IoT có thể là đồ vật được gắn cảm biến để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh (như những giác quan), máy tính, bộ điều khiển tiếp nhận dữ liệu và ra lệnh cho các thiết bị khác, hoặc cũng có thể là đồ vật được tích hợp cả hai tính năng trên. Tổng hợp thông tin cho thấy: Thiết bị IoT có thể là những đồ vật gắn cảm biến thu thập dữ liệu hoặc ra lệnh cho các thiết bị khác.
Chọn B
Hoàn thành nhận định sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.
vấn đề, hoàn chỉnh, tiềm năng, triển khai
“Hệ thống IoT _______ cần đảm bảo việc thu thập và xử lí, chia sẻ dữ liệu tốt; nhận thức được những _______ của ứng dụng IoT, các doanh nghiệp kinh doanh đang cố gắng _______ để tận dụng lợi thế phát triển.”
Đáp án
“Hệ thống IoT hoàn chỉnh cần đảm bảo việc thu thập và xử lí, chia sẻ dữ liệu tốt; nhận thức được những tiềm năng của ứng dụng IoT, các doanh nghiệp kinh doanh đang cố gắng triển khai để tận dụng lợi thế phát triển.”
Giải thích
Căn cứ vào từ khóa "hệ thống IoT" xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [2] của văn bản, xác định: hệ thống IoT hoàn chỉnh sẽ gồm có 4 bước và các doanh nghiệp kinh doanh đang bắt đầu sử dụng và cố gắng triển khai ứng dụng này sau khi nhận thấy tiềm năng phát triển.
Tìm từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:
Với tốc độ gia tăng (1) _______ IoT như hiện nay, Công ty nghiên cứu thị trường Statista dự đoán vào năm 2025 sẽ có khoảng 75 tỷ thiết bị được kết nối Internet trên toàn thế giới.
Đáp án
Với tốc độ gia tăng (1) thiết bị IoT như hiện nay, Công ty nghiên cứu thị trường Statista dự đoán vào năm 2025 sẽ có khoảng 75 tỷ thiết bị được kết nối Internet trên toàn thế giới.
Giải thích
Căn cứ vào từ khóa "Statista" xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [2] của văn bản: Theo nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường Statista, tính đến hết năm 2020, ước tính có khoảng 20 tỷ thiết bị IoT trên toàn cầu và cứ mỗi giây lại có thêm 127 thiết bị được kết nối với Internet. Theo công ty này ước tính, thế giới sẽ có tới 75 tỷ thiết bị được kết nối Internet vào năm 2025.
Theo đoạn [3], ứng dụng IoT sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện được điều gì?
Cắt giảm được các nhân sự trong hoạt động sản xuất chưa được tự động hóa.
Minh bạch hóa hoạt động tài chính nhờ các hoạt động theo dõi, giám sát.
Nâng cao hiệu quả mọi hoạt động nhờ khả năng kết hợp các công nghệ mới.
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp nhờ tích hợp công nghệ AI.
Tổng hợp thông tin trong đoạn [3], xác định: Khi kết hợp với các công nghệ mới nổi khác như trí tuệ nhân tạo (AI), 5G và điện toán đám mây nó có thể giúp các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, cải thiện khả năng ra quyết định và tăng trải nghiệm khách hàng.
Chọn C
Hoàn thành nhận định sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.
đảm bảo, cắt giảm, mục tiêu, chi phí
"Ứng dụng IoT trong doanh nghiệp có rất nhiều _______ khác nhau: giảm thiểu _______ lao động trong hoạt động thủ công, đồng thời, _______ độ chính xác cao trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm"
Đáp án
"Ứng dụng IoT trong doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác nhau: giảm thiểu chi phí lao động trong hoạt động thủ công, đồng thời, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm"
Giải thích
Căn cứ vào từ khóa "kiểm soát chất lượng sản phẩm", xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [4] của văn bản: Bởi các hệ thống IoT giúp giải phóng sức lao động trong nhiều giờ của nhân viên dành cho việc kiểm tra thủ công bằng cách ứng dụng công nghệ tối đa. Việc này cũng giống “một mũi tên trúng hai đích”, vừa có thể giảm thiểu công sức lao động lại vừa có thể giảm tối đa sai sót do lỗi của con người trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Trong năm 2018, Diễn đàn Kinh tế Thế giới phối hợp với IoT Analytics đã thực hiện khảo sát và cho thấy tất cả các doanh nghiệp triển khai IoT đã giải quyết được những khó khăn của mình là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [5] của văn bản: Vào năm 2018, Diễn đàn Kinh tế Thế giới phối hợp với IoT Analytics thực hiện một phân tích cho thấy 84% các doanh nghiệp triển khai IoT đã giải quyết hoặc có khả năng thúc đẩy 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 84% chứ không phải tất cả các doanh nghiệp đều giải quyết được vấn đề của mình.
Chọn B
Sự kết hợp của mạng lưới vạn vật kết nối Internet và trí tuệ nhân tạo đã tạo nên điều gì?
Công cụ phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Hoạt động chạy quảng cáo thích ứng khách hàng.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo của vạn vật.
Dịch vụ IoTaaS hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
Xác định mạng lưới vạn vật kết nối Internet là IoT, trí tuệ nhân tạo là AI và thông tin cần tìm nằm trong đoạn [6]: Các công nghệ mới đang đưa IoT lên một tầm cao mới dành cho các doanh nghiệp. Sự kết hợp của trí tuệ nhân tạo (AI) và IoT đã làm nảy sinh khái niệm trí tuệ nhân tạo của vạn vật (AIoT).
Chọn C
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nhận định | Đúng | Sai |
Microsoft sẽ hợp tác với BMW để thông minh hóa các hoạt động sản xuất. | ||
Hoạt động sản xuất ôtô chỉ có thể "thông minh" khi ứng dụng IoT. | ||
Các doanh nghiệp lớn sẽ không gặp khó khăn nào khi ứng dụng IoT. | ||
Hoạt động vận dụng IoT cần được đào tạo kĩ lưỡng cho công nhân. |
Đáp án
Nhận định | Đúng | Sai |
Microsoft sẽ hợp tác với BMW để thông minh hóa các hoạt động sản xuất. | X | |
Hoạt động sản xuất ôtô chỉ có thể "thông minh" khi ứng dụng IoT. | X | |
Các doanh nghiệp lớn sẽ không gặp khó khăn nào khi ứng dụng IoT. | X | |
Hoạt động vận dụng IoT cần được đào tạo kĩ lưỡng cho công nhân. | X |
Giải thích
Đọc nội dung đoạn [7] và so sánh với các nhận định trong câu hỏi.
a. Microsoft gần đây đã thông báo rằng họ sẽ hợp tác với Tập đoàn BMW để chuyển sang các hoạt động sản xuất thông minh hơn.
b. Không có thông tin trong văn bản.
c. ứng dụng công nghệ IoT vẫn còn một số trở ngại cần phải vượt qua.
d. các công nhân cũng cần trải qua quá trình đào tạo kỹ lưỡng về cách vận dụng IoT.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
VƯỜN HẠCH ĐÀO
[1] […] Lý do duy nhất và cuối cùng của ông là cái chân què. Ở vùng sơn địa, sự đãi ngộ đối với nhũng người tàn phế, và những quan chức là thế này: Họ chỉ gọi họ mà không bao giờ gọi tên. La Lục Tử lại rơi vào cả hai trường hợp ấy, ở trụ sở công xã, ở trên bàn hội nghị, trước mặt ông, họ gọi ông là La bí thư, nhưng trong xóm ngõ, trong bếp núc, sau lưng ông mọi người gọi ông là La què. Nhất là trên con đường cái quan trải nhựa thẳng tắp, và hai bên đường là những hàng dương cao vút, ông từ xa đi tới, bước thước tư, bước thước bảy, mọi người chế giễu ông là đôi chân không nhất trí, và ông chê mặt đường trải lệch.
Năm năm mươi tuổi, ông bị què chân. Tám chín năm trở lại đây, cái chân què ấy có đặc dị công năng: Cứ mỗi khi trời u ám đổ mưa, cái chân lại đau, và mỗi khi đau là y như trời đổ mưa, u ám, chính xác chẳng khác gì những máy móc tinh vi. Về sau, cũng không còn chính xác lắm nữa. Bác sĩ bảo rằng nó đã trở thành bệnh tâm lý, nói đau là đau liền, nói không đau là không đau ngay tắp lự, cứ như người giả vờ ốm vậy. Khí hậu ở vùng sơn địa thay đổi thất thường, ông lo rằng cứ đau như thế và kéo dài mãi, ông đến chết mất.
— Ba mươi năm… mới đấy mà đã ba mươi năm rồi…
Ông thích xòe những ngón tay, nhớ lại những năm tháng của mình.
— Lẽ nào mà sau ba mươi năm, bố lại kéo lê cái tập tễnh ấy về quê?
Con gái, con rể ông nói thế, khiến ông im không nói gì.
Nhưng khi còn lại một mình trong nhà, ông lại thêm một lần nữa nhất quyết trở về bình nguyên Quan Trung quê cũ.
[2] Tính nết ông ương bướng, bản thân ông cũng biết rõ điều đó, nhưng không sao thay đổi đi được. Khi bà lão còn sống, thường hay ngăn cản ông, mỗi khi họp hành, ông phải báo cáo, bao giờ bà lão cũng ngồi ngay ở hàng ghế đầu. Khi thấy ông hơi hơi nổi nóng lên, nói năng đã bắt đầu quá lời, bà liền đưa mật cho ông. Ông xem chiếu bóng, phim Lâm Tắc Từ, ông rất tâm đắc với bức hoành mang hai chữ Nén Giận (Chế Nộ) treo ở trong phòng Lâm Đại Nhân, và trong một thời gian dài, ông đã từng gọi bà lão là bà Nén Giận.
Đến nay bà lão đã mất, tính nết ông không còn bị gò bó, kiểm soát nữa, cái quyết tâm trở lại bình nguyên quê cũ không còn ai có thể lay chuyển được nữa, ông bắt tay vào việc thu xếp hành trang.
[3] Đồ đạc trong nhà ông ít ỏi đến thảm hại. Ba mươi năm trước ông còn là một chàng trai tơ, từ Quan Trung lên vùng sơn địa Thương Châu, làm anh liên lạc trong ủy ban huyện. Ngày ấy công văn giấy tờ không nhiều, lại chẳng phải dậy sớm hàng ngày để lấy nước sẵn cho ông Huyện trưởng rửa ráy, hoặc phải quét dọn gì, mà chỉ có mỗi một việc là Huyện trưởng sai chạy giấy xuống các xã bằng ngựa, ông chỉ việc lo ăn lo uống cho chú ngựa là xong. Về sau ông làm nhân viên bán hàng, rồi cán sự công xã, thậm chí còn gánh vác cả công việc của Hội Phụ nữ — khi ấy cán bộ nữ còn rất ít — ông đã làm chủ nhiệm Hội Phụ nữ. Cũng trong thời kỳ ấy ông có làm quen được với một cô gái người địa phương, và từ đó cô trở thành vợ ông. Thời ấy người ta không ưa việc mua sắm đồ đạc gia đình, mãi về sau này mới có cái mốt mua sắm thêm mấy chục cái chân, nhưng thói quen của ông không thay đổi được nữa. Vì thế, trong nhà ông bây giờ, chỉ có hai chiếc hòm con con mối mọt, và chỉ trong một buổi tối ông đã thu xếp xong mọi thứ hành trang. Ông đi đến mộ vợ ông lần cuối để từ biệt bà lão, ông ngồi trước mộ bà rất lâu, sau đó ông đến vái mấy vái trước hai nấm mộ cha mẹ mình đặt phía sau ngôi mộ vợ ông.
Nhưng cô con gái và cậu con rể kiên quyết không cho ông ra đi, họ đem hai chiếc hòm nát giấu về nhà ở trên huyện.
[4] Trong thời gian còn chưa ra đi được, ông sống một mình trong một gian phòng tập thể của công xã. Mỗi khi hoàng hôn buông xuống, ông thường thích một mình ra ngồi trên một mỏm núi trước trụ sở công xã. Mỏm núi rất dốc, bên dưới là một dòng sông. Dòng sông bao quanh một khối đá tròn to như thế, nên con sóng, trước sau chỉ đập vào một nơi, không đổi thay sắc thái, lúc nào cũng chỉ là một màu trắng, không giống tuyết, cũng không giống hoa, mà nó giống như những dải giấy trắng nhỏ, dài, vo thành từng mớ, từng mớ. Không khí vùng sơn địa thật trong lành, ngồi ngắm nhìn sự đổi thay của bóng mây, dáng núi; lắng nghe tiếng âm nhạc của sông găm vào vách núi, vậy mà lòng ông rối loạn, mà chẳng tìm cho ra được đầu nào, mối nào. Những lúc như thế ông thường lần trong túi, lấy ra hai hạt hạch đào, vò vò trong tay khiến chúng vang lên những tiếng lách cách, lách cách nho nhỏ.
Hai hạt hạch đào không to, đầy những nếp nhăn dọc ngang xoắn xuýt, và ông quý mến nó, coi nó như một thứ bảo bối của mình, đi đâu ông cũng mang theo nó trong người, và khi không có việc gì, ông lại lấy nó ra vo vo trong tay, làm cho nó vang lên những tiếng lách cách, lách cách. Mồ hôi trong tay làm cho hai hạt hạch đào bóng lộn lên, và đổi thành màu nâu sậm, đến độ trông chúng chẳng còn có vẻ là hạt hạch đào nữa.
(Trích “Vườn hạch đào” – Giả Bình Ao)
Theo tác giả, những người tàn phế và quan chức tại vùng sơn địa đều nhận được đãi ngộ là gì?
Một khoản tiền lương hưu do sự đóng góp của họ cho xã hội.
Căn nhà 2 phòng ngủ để họ có thể sống cùng con cái của mình.
Gọi tên họ theo bí danh, dựa trên một đặc điểm nổi bật nào đó.
Đãi ngộ dành cho con cái của họ trong lúc đi học hoặc làm việc.
Đọc nội dung đoạn đầu tiên, xác định thông tin quan trọng để tìm đáp án: "Ở vùng sơn địa, sự đãi ngộ đối với những người tàn phế, và những quan chức là thế này: Họ chỉ gọi họ mà không bao giờ gọi tên".
Chọn C
Nhân vật La Lục Tử cảm thấy tự ti nhất với mọi người trong hoàn cảnh nào?
Căn nhà thiếu vắng hơi ấm của người phụ nữ do vợ ông đã mất sớm.
Ông nhận chức bí thư nhưng vì cái chân què mà không thể đi xa được.
Con cái ông không đồng ý về quê sống nên gia đình rất hay có cãi vã.
Khi mọi người đều đổ dồn sự chú ý vào cái chân của ông trên đường.
Đọc kĩ các phương án trả lời, kết hợp với quá trình suy luận sau khi đọc xong đoạn [1] của văn bản: "Nhất là trên con đường cái quan trải nhựa thẳng tắp, và hai bên đường là những hàng dương cao vút, ông từ xa đi tới, bước thước tư, bước thước bảy, mọi người chế giễu ông là đôi chân không nhất trí, và ông chê mặt đường trải lệch". Trong văn bản, nhân vật La Lục Tử cảm thấy khi bước đi trên đường, mặt phẳng của đường giống như thứ tương phản và khiến mọi người tập trung hơn vào đôi chân của ông.
Chọn D
Theo lời của bác sĩ, cái chân què đã kéo theo hệ lụy:
La bí thư cảm thấy căng thẳng và ảnh hưởng tới thần kinh.
La Lục Tử như máy móc đo được sự thay đổi của thời tiết.
Ông La tốn kém quá nhiều tiền cho việc chữa trị căn bệnh.
La bí thư luôn thấy mệt mỏi do khí hậu của vùng sơn địa.
Cần kết hợp phương án loại trừ với nội dung đọc - hiểu văn bản: "Cứ mỗi khi trời u ám đổ mưa, cái chân lại đau, và mỗi khi đau là y như trời đổ mưa, u ám, chính xác chẳng khác gì những máy móc tinh vi"; từ đó có thể thấy, tình trạng sức khỏe của ông ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thời tiết nhưng sau đó nó tạo nên hệ quả tâm lý: "nó đã trở thành bệnh tâm lý". Tổng hợp thông tin và suy luận, có thể thấy vấn đề lớn của La Lục Tử là sự lo lắng cho bệnh tình của mình nên cần chọn A.
Vì sao khi La bí thư đi họp thì vợ ông luôn phải ngồi ở hàng ghế đầu tiên?
Ông La cần uống mật khi lên báo cáo nên bà ngồi ở hàng đầu để dễ dàng đưa cho ông.
Bà La là người cẩn trọng, muốn ngồi ở hàng đầu để có thể theo dõi được ông khi nói.
Ông La là người bảo thủ và nóng giận nên bà muốn kiểm soát ông những lúc ấy.
Bà La sợ rằng không nhìn thấy mình ở hàng ghế đầu thì La Lục Tử sẽ nóng giận.
Đọc kĩ nội dung: "Tính nết ông ương bướng, bản thân ông cũng biết rõ điều đó, nhưng không sao thay đổi đi được. Khi bà lão còn sống, thường hay ngăn cản ông, mỗi khi họp hành, ông phải báo cáo, bao giờ bà lão cũng ngồi ngay ở hàng ghế đầu. Khi thấy ông hơi hơi nổi nóng lên, nói năng đã bắt đầu quá lời, bà liền đưa mật cho ông". Từ đoạn văn bản này có thể thấy, hành động đưa mật cho ông La chỉ là cách để làm ông kiểm soát cơn nóng giận của mình nên chọn C.
Theo lời của người kể chuyện, đồ đạc trong nhà La bí thư "ít ỏi đến thảm hại" là do ông thanh bạch nên dù làm quan cũng có cuộc sống rất nghèo túng là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào từ khóa "đồ đạc" và "ít ỏi đến thảm hại", đọc lướt văn bản để tìm kiếm vị trí thông tin được cung cấp. Theo thông tin trong văn bản, việc vợ chồng ông La không sắm sửa đồ đạc trong gia đình là do "thời ấy người ta không ưa việc mua sắm đồ đạc gia đình", chọn B. Sai.
Công việc kì quặc nhất mà La Lục Tử từng làm là:
Thực hiện việc liên lạc trong ủy ban huyện.
Lấy nước cho Huyện trưởng rửa ráy mỗi sáng.
Làm Chủ nhiệm Hội phụ nữ của huyện.
Nhân viên bán hàng của cửa hàng bách hóa.
Đọc lại nội dung văn bản nói về những công việc mà La Lục Tử đã làm/giữ chức vụ và tiến hành suy luận: trong tất cả các công việc ông từng làm (liên lạc trong ủy ban, nhân viên bán hàng, cán sự công xã, chủ nhiệm Hội Phụ nữ) thì giai đoạn làm chủ nhiệm Hội Phụ nữ (do cán bộ nữ quá ít) là kì quặc nhất vì đáng ra người đảm nhiệm vị trí này phải là phụ nữ chứ không thể là một người đàn ông.
Chọn C
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp
công xã, tập thể, hoàng hôn, cất giấu
Dù ông cương quyết rời đi nhưng con cái không nghe nên đã _______ hai chiếc hòm về nhà; ông sống những ngày còn lại trong gian phòng _______ và dành thời gian để ngắm _______ , những con sóng đập vào vách đá và chiêm nghiệm về cuộc đời.
Đáp án
Dù ông cương quyết rời đi nhưng con cái không nghe nên đã cất giấu hai chiếc hòm về nhà; ông sống những ngày còn lại trong gian phòng tập thể và dành thời gian để ngắm hoàng hôn , những con sóng đập vào vách đá và chiêm nghiệm về cuộc đời.
Giải thích
Đọc lại văn bản, đoạn mô tả về hành động của La Lục Tử sau khi đi viếng mộ vợ và cha mẹ của mình; câu văn hoàn chỉnh là: "Dù ông cương quyết rời đi nhưng con cái không nghe nên đã [cất giấu] hai chiếc hòm về nhà; ông sống những ngày còn lại trong gian phòng [tập thể] và dành thời gian để ngắm [hoàng hôn], những con sóng đập vào vách đá và chiêm nghiệm về cuộc đời".
Trong thời gian chưa về quê được, La Lục Tử có tâm trạng như thế nào?
Lo lắng, sợ hãi.
Bề bộn, âu lo.
Mệt mỏi, chán nản.
Buồn bã, thất vọng.
Đọc lại đoạn văn mô tả về cuộc sống của La Lục Tử khi con cái không đồng ý cho ông về quê, căn cứ vào câu văn: "lòng ông rối loạn, mà chẳng tìm cho ra được đầu nào, mối nào" để xác định tâm trạng của ông.
Từ "bề bộn" cùng nghĩa với "rối loạn" nên có thể chọn nhanh đáp án B.
Việc La Lục Tử vò hai hạt hạch đào trong tay có ý nghĩa gì với ông?
Giúp ông cảm thấy đỡ buồn chán trong thời gian phải sống một mình.
Giúp ông cảm thấy được an tâm như nhận được sự động viên nào đó.
Giúp La Lục Tử cảm thấy mình đang thực hiện một công việc quan trọng.
Giúp ông được sống lại với những kí ức của thời tuổi trẻ đầy sôi nổi.
Đọc nội dung của hai đoạn văn cuối, xác định các thông tin quan trọng: "lòng ông rối loạn", "coi nó như một thứ bảo bối của mình" và tiến hành suy luận. La bí thư vò hai hạch đào trong tay những lúc cảm thấy rối loạn và hành động đó phần nhiều là vô thức, ông cảm thấy an tâm hơn khi thực hiện hành động ấy chứ không có chủ đích làm việc gì đó cụ thể nên đáp án đúng là B.
Nội dung chính là văn bản là:
Chân dung La Lục Tử lạc lõng khi sống ở nơi xa lạ, thiếu gắn kết về tâm hồn.
Sự xa lạ của vùng đất sơn địa đối với La bí thư trong những năm tháng cuộc đời.
Hành động kì thị của những người xa lạ khiến ông La cảm thấy bị tổn thương.
Vùng đất sơn địa đẹp yên bình nhưng ẩn chứa nhiều biến động trong đời sống.
Sau quá trình đọc - hiểu văn bản, xác định La Lục Tử đã sống 30 năm ở vùng sơn địa (gần như cả một đời) nhưng ông vẫn luôn cảm thấy xa lạ (nhất là khi người vợ của ông mất) và mong muốn được về quê sống với những điều quen thuộc với mình. Thứ La bí thư cảm thấy xa lạ là sự hòa hơp về tinh thần, gắn kết với những người xung quanh chứ không phải địa hình, khí hậu… nên cần loại B.
Trong văn bản có nhắc tới sự chế giễu của những người xung quanh nhưng thông qua lời người kể chuyện có thể thấy: La Lục Tử không bị tổn thương vì những lời ấy mà chỉ thấy buồn, thiếu sự gần gũi nên loại C,D.
Chọn B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 24:
Năm 1922, Niels Bohr sửa đổi mô hình nguyên tử và nguyên tử được mô tả gồm một hạt nhân mang điện tích dương được bao quanh bởi các electron tích điện âm chuyển động trong các lớp vỏ xác định. Các lớp vỏ này được coi là những vòng tròn đồng tâm xung quanh hạt nhân. Một nguyên tử trung hòa về điện chứa số lượng proton trong hạt nhân bằng số lượng các electron ở lớp vỏ nguyên tử. Lớp vỏ bên trong chứa hai electron và lớp vỏ thứ hai chứa tám electron. Lực hút tĩnh điện được tạo thành giữa các proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.

Hình 1. Mô hình vỏ nguyên tử của Bohr
Một trong các phương pháp được sử dụng để chứng minh mô hình nguyên tử này là nghiên cứu năng lượng ion hóa của các nguyên tố khác nhau. Năng lượng ion hóa là lượng năng lượng cần thiết để loại bỏ một electron khỏi nguyên tử hoặc ion ở trạng thái khí. Năng lượng ion hóa thứ nhất bứt electron ra xa hạt nhân nhất và có thể được biểu diễn bằng công thức sau:
X + năng lượng ion hóa → X+1 + electron–1
(trong đó X đại diện cho một nguyên tử trung hòa về điện)
Năng lượng ion hóa thứ n loại bỏ electron từ một ion. Ví dụ, năng lượng ion hóa thứ ba có thể được biểu diễn bằng công thức sau:
X+2 + năng lượng ion hóa → X+3 + electron–1
Bảng 1. Năng lượng ion hóa (kJ/mol) của 10 nguyên tố đầu tiên

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Lực tương tác giữa proton và electron được gọi là lực hút tĩnh điện.
Đúng
Sai
Văn bản đã cung cấp thông tin: “Lực hút tĩnh điện được tạo thành giữa các proton mang điện tích dương trong hạt nhân và các electron mang điện tích âm ở lớp vỏ nguyên tử”.
Chọn A
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nguyên tố carbon không có năng lượng ion hóa thứ bảy vì năng lượng này rất khó để đo được.
Đúng
Sai
Carbon chỉ có sáu proton, tương đương với sáu electron, vì vậy năng lượng ion hóa thứ sáu sẽ loại bỏ tất cả các electron của nó.
Chọn B
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Năng lượng ion hóa là lượng năng lượng cần thiết để loại bỏ một (1) ________ khỏi nguyên tử hoặc ion ở trạng thái khí.
Đáp án
Năng lượng ion hóa là lượng năng lượng cần thiết để loại bỏ một (1) electron khỏi nguyên tử hoặc ion ở trạng thái khí.
Giải thích
Văn bản đã cung cấp thông tin: “Năng lượng ion hóa là lượng năng lượng cần thiết để loại bỏ một electron khỏi nguyên tử hoặc ion ở trạng thái khí”.
Một nguyên tử trung hòa về điện chứa số lượng proton và electron như thế nào?
Bằng nhau.
Số hạt proton lớn hơn.
Số hạt electron lớn hơn.
Tăng giảm tùy theo sự thay đổi của nhiệt độ.
Văn bản đã cung cấp thông tin: “Một nguyên tử trung hòa về điện chứa số lượng proton trong hạt
nhân bằng số lượng các electron ở lớp vỏ nguyên tử bao xung quanh hạt nhân”.
Chọn A
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 25 đến 30:
Hệ tuần hoàn người có chức năng quan trọng, duy trì sự sống của cơ thể. Để đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trọng bao gồm dịch tuần hoàn, hệ mạch và tim. Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và máu chảy trong hệ mạch. Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu vào khoảng 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm trương trong khoảng 70 – 80 mmHg.
Chỉ số huyết áp và nhịp tim liên quan chặt chẽ với nhau. Đối với những người huyết áp cao, huyết áp tăng cao khiến cho tim đập nhanh, nếu không được kiểm soát sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở người lớn, nhịp tim trung bình vào khoảng 60 – 80 nhịp/phút; trong khi đó ở trẻ sơ sinh là vào khoảng 100 – 160 nhịp/phút.
Bệnh tim mạch đã và đang gây nên nhiều hệ lụy trong đời sống. Đầu tháng 10 năm 2018, trong hội nghị Hội nghị tim mạch, các chuyên gia cho biết Việt Nam hiện có khoảng 25% dân số đang mắc bệnh tim mạch và 46% mắc tăng huyết áp. Đáng quan ngại hơn, tỷ lệ bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa.
Dưới đây là sơ đồ mô tả sự biến đổi của tổng tiết diện mạch, vận tốc máu và huyết áp trong hệ mạch:

Hệ tuần hoàn có cấu tạo KHÔNG bao gồm
dịch tuần hoàn.
phế nang.
hệ mạch.
tim.
Theo đoạn thông tin: “...hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trọng bao gồm dịch tuần hoàn, hệ mạch và tim.”
Chọn B
Đo huyết áp ở một người trưởng thành thu được chỉ số 160/100 mmHg thì kết luận nào sau đây là đúng?
Người này bị huyết áp cao.
Người này bị huyết áp thấp.
Người này bị hở van tim.
Người này bị viêm cơ tim.
Huyết áp của người bình thường ở mức 120/80mmHg, chỉ số huyết áp từ 140/90mmHg trở lên được coi là tăng huyết áp. Như vậy, đối với chỉ số đo được ở người trưởng thành như trên là 160/100mmHg thì người này bị huyết áp cao (cụ thể là tăng huyết áp độ 2).
Hở van tim hay viêm cơ tim hầu như không ảnh hưởng đến huyết áp.
Chọn A
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
(1) ________ là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Đáp án
(1) Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Giải thích
Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp.
Tại sao trẻ sơ sinh lại có nhịp tim nhanh hơn người lớn?
Do trẻ sơ sinh có huyết áp cao hơn.
Do trẻ sơ sinh có nhu cầu năng lượng nhiều hơn.
Do trẻ sơ sinh có kích thước buồng tim lớn hơn.
Do trẻ sơ sinh có tỉ lệ S/V nhỏ hơn.
Trẻ sơ sinh có tỉ lệ S/V lớn (do cơ thể nhỏ), nhu cầu trao đổi chất, năng lượng lớn, mà kích thước tim lại bé, nên tim cần hoạt động nhanh hơn để đảm bảo lượng khí và dưỡng chất đủ nuôi cơ thể.
Chọn B
Một trong những nguyên nhân khiến tỉ lệ bệnh tim mạch ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa là do lối sống thiếu lành mạnh, làm việc căng thẳng kéo dài, lười vận động,... của người trẻ.
Đúng
Sai
Đúng. Vì nguyên nhân dẫn đến trẻ hóa các bệnh lý tim mạch một phần là do lối sống hiện đại theo xu hướng có hại cho sức khỏe như ăn thực phẩm chế biến sẵn nhiều dầu, mỡ cộng với tình trạng lười vận động, uống rượu, hút thuốc lá, hoặc làm việc căng thẳng kéo dài, có thể dẫn tới tăng huyết áp bất thường, lâu dần có thể gây suy tim.
Chọn A
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Giả sử nhịp tim của trẻ sơ sinh là 150 nhịp/phút. Vậy chu kì tim ở trẻ sơ sinh này dài (1) _______ giây. Biết rằng chu kì tim là khoảng thời gian hoạt động của tim tính từ đầu nhịp tim này đến đầu nhịp tim kế tiếp.
Đáp án
Giả sử nhịp tim của trẻ sơ sinh là 150 nhịp/phút. Vậy chu kì tim ở trẻ sơ sinh này dài (1) _0,4 _ giây. Biết rằng chu kì tim là khoảng thời gian hoạt động của tim tính từ đầu nhịp tim này đến đầu nhịp tim kế tiếp.
Giải thích
Đo được ở trẻ sơ sinh nhịp tim 150 nhịp/phút, mà 1 phút = 60 giây.
→ Mỗi nhịp sẽ kéo dài: 60/150 = 0,4 giây → chu kì tim ở trẻ sơ sinh này kéo dài 0,4 giây.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 36:
Ethylene (C2H4) là một hydrocarbon không no. Ở điều kiện thường, ethylene là chất khí, không màu, không vị, không gây độc, có khả năng gây cháy nổ khi ở nồng độ cao hơn 2,7%. Ngoài ra, ethylene là một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên. Ethylene là một hormone thực vật ở dạng khí, hormone này được hình thành ngay từ trong cây, có tác dụng kích thích quá trình chín của các loại quả có hô hấp đột biến (climacteric), hay còn gọi là các loại quả có quá trình chín sau thu hoạch, nghĩa là kể cả khi quả đã được thu hoạch thì quá trình chín của chúng vẫn được duy trì như chuối, xoài, đu đủ, hồng, cà chua, ... Giấm chín quả bằng ethylene có ưu điểm là quá trình chín diễn ra nhanh (khoảng 2 - 4 ngày) và có độ chín đồng đều hơn rất nhiều so với các phương pháp giấm chín truyền thống khác (đất đèn, ủ lá xoan ...). Hình ảnh dưới đây cho biết sự phụ thuộc của quá trình chín của cà chua vào nồng độ ethylene và nhiệt độ môi trường.
Hình 1. Quá trình giấm chín cà chua

Phát biểu sau đúng hay sai?
Ethylene có công thức cấu tạo: H−C≡C−H. Trong phân tử ethylene có một liên kết ba giữa hai nguyên tử carbon.
Đúng
Sai
Ethylene có công thức cấu tạo:

Trong phân tử ethylene có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử carbon.
Chọn B
Phát biểu sau đúng hay sai?
Để giấm chín trái cây, người ta xử lý quả bằng cách cho chúng tiếp xúc với khí ethylene trực tiếp từ các bình chứa khí thông thường trong vòng 24 giờ. Sau đó để ở điều kiện bình thường, quả sẽ tự chín trong vòng 2 - 4 ngày.
Đúng
Sai
Để giấm chín trái cây, người ta xử lý quả bằng cách cho chúng tiếp xúc với khí ethylene ở nồng độ 100 - 150 ppm trong vòng 24 giờ. Sau đó để ở điều kiện bình thường, quả sẽ tự chín trong vòng 2 - 4 ngày.
Nếu sử dụng ethyelen trực tiếp từ các bình chứa khí thông thường mà không kiểm soát được nồng độ của nó thì sẽ gây nguy cơ cháy, nổ rất nguy hiểm. Vì ethylene có khả năng gây cháy nổ khi ở nồng độ cao hơn 2,7%.
Chọn B
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Khi đun nóng ethanol với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170−180∘C, xảy ra phản ứng tách nước tạo thành khí ethylene theo phương trình sau: C2H5OH→H2SO4,170−180°CCH2=CH2+H2O
Đun 103,5 gam ethanol với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170−180∘C, thì thể tích khí etilen thu được là V lít (đktc). Giả sử, 32 lít khí ethylene (đktc) đủ để làm chín 20 tấn xoài thì V lít khí ethylene đủ để làm chín (1) ________ tấn xoài.
Đáp án
Đun 103,5 gam ethanol với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170−180∘C, thì thể tích khí etilen thu được là V lít (đktc). Giả sử, 32 lít khí ethylene (đktc) đủ để làm chín 20 tấn xoài thì V lít khí ethylene đủ để làm chín (1) __ 31,5 __ tấn xoài.
Giải thích
Số mol ethanol là: \[{n_{{C_2}{H_5}OH}}\; = \;\frac{{103,5}}{{46}} = 2,25\;\] mol
Theo phương trình phản ứng: \[{n_{{C_2}{H_4}}}\; = \;{n_{{C_2}{H_5}OH}} = 2,25\;\,\,mol\; \to \;{V_{{C_2}{H_4}}} = 2,25.22,4 = 50,4\;\] lít
Ta có: 32 lít khí ethylene đủ để làm chín 20 tấn xoài
→50,4 lít khí ethylene đủ để làm chín 20.50,4:32 = 31,5 tấn xoài.
Để rút ra được mối liên hệ giữa quá trình chín của cà chua với nồng độ ethylene và nhiệt độ môi trường, ta không cần
quan sát độ đồng đều về màu sắc của quả cà chua trong các trường hợp khác nhau.
quan sát sự thay đổi về màu sắc của quả cà chua trong cùng điều kiện về nồng độ ethylene trong không khí nhưng khác nhau về nhiệt độ.
quan sát sự thay đổi về màu sắc của quả cà chua trong cùng điều kiện nhiệt độ nhưng khác nhau về nồng độ ethylene trong không khí.
quan sát sự thay đổi về kích thước của quả cà chua trong cùng điều kiện về nồng độ ethylene trong không khí nhưng khác nhau về nhiệt độ.
Để rút ra được mối liên hệ giữa quá trình chín của cà chua với nồng độ ethylene và nhiệt độ môi trường, ta cần:
- Quan sát độ đồng đều về màu sắc của quả cà chua trong các trường hợp khác nhau.
- Quan sát sự thay đổi về màu sắc của quả cà chua trong cùng điều kiện về nồng độ ethylene trong không khí nhưng khác nhau về nhiệt độ.
- Quan sát sự thay đổi về màu sắc của quả cà chua trong cùng điều kiện nhiệt độ nhưng khác nhau về nồng độ ethylene trong không khí.
Chọn D
Sau đây là kết quả của một nhóm học sinh thu thập được về thực trạng sử dụng hóa chất để giấm chín trái cây ở chợ dân sinh trong 1 ngày:
- Tổng khối lượng trái cây tiêu thụ trong 1 ngày bao gồm: 205 kg chuối, 95 kg táo, 113 kg thanh long, 140 kg cam, 148 kg xoài, 200 kg ổi, 75 kg nho, 130 kg đu đủ.
- Khối lượng các loại hoa quả giấm chín bằng hóa chất: 75 kg chuối, 95 kg xoài, 50 kg đu đủ.
Biểu đồ nào sau đây biểu diễn thành phần các loại trái cây tiêu thụ ở chợ và tỉ lệ trái cây giấm chín bằng hóa chất?




Biểu đồ biểu diễn thành phần các loại trái cây tiêu thụ ở chợ và tỉ lệ trái cây giấm chín bằng hóa chất là:
Chọn D
Để có thể ứng dụng được ethylene một cách an toàn trong điều kiện sản xuất nhỏ, người ta đã nghiên cứu sản xuất các chế phẩm mà khi hòa tan vào nước sẽ giải phóng ra một lượng nhỏ khí ethylene đủ làm chín quả như ethephon (C2H6ClO3P). Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng ethephon với liều lượng thích hợp để thúc chín trái cây như cà chua, dâu, táo… Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US-EPA) đã xác định ethephon đi vào cơ thể qua thực phẩm chỉ an toàn nếu liều lượng mỗi ngày không vượt quá mức cho phép là 0,05mg/kg cân nặng cơ thể. Một người có cân nặng 60 kg thì liều lượng ethephon tối đa được phép đi vào cơ thể trong 1 ngày là
2 mg.
3 mg.
4 mg.
5 mg.
Từ dữ kiện: “…Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US-EPA) đã xác định ethephon đi vào cơ thể qua thực phẩm chỉ an toàn nếu liều lượng mỗi ngày không vượt quá mức cho phép là 0,05mg/kg cân nặng cơ thể …”
Liều lượng ethephon đi vào cơ thể cho 1 kg cân nặng không vượt quá 0,05 mg
→ Liều lượng ethephon đi vào cơ thể cho 60 kg cân nặng không vượt quá 60.0,05 = 3 mg.
Vậy một người có cân nặng 60 kg thì liều lượng ethephon tối đa được phép đi vào cơ thể trong 1 ngày là 3 mg.
Chọn B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 37 đến 40:
Bóng đèn sợi đốt còn được gọi là bóng đèn dây tóc hay bóng đèn tròn, là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, có cấu tạo được mô tả như hình vẽ.

- Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng của đèn để phát sáng.
- Bóng thủy tinh được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.
- Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Đèn được nối với dây dẫn điện thông qua đuôi đèn.
Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn, đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên, đến nhiệt độ cao thì phát sáng.
Kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:
cơ năng, quang năng, đuôi đèn, sợi đốt, hóa năng, bóng thủy tinh
Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, điện năng biến đổi thành _______ ở _______ của đèn sợi đốt?
Đáp án
Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, điện năng biến đổi thành quang năng ở sợi đột của đèn sợi đốt?
Giải thích
Vị trí thả 1: quang năng
Vị trí thả 2: sợi đốt
Cấu tạo của đèn sợi đốt không có bộ phận nào dưới đây ?
Bóng thủy tinh.
Sợi đốt.
Ống phóng điện.
Đuôi đèn.
Đèn sợi đốt gồm 3 bộ phận chính: sợi đốt (dây tóc), bóng thủy tinh, đuôi đèn.
Chọn C
Đèn huỳnh quang công suất 40 W được chế tạo để có độ sáng tương đương đèn dây tóc loại 100 W. Nếu dùng đèn huỳnh quang này để thắp sáng liên tục mỗi ngày thay cho đèn dây tóc nói trên thì mỗi tháng (30 ngày) sẽ tiết kiệm được bao nhiêu số điện? Biết rằng mỗi ngày cần sử dụng đèn để thắp sáng trong 20 giờ.
24 kW.h.
30 kW.h.
10,5 kW.h.
36 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn huỳnh quang trong 1 tháng là:
A1 = 40.20.30 = 24000 W.h = 24 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn dây tóc trong 1 tháng là:
A1 = 100.20.30 = 60000 W.h = 60 kW.h
Số điện tiết kiệm được là: 60 – 24 = 36 kW.h
Chọn D
Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn. | ||
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn. | ||
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy) |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn. | X | |
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn. | X | |
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy) | X |
Giải thích
1. Sai.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
⇒ Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W bé hơn.
2. Sai.
Điện trở của đèn được xác định theo công thức:
⇒ Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W bé hơn.
3. Đúng.
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này, điện trở tương đương của hai bóng đèn là:
\[{\rm{R}} = {{\rm{R}}_1} + {{\rm{R}}_2} = {{\rm{U}}^2}\left( {\frac{1}{{{{\rm{P}}_1}}} + \frac{1}{{{P_2}}}} \right) = {110^2}\left( {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{100}}} \right) = 605\,\,\Omega \] .
Khi mắc nối tiếp 2 đèn vào mạch điện có hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện trong mạch là:
\({\rm{I}} = \frac{{{\rm{U'}}}}{{\rm{R}}} = \frac{{220}}{{605}} = \frac{4}{{11}}\;{\rm{A}}.\)
Mà cường độ định mức qua mỗi bóng đèn là:
\({{\rm{I}}_{{\rm{dm}}1}} = \frac{{{{\rm{P}}_1}}}{{\rm{U}}} = \frac{{25}}{{110}} = \frac{5}{{22}}\;{\rm{A}}\)
\({{\rm{I}}_{{\rm{dm}}2}} = \frac{P}{U} = \frac{{100}}{{110}} = \frac{{10}}{{11}}\;{\rm{A}}\)
Idm1 < I ⇒ Đèn 1 dễ bị cháy do dòng điện qua mạch lớn hơn giá trị định mức.
Idm2 > I ⇒ Đèn 2 sáng yếu hơn bình thường.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 46:
Ở loài mèo Xiêm, màu sắc lông được quy định bởi kiểu gen. Chúng thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi, điều này được giải thích bởi sự nhạy cảm đặc biệt với nhiệt độ của một loại enzyme trong cơ thể, khiến chúng phát triển màu sắc tại các phần lạnh hơn và có màu nhợt nhạt hơn tại các phần thân ấm hơn.
Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần (mèo nuôi ngoài trời) trong điều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫm màu hơn ở cả những bộ phận khác trên cơ thể. Và ngược lại, nếu mèo Xiêm được nuôi trong nhà hoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm.
Dưới đây là đồ thị theo dõi sự thay đổi màu lông của loài mèo Xiêm khi được nuôi ở các điều kiện khác nhau:

Màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở
những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
những vùng ấm hơn hay tương ứng với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
những phần hoạt động nhiều trên cơ thể.
những phần kém hoạt động trên cơ thể.
Dựa vào thông tin ở bài đọc: “khiến chúng phát triển màu sắc tại các phần lạnh hơn và có màu nhợt nhạt hơn tại các phần thân ấm hơn” nên suy ra được đáp án chính xác là màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
Chọn A
Kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:
kiểu gen, cấu trúc, kiểu hình
Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi _______ trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Đáp án
Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Giải thích
Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Sự thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm phụ thuộc vào sự thay đổi của (1) _______.
Đáp án
Sự thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm phụ thuộc vào sự thay đổi của (1) nhiệt độ.
Giải thích
Sự thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ.
Nếu một con mèo Xiêm có tỉ lệ bao phủ bởi bộ lông sẫm màu là ít hơn hoặc xấp xỉ 10% cơ thể thì nhận định nào sau đây là đúng?
Con mèo Xiêm đó sống ở ngoài trời với nhiệt độ dưới 7°C.
Con mèo Xiêm đó sống ở trong nhà.
Con mèo Xiêm đó dành ít nhất ba giờ mỗi ngày và 6 ngày mỗi tuần ở ngoài trời.
Con mèo Xiêm đó sống ở trong nhà hoặc sống ở ngoài trời với nhiệt độ cao hơn 7oC.
Nếu con mèo Xiêm đó có tỉ lệ bao phủ bởi bộ lông sẫm màu là ít hơn hoặc xấp xỉ 10% cơ thể thì nhìn vào đồ thị, ta có thể chắc chắn đó phải là mèo nuôi trong nhà hoặc nếu không, chúng ở ngoài trời tại những nơi có nhiệt độ lớn hơn 7oC.
Chọn D
Theo đồ thị, nếu mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có 45% cơ thể được bao phủ bởi bộ lông sẫm màu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là
0°C.
3°C.
6°C.
9°C.
Đối chiếu với đồ thị, vẽ một đường kẻ từ khoảng 45% (giữa 40 và 50 trên cột trục tung), tại giao điểm với đường cong thể hiện mèo nuôi ngoài trời thì dóng thẳng xuống cắt trục nhiệt độ (trục hoành) tại điểm nào thì điểm đó thể hiện nhiệt độ ngoài trời. Ở đây sau khi dóng ta được nhiệt độ xấp xỉ 3°C.
Chọn B
Những phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Dựa vào đồ thị, với cùng một điều kiện nhiệt độ, mèo Xiêm nào có thời gian ngoài trời lâu hơn thì có màu lông sẫm hơn. | ||
Mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có thời gian ngoài trời nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần. | ||
Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi lông sẫm màu là 50%. |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Dựa vào đồ thị, với cùng một điều kiện nhiệt độ, mèo Xiêm nào có thời gian ngoài trời lâu hơn thì có màu lông sẫm hơn. | X | |
Mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có thời gian ngoài trời nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần. | X | |
Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi lông sẫm màu là 50%. | X |
Giải thích
(1) sai vì đồ thị không thể hiện thời gian mèo Xiêm được nuôi ngoài trời trong bao lâu, theo cả đoạn thông tin thì chỉ biết chúng được nuôi nhiều hơn một giờ mỗi ngày nên không thể kết luận mèo Xiêm có thời gian ngoài trời lâu hơn thì màu lông sẽ sẫm hơn được.
(2) đúng vì dựa vào thông tin bài đọc: “Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần (mèo nuôi ngoài trời)”.
(3) sai vì màu sắc lông do kiểu gen quy định, sự biến đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm là tính mềm dẻo kiểu hình (thường biến), là những biến đổi kiểu hình do tác động từ môi trường sống mà không liên quan đến biến đổi kiểu gen nên không di truyền được → nên mèo con sinh ra được nuôi trong nhà (7oC) thì có độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu chỉ xấp xỉ 10%.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 47 đến 52:
Trong một lớp học hóa học, giáo viên thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng khí oxygen có trong không khí bằng cách sử dụng len thép và bố trí thí nghiệm như Hình 1.
Cách tiến hành thí nghiệm như sau:
- Giáo viên đặt 0,28 g len thép, có thành phần chủ yếu là iron (Fe) vào bên trong một ống thạch anh nhỏ chịu nhiệt. Sau đó, giáo viên sử dụng 2 ống silicone để nối ống thạch anh với 2 ống bơm (bằng thủy tinh có dung tích 20 ml) thẳng đứng (xem Hình 1). Tổng thể tích không khí trong thiết bị kín là 29 ml (10 ml ở ống bơm bên trái, 15 ml ở ống bơm bên phải, 4 ml trong 2 ống silicone và ống thạch anh). Lưu ý rằng 2 ống bơm khí được thêm một lượng nhỏ nước màu (khoảng 5 ml) để ngăn không khí thoát ra ngoài và xác định thể tích khí trong thiết bị chính xác hơn.

Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm xác định hàm lượng khí oxygen có trong không khí
(Theo Rodrigo Rivera và cộng sự công bố năm 2011 trong bài báo khoa học "A Simple Experiment to Measure the Content of Oxygen in the Air Using Heated Steel Wool" trên tạp chí Journal of Chemical Education)
- Đèn cồn được sử dụng để đốt len thép trong ống thạch anh trong 2 phút. Trong quá trình đốt nóng, piston di chuyển lên xuống để truyền không khí qua len thép. Thể tích khí trong thiết bị giảm dần trong 2 phút. Khi thiết bị trở về nhiệt độ phòng, tổng thể tích khí trong thiết bị là 23 ml.
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng đã xảy ra trong thí nghiệm trên.
Học sinh 1
Trong quá trình gia nhiệt, Fe trong len thép đã phản ứng với toàn bộ khí nitrogen (N2) trong không khí để tạo thành iron nitride (FeN). Không khí chứa khoảng 20,7% N2 theo thể tích. Theo kết quả của phản ứng, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm khoảng 20,7%, vì vậy gần như tất cả khí còn lại trong thiết bị là O2.
Học sinh 2
Trong quá trình gia nhiệt, Fe trong len thép đã phản ứng với một phần khí oxygen (O2) trong không khí để tạo thành iron oxide (Fe2O3). Không khí chứa khoảng 79,3% O2 theo thể tích. Theo kết quả của phản ứng, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm khoảng 20,7%, vì vậy gần như tất cả khí còn lại trong thiết bị là hỗn hợp khoảng 75% O2 và 4,3% N2 theo thể tích.
Học sinh 3
Đồng ý với quan điểm của học sinh 2, ngoại trừ Fe trong len thép phản ứng với toàn bộ khí oxygen (O2) trong không khí và không khí chứa khoảng 20,7% O2 theo thể tích. Sau phản ứng, gần như tất cả khí còn lại trong thiết bị là N2.
Học sinh 4
Trong quá trình gia nhiệt, Fe trong len thép đã phản ứng với toàn bộ khí carbon dioxide (CO2) trong không khí để tạo thành iron carbonate (FeCO3). Không khí chứa khoảng 20,7% CO2 theo thể tích. Theo kết quả của phản ứng, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm khoảng 20,7%, vì vậy gần như tất cả khí còn lại trong thiết bị là khí O2.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Học sinh 2 và 4 cho rằng thành phần phần trăm theo thể tích của khí argon trong không khí nhỏ hơn 1%.
Đúng
Sai
Theo đoạn văn, không ai trong số các sinh viên đề cập đến khí argon. Tuy nhiên, cả bốn sinh viên đều đề cập đến "gần như tất cả khí còn lại...", điều này cho thấy rằng các loại khí khác có thể có mặt, chẳng hạn như argon. Trên thực tế, khí argon trong không khí ít hơn 1% theo thể tích.
Chọn A
Phát biểu sau đúng hay sai?
Dựa trên lời giải thích của học sinh 4, trong quá trình thí nghiệm, thể tích của khí CO2 và khí O2 đều giảm.
Theo học sinh 4, CO2 trong không khí đã tham gia phản ứng với Fe, và sau phản ứng, gần như tất cả các khí còn lại là O2. Do đó, thể tích CO2 giảm và thể tích O2 không thay đổi.
Chọn B
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo các số liệu thu được từ thí nghiệm trên, sau phản ứng, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm khoảng (1) ________.
Đáp án
Theo các số liệu thu được từ thí nghiệm trên, sau phản ứng, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm khoảng (1) __ 20,7 __ .
Giải thích
Khi thiết bị trở về nhiệt độ phòng thì tổng thể tích khí sau phản ứng là 23 ml.
Tổng thể tích khí ban đầu trong thiết bị là 29 ml.
Do đó, tổng thể tích khí trong thiết bị giảm \(\frac{{29 - 23}}{{29}}.100 = 20,7\).
Dựa trên lời giải thích của học sinh 1, phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sẽ được thể hiện bởi phương trình hóa học nào sau đây?
4Fe+3O2→t02Fe2O3
2Fe+3O2→t02FeO3
Fe+CO2→t0FeCO3
2Fe+N2→t02FeN
Theo học sinh 1, Fe đã phản ứng với N2 để tạo thành FeN. Do đó, phương trình phản ứng sẽ là:
2Fe+N2→t02FeN
Chọn D
Ống silicone được sử dụng để nối ống thạch anh với ống bơm khí vì silicone có đặc tính nào sau đây?
I. Khả năng chịu nhiệt cao.
II. Khả năng phản ứng hóa học cao.
III. Có tính đàn hồi.
I và III.
I và II.
II và III.
I, II và III.
Trong quá trình thí nghiệm, ống thạch anh được làm nóng bằng đèn cồn, do đó ống silicone phải có khả năng chịu nhiệt cao → I đúng.
Có phản ứng hóa học xảy ra khi đốt nóng len thép nên các ống silicone cần có khả năng phản ứng hóa học thấp → II sai.
Ống silicone được sử dụng để nối ống thạch anh với ống bơm khí nên silicone cần có tính đàn hồi → III đúng.
→ Ống silicone có khả năng chịu nhiệt cao và có tính đàn hồi.
Chọn A
Học sinh nào cho rằng Fe trong len thép đã phản ứng với khí O2 trong không khí?
Học sinh 1 và 3.
Học sinh 2 và 3.
Học sinh 3.
Học sinh 2 và 4.
Theo học sinh 1, Fe trong len thép đã phản ứng với khí N2 trong không khí tạo ra FeN.
Học sinh 2 nói rằng Fe trong len thép đã phản ứng với một phần khí O2 trong không khí tạo ra Fe2O3.
Học sinh 3 nói rằng Fe trong len thép đã phản ứng với toàn bộ khí O2 trong không khí tạo ra Fe2O3.
Học sinh 4 cho rằng Fe trong len thép đã phản ứng với khí CO2 trong không khí tạo ra FeCO3.
→ Học sinh 2 và 3 đều cho rằng Fe trong len thép đã phản ứng với khí O2 trong không khí tạo ra Fe2O3.
Chọn B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 53 đến 60:
Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường ("maglev") đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
Các nhà khoa học đã thực hiện 4 nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện I (đo bằng ampe – A) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng 1,2,3 và 4.
Nghiên cứu 1
Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc v khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
1 | 40 | 50 |
2 | 80 | 100 |
3 | 120 | 150 |
4 | 160 | 200 |
5 | 200 | 250 |
Nghiên cứu 2
Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài (L) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là 40 m/s. Dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | L (m) | I (A) |
6 | 0,6 | 50 |
7 | 0,8 | 67 |
8 | 1,0 | 84 |
9 | 1,2 | 100 |
10 | 1,4 | 116 |
Nghiên cứu 3
Từ trường B, được đo bằng tesla (T), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | B (T) | I (A) |
11 | 5,90.10−4 | 300 |
12 | 7,87.10−4 | 400 |
13 | 9,84.10−4 | 500 |
14 | 1,05.10−3 | 600 |
15 | 1,2.10−3 | 700 |
Nghiên cứu 4
Đoàn tàu đệm từ với các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Tây sang Đông với các vận tốc khác nhau trong từ trường không đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 4.
Bảng 4 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
16 | 40 | -50 |
17 | 80 | -100 |
18 | 120 | -150 |
19 | 160 | -200 |
10 | 200 | -250 |
Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở
vị trí trên cùng của tàu đệm từ.
mọi vị trí trên tàu.
đáy của tàu đệm từ.
phía sau của tàu đệm từ.
Theo phần thứ nhất của đoạn văn, ta có: Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu.
Chọn C
Tàu đệm từ sử dụng lực đẩy của từ trường, vì vậy tàu có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ), đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo phần dẫn, ta có: Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
Chọn A
Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố nào sau đây được giữ không đổi?
Cường độ dòng điện I.
Chiều dài L của thanh nam châm.
Từ trường B.
Hướng của vận tốc v.
Dựa theo phần dẫn, ta có: Dưới các điều kiện được kiểm soát, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm trên đường ray đệm từ được định hướng theo hướng từ Đông sang Tây.
→ Hướng chuyển động của tàu đệm từ không đổi → Hướng của vận tốc v không đổi.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao. | ||
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen. | ||
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt. | ||
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng. |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao. | X | |
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen. | X | |
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt. | X | |
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng. | X |
Giải thích
Theo thông tin ở phần dẫn:
+ Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
+ Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
→ Do đó, tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao, tiêu tốn ít năng lượng.
Nên ý (1), (3) và ý (4) đúng.
+ (2) Sai. Do tàu đệm từ sử dụng công nghệ đệm từ trường ("maglev") .
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) ____.
Đáp án
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) tăng.
Giải thích
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2 cho thấy dòng điện tăng liên tục khi chiều dài của thanh nam châm tăng.
Trong Nghiên cứu 3, dòng điện có cường độ I = 570 A nếu từ trường B có giá trị là
6.10−4 T.
8.10−4 T.
1.10−3 T.
2.10−3 T.
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 3, ta có:
+ Khi B = 9,84.10−4 T thì giá trị tương ứng của I là 500 A
+ Khi B = 1,05.10−3 T thì giá trị tương ứng của I là 600 A
Mặt khác, ta thấy khi B tăng thì I tăng
Có: 500A < 570 A < 600 A → 9,84.10−4 T < B < 1,05.10−3 T
Vậy B = 1.10−3 T.
Chọn C
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo tính toán lý thuyết, tàu đệm từ sử dụng hệ thống EDS phải di chuyển (1) _______ ít nhất 4 inch so với đường ray.
Đáp án
Theo tính toán lý thuyết, tàu đệm từ sử dụng hệ thống EDS phải di chuyển (1) cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray.
Giải thích
Theo phần dẫn, ta có: Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray.
Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất kết quả của nghiên cứu 3?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong Nghiên cứu 3, khi dòng điện (I) tăng thì từ trường (B) cũng tăng theo.
→ Hình 2 cho thấy sự phụ thuộc tuyến tính của B vào I.
Chọn B
Phần tư duy toán học
Cho hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{x - 2}}\).
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
Mệnh đề | Đúng | Sai |
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), hàm số có đạo hàm \(y' = - \frac{7}{{{{(x - 2)}^2}}}\) | ||
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R} \setminus \left\{ 2 \right\}\). |
Đáp án
Mệnh đề | Đúng | Sai |
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), hàm số có đạo hàm \(y' = - \frac{7}{{{{(x - 2)}^2}}}\) | X | |
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). | X |
Giải thích
1) Đúng vì với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), hàm số có đạo hàm \(y' = - \frac{7}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
2) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(\widehat {DAB} = \widehat {CBD} = {90^ \circ },AB = a,AC = a\sqrt 5 ,\widehat {ABC} = {135^ \circ }\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {CBD} \right)\) bằng \({30^ \circ }\). Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{6}\).
\(\frac{{2{a^3}}}{9}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{24}}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) xuống mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Kẻ \(HK//BC\left( {K \in BD} \right)\). Ta có \(BD \bot BC\) suy ra \(HK \bot BD\) mà \(AH \bot BD\) nên \(BD \bot \left( {AHK} \right)\).
Suy ra \(BD \bot AK\).
Do đó \(\left( {\widehat {\left( {ABD} \right),\left( {BCD} \right)}} \right) = \widehat {AKH} = {30^ \circ }\).
Kẻ \(HM//BD\left( {M \in BC} \right)\). Ta có \(BC \bot BD\) suy ra \(HM \bot BC\) mà \(AH \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {AHM} \right)\).
Suy ra \(BC \bot AM\).
Ta có \(\widehat {ABC} = {135^ \circ }\) suy ra \(\widehat {ABM} = {45^ \circ }\) nên tam giác \(AMB\) vuông cân tại \(M\).
Suy ra \(AM = MB = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).
Tứ giác \(BKHM\) là hình chữ nhật nên \(HK = BM = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).
Tam giác \(AHK\) vuông tại \(H\) có \(\widehat {AKH} = {30^ \circ }\) nên \(AH = \frac{{HK}}{{{\rm{cot}}{{30}^ \circ }}} = \frac{a}{{\sqrt 6 }},AK = 2AH = \frac{{2a}}{{\sqrt 6 }}\).
Xét tam giác \(BAD\) vuông tại \(A\), đường cao \(AK\).
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{6}{{4{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AD = a\sqrt 2 \).
\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(ABC\) có:
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.{\rm{cos}}{135^ \circ }\) hay \(5{a^2} = {a^2} + B{C^2} + \sqrt 2 aBC\)
\( \Leftrightarrow \left( {BC + 2\sqrt 2 a} \right)\left( {BC - \sqrt 2 a} \right) = 0 \Leftrightarrow BC = \sqrt 2 a\).
\( \Rightarrow {V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.AH.{S_{BCD}} = \frac{1}{6}.AH.BC.BD = \frac{1}{6}.\frac{a}{{\sqrt 6 }}.a\sqrt 2 .a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Chọn B
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 4y - 2z - 6 = 0\) và \(\left( Q \right):x - 2y + 4z - 6 = 0\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) đồng thời cắt các trục tọa độ tại các điểm \(A,B,C\) sao cho hình chóp \(O.ABC\) đều. Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là
\(x + y + z - 6 = 0\).
\(x + y + z + 6 = 0\).
\(x - y - z - 6 = 0\).
\(x - y - z + 6 = 0\).
Giải thích
Điểm thuộc giao tuyến \(d\) của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 4y - 2z - 6 = 0}\\{x - 2y + 4z - 6 = 0}\end{array}} \right.\).
Chọn \(x = 2 \Rightarrow y = z = 2 \Rightarrow M\left( {2;2;2} \right) \in d\).
Chọn \(x = 0 \Rightarrow y = z = 3 \Rightarrow N\left( {0;3;3} \right) \in d\).
Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) lần lượt là giao điểm của \(\left( \alpha \right)\) và các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\)
\( \Rightarrow \left( \alpha \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1{\rm{\;}}\left( {abc \ne 0} \right)\)
Vì \(d \in \left( \alpha \right)\) nên \(M,N \in \left( \alpha \right)\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\\{\frac{3}{b} + \frac{3}{c} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{a} = \frac{1}{6}}\\{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\end{array} \Rightarrow a = 6} \right.} \right.\)
Để \(O.ABC\) là hình chóp đều thì \(OA = OB = OC \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| \Rightarrow a = b = c = 6\).
\( \Rightarrow \left( \alpha \right):x + y + z - 6 = 0\)
Chọn A
Trong một hội thảo của công ty gồm 100 người có cơ cấu theo trình độ cán bộ công nhân viên (CBCNV) như biểu đồ dưới đây:

Chọn ra 20 người để nhận phần quà may mắn từ diễn giả của hội thảo. Xác suất để trong 20 người có \(\frac{3}{4}\) số người có trình độ là Đại học là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
0,19 .
0,20 .
0,12 .
0,21 .
Giải thích
Trong hội nghị có 100 người nên \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{100}^{20}\)
+ Số người có trình độ là Đại học là: 100.80 (người).
Trong 20 người được nhận quà của diễn giả: có \(\frac{3}{4}\) số người có trình độ là Đại học và còn lại là các trình độ khác nên số cách chọn 20 người lên nhận quà là: \(n\left( A \right) = C_{80}^{15}.C_{20}^5\).
Xác suất cần tìm của đề bài là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{80}^{15}.C_{20}^5}}{{C_{100}^{20}}} \approx 0,19\).
Chọn A
Hình vẽ sau thể hiện đồ thị của hàm số \(y = P\left( x \right)\) với \(P\left( x \right)\) là một đa thức bậc 4 có hệ số cao nhất là 1. Trục \(Ox\) là tiếp tuyến của đồ thị tại hai điểm \(x = - 2\) và \(x = 4\).
Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc nhất _______.
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc hai _______.
Đa thức \(P\left( x \right)\) là _______.
Đáp án
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc nhất \(x + 2\).
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc hai \({(x - 4)^2}\).
Đa thức \(P\left( x \right)\) là \({\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x - 4} \right)^2}\).
Giải thích
\(P\left( x \right)\) có nghiệm \(x = - 2\) và \(x = 4\) nên \(P\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right)Q\left( x \right)\). Vì \(P'\left( { - 2} \right) = P'\left( 4 \right) = 0\) nên \(Q\left( { - 2} \right) = Q\left( 4 \right) = 0\). Từ đó \(P\left( x \right)\) có dạng \(k{(x + 2)^2}{(x - 4)^2}\). Kết hợp điều kiện hệ số cao nhất của \(P\left( x \right)\) là 1 suy ra \(P\left( x \right) = {(x + 2)^2}{(x - 4)^2}\).
Lí do lựa chọn phương án | Ô 1 | Từ khóa. |
Ô 2 | HS nhầm dấu. | |
Ô 3 | Từ khóa. | |
Ô 4 | HS nhầm dấu. | |
| Ô 5 | Từ khóa. |
| Ô 6 | HS nhầm dấu.. |
Bạn Long gieo một xúc xắc cân đối đồng chất liên tiếp nhiều lần.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Nếu bạn Long gieo 1 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: _______.
Nếu bạn Long gieo 6 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: _______.
Để xác suất trong các lần gieo đó có xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 thì bạn Long cần gieo ít nhất _______ lần.
Đáp án
Nếu bạn Long gieo 1 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{1}{6}\).
Nếu bạn Long gieo 6 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: 0,6651.
Để xác suất trong các lần gieo đó có xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 thì bạn Long cần gieo ít nhất 51 lần.
Giải thích
Giả sử bạn Long gieo \(n\) lần.
Xác suất để trong \(n\) lần gieo đó không xuất hiện mặt 6 chấm là \({\left( {\frac{5}{6}} \right)^n}\).
Xác suất để trong \(n\) lần gieo đó xuất hiện mặt 6 chấm là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n}\).
Lí do lựa chọn phương án
| Vị trí 1 | Xác suất để trong 1 lần gieo có xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{1}{6}\). |
Vị trí 2 | Xác suất để trong 6 lần gieo \(\left( {n = 6} \right)\) có xuất hiện mặt 6 chấm là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^6} \approx 0,6651\). | |
Vị trí 3 | Xác suất trong \(n\) lần gieo xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 có nghĩa là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} > 0,9999\). Giải bất phương trình \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} > 0,9999\) ta được nghiệm \(n > 50,517\). Cần gieo ít nhất 51 lần. | |
1 | Nhiễu: Hiểu sai ý nghĩa xác suất: xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{1}{6}\) nên 6 lần gieo thì sẽ có một lần xuất hiện mặt 6 chấm. | |
50 | Nhiễu: Giải phương trình \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} = 0,9999\) rồi làm tròn xuống. |
Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Giả sử \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\) và hai mặt phẳng \(\left( {SHC} \right),\left( {SHD} \right)\) cùng vuông góc với mặt đáy. Biết hình chóp \(S.ABCD\) có ba mặt bên là tam giác vuông.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hình chóp \(S.ABCD\) có mặt bên \(SCD\) không là tam giác vuông. | ||
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\). |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hình chóp \(S.ABCD\) có mặt bên \(SCD\) không là tam giác vuông. | X | |
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\). | X |
Giải thích

Vì \(\left( {SHC} \right)\) và \(\left( {SHD} \right)\) cùng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(SH\) là đường cao của hình chóp. Hai tam giác \(SAD\) và \(SBC\) lần lượt vuông tại \(A\) và \(B\) (theo định lí ba đường vuông góc).
Tam giác \(SCD\) có \(SC = SD\) (vì \(HC = HD\) ) nên nó không thể vuông tại \(C\) hoặc \(D\). Giả sử tam giác \(SCD\) vuông tại \(S\) thì \(SC < CD = a\) nhưng tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) nên \(SC > BC = a\) (mâu thuẫn).
Do đó tam giác \(SCD\) không là tam giác vuông.
Từ đó suy ra tam giác \(SAB\) phải là tam giác vuông. Do \(SA = SB\) (vì \(HA = HB\) ) nên tam giác \(SAB\) vuông tại \(S\), suy ra \(SH = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{1}{3}{a^2}.\frac{a}{2} = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Điền các số nguyên dương thích hợp vào các chỗ trống.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \({F_1}\left( { - 3;0;0} \right),{F_2}\left( {3;0;0} \right)\). Gọi \(\left( E \right)\) là tập hợp các điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) trong không gian thoả mãn điều kiện \(M{F_1} + M{F_2} = 10\). Giá trị của \(\alpha \) bằng (1) ______, trong đó \(\alpha \) thoả mãn \(M{F_1}{\;^2} - M{F_2}{\;^2} = \alpha .x\). Giá trị của \(\beta \) bằng (2) _______, trong đó \(\beta \) thoả mãn \(M{F_1} = \beta + \frac{{3x}}{5}\). Phương trình của mặt \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{a} + \frac{{{y^2}}}{b} + \frac{{{z^2}}}{c} = 1\), giá trị của a bằng (3) _______, giá trị của \(b\) bằng (4) _________, giá trị của \(c\) bằng (5) ________.
Đáp án
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \({F_1}\left( { - 3;0;0} \right),{F_2}\left( {3;0;0} \right)\). Gọi \(\left( E \right)\) là tập hợp các điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) trong không gian thoả mãn điều kiện \(M{F_1} + M{F_2} = 10\). Giá trị của \(\alpha \) bằng (1) ___12___, trong đó \(\alpha \) thoả mãn \(M{F_1}{\;^2} - M{F_2}{\;^2} = \alpha .x\). Giá trị của \(\beta \) bằng (2) ___5___, trong đó \(\beta \) thoả mãn \(M{F_1} = \beta + \frac{{3x}}{5}\). Phương trình của mặt \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{a} + \frac{{{y^2}}}{b} + \frac{{{z^2}}}{c} = 1\), giá trị của a bằng (3) ___25___, giá trị của \(b\) bằng (4) ___16___, giá trị của \(c\) bằng (5) ___16___.
Giải thích
Ta có \(M{F_1}^2 - M{F_2}^2 = {(x + 3)^2} + {y^2} + {z^2} - \left[ {{{(x - 3)}^2} + {y^2} + {z^2}} \right] = 12x\)
\( \Rightarrow M{F_1} - M{F_2} = \frac{{MF_1^2 - MF_2^2}}{{M{F_1} + M{F_2}}} = \frac{6}{5}x\)
\( \Rightarrow M{F_1} = \frac{{\left( {M{F_1} - M{F_2}} \right) + \left( {M{F_1} + M{F_2}} \right)}}{2} = 5 + \frac{3}{5}x\)
\( \Rightarrow {(x + 3)^2} + {y^2} + {z^2} = 25 + 6x + \frac{9}{{25}}{x^2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} + \frac{{{z^2}}}{{16}} = 1.\)
Một người tập thể dục chạy xuất phát từ \(A\) tới bờ sông rồi tiếp tục đến \(B\). Biết \(A\) cách bờ sông một khoảng \(AM = 30{\rm{\;m}},\) B cách bờ sông một khoảng \(BN = 150{\rm{\;m}}\). Khúc sông \(MN = 240{\rm{\;m}}\). Nếu vận tốc của người đó là \(v = 6{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) và quãng đường người đó chạy là ngắn nhất thì thời gian để thực hiện hết cuốc chạy là bao nhiêu?

50 giây.
45 giây.
65 giây.
60 giây.

Để quãng đường chạy là ngắn nhất thì người tập thể dục phải chạy theo các đường thẳng.
Giả sử người đó chạy theo đường gấp khúc \(AIB\). Gọi \(B'\) là điểm đối xứng của \(B\) qua bờ sông. Độ dài quãng đường chạy là \(AI + IB = AI + IB' \ge AB'\).
Để độ dài quãng đường chạy là ngắn nhất thì \(A,I,B'\) thẳng hàng, hay \(I \equiv K\).
Ta có: \(AP = MN = 240m;B'P = PN + NB' = AM + BN = 30 + 150 = 180\left( m \right)\).
\( \Rightarrow AB' = \sqrt {A{P^2} + PB{'^2}} = \sqrt {{{240}^2} + {{180}^2}} = 300\left( {\rm{m}} \right)\).
Thời gian để thực hiện hết cuốc chạy với quãng đường ngắn nhất là \(t = \frac{{AB'}}{v} = \frac{{300}}{6} = 50\left( s \right)\).
Chọn A
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = b,AC = BD = c,AD = BC = d\). Gọi \(O,O'\) lần lượt là trung điểm của \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\). Dựng hai hình bình hành \(ACC'A',BDD'B'\) sao cho \(A'C'\) nhận \(O'\) làm trung điểm, \(B'D'\) nhận \({\rm{O}}\) làm trung điểm. Nối các đoạn thẳng \(AA',BB',CC',DD'\), ta thu được hình hộp \(AB'CD'.A'BC'D\).
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
1) \(AB'CD'.A'BC'D\) là hình hộp chữ nhật. | ||
2) Diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\pi \left( {{b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\) | ||
3) Thể tích khối tứ diện \({\rm{ABCD}}\) bằng \(\frac{{\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2} - {d^2}} \right)\left( {{b^2} - {c^2} + {d^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2} - {b^2}} \right)} }}{{12}}\) |
Đáp án
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
1) \(AB'CD'.A'BC'D\) là hình hộp chữ nhật. | X | |
2) Diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\pi \left( {{b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\) | X | |
3) Thể tích khối tứ diện \({\rm{ABCD}}\) bằng \(\frac{{\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2} - {d^2}} \right)\left( {{b^2} - {c^2} + {d^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2} - {b^2}} \right)} }}{{12}}\) | X |
Giải thích

Lí do lựa chọn phương án | 1 | Đúng vì: Mỗi mặt của hình hộp là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau, do đó các mặt của hình hộp đều là những hình chữ nhật. |
2 | Sai vì: Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD có đường kính là \(A{C^\prime } = \sqrt {{A^\prime }{A^2} + {A^\prime }{B^2} + {A^\prime }{D^2}} \) Vì \(A{B^2} = {A^\prime }{B^2} + {A^\prime }{A^2};A{C^2} = {A^\prime }{B^2} + {A^\prime }{D^2};A{D^2} = {A^\prime }{A^2} + {A^\prime }{D^2}\) \( \Rightarrow 2\left( {{A^\prime }{A^2} + {A^\prime }{B^2} + {A^\prime }{D^2}} \right) = A{B^2} + A{C^2} + A{D^2}\) \( \Rightarrow A{C^\prime } = \sqrt {\frac{{{b^2} + {c^2} + {d^2}}}{2}} \) Suy ra diện tích của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng \(4\pi {R^2} = \pi AC{'^2} = \frac{{\left( {{b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\pi }}{2}\). | |
3 | Đúng vì: Ta có \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}{V_{A{B^\prime }C{D^\prime }.{A^\prime }B{C^\prime }D}} = \frac{{{A^\prime }A.{A^\prime }B.{A^\prime }D}}{3}\) \( = \frac{{\sqrt {2\left( {{b^2} + {c^2} - {d^2}} \right)\left( {{b^2} - {c^2} + {d^2}} \right)\left( {{b^2} + {c^2} - {d^2}} \right)} }}{{12}}\). |
Điền số tự nhiên vào chỗ trống
Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) ________.
Đáp án
Điền số tự nhiên vào chỗ trống
Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) __595__.
Giải thích
Số đường chéo của đa giác là: \(C_{10}^2 - 10 = 35\).
Cứ hai đường chéo cho ta một giao điểm, hơn nữa không có ba đường chéo nào đồng quy nên số giao điểm của các đường chéo là \(C_{35}^2 = 595\).
Cho hình nón \(\left( N \right)\) có bán kính đáy bằng 3 , chiều cao bằng \(3\sqrt 3 \). Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón, đồng thời tiếp xúc với mặt đáy của hình nón. Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) là
\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt 3 }}\).
\(2\sqrt 3 \pi \).
\(\frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\).
\(4\sqrt 3 \pi \).

Giả sử hình nón \(\left( N \right)\) có đỉnh là \(S\), tâm đáy là \(I\) và \(AB\) là đường kính của đường tròn đáy.
Giả sử mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(O\).
Vì \(\left( S \right)\) tiếp xúc với tất cả các đường sinh và mặt đáy của \(\left( N \right)\) nên bán kính của \(\left( S \right)\) là \(r = d\left( {O;SA} \right) = d\left( {O;AB} \right) = OI\) với \(S,O,I\) thẳng hàng và \(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {SAI}\).
Xét vuông tại \(I:SA = \sqrt {S{I^2} + A{I^2}} = \sqrt {{{(3\sqrt 3 )}^2} + {3^2}} = 6\).
\({\rm{tan}}SAI = \frac{{SI}}{{AI}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SAI} = {60^ \circ } \Rightarrow \widehat {OAI} = {30^ \circ }\).
Xét vuông tại \(I:OI = AI.{\rm{tan}}\widehat {OAI} = 3.{\rm{tan}}{30^ \circ } = \sqrt 3 \).
Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) là \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi .{(\sqrt 3 )^3} = 4\sqrt 3 \pi \).
Chọn D
Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x + 7} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 1} \right)\) bằng (1) ________.
Đáp án
Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x + 7} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 1} \right)\) bằng (1) ___1___.
Giải thích
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 7}\\{x > - 1}\end{array} \Leftrightarrow x > - 1} \right.\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x + 7} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow \sqrt {x + 7} > x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 < 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 2\).
Kết hợp với điều kiện ta được miền nghiệm của bất phương trình \(S = \left( { - 1;2} \right)\).
Vậy bất phương trình có các nghiệm nguyên \(x \in \left\{ {0;1} \right\}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Bất phương trình \(f\left( x \right) < {{\rm{e}}^x} + m\) đúng với mọi \(x \in \left( { - 2;1} \right)\) khi và chỉ khi
\(m > f\left( { - 2} \right) - {e^2}\).
\(m \ge f\left( 1 \right) - {\rm{e}}\).
\(m > f\left( 1 \right) - {\rm{e}}\).
\(m \ge f\left( { - 2} \right) - {e^{ - 2}}\).
Giải thích
Theo giả thiết ta có \(m > f\left( x \right) - {{\rm{e}}^x} = g\left( x \right),\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\,\,\left( {\rm{*}} \right)\).
Xét hàm số \(g\left( x \right)\) trên \(\left( { - 2;1} \right)\) có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - {{\rm{e}}^x}\).
Ta có \({{\rm{e}}^x} > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow {{\rm{e}}^x} > 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\). Mà \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\).
Suy ra \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - {{\rm{e}}^x} < 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\), tức là \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\) \(\left( {{\rm{**}}} \right)\).
Từ \(\left( {\rm{*}} \right)\) và \(\left( {{\rm{**}}} \right)\) ta có bất phương trình đúng với mọi \(x \in \left( { - 2;1} \right)\) khi và chỉ khi \(m \ge g\left( { - 2} \right) \Leftrightarrow m \ge f\left( { - 2} \right) - {e^{ - 2}}\).
Chọn D
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \frac{{{u_n} + 8}}{5}}\end{array}} \right.\) và dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) xác định bởi \({v_n} = {u_n} - 2\). Biết \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội \(q\). Khi đó, công bội của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) là
\(q = \frac{2}{5}\)
\(q = 5\)
\(q = \frac{8}{5}\)
\(q = \frac{1}{5}\)
Giải thích
Ta có \({v_n} = {u_n} - 2 \Rightarrow {v_1} = {u_1} - 2 = - 1\) và \({u_n} = {v_n} + 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = {v_{n + 1}} + 2\).
Suy ra \({v_{n + 1}} + 2 = \frac{{{v_n} + 2 + 8}}{5} \Leftrightarrow {v_{n + 1}} + 2 = \frac{1}{5}{v_n} + 2 \Leftrightarrow {v_{n + 1}} = \frac{1}{5}{v_n} \Leftrightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = \frac{1}{5}\).
Vậy \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{5}\).
Chọn D
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(2,\widehat {BAD} = {120^ \circ }\). Biết các đường thẳng \(A'A,A'B,A'C\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) một góc bằng \({60^ \circ }\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BB',CC'\).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau
Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng _______.
Khoảng cách giữa \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {D'MN} \right)\) bằng _______.
Đáp án
Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng \(4\sqrt 3 \).
Khoảng cách giữa \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {D'MN} \right)\) bằng \(\frac{{6\sqrt 7 }}{7}\).
Giải thích

Vị trí thả 1: \(4\sqrt 3 \)
Vị trí thả 2: \(\frac{{6\sqrt 7 }}{7}\)
Tính thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vì các đường thẳng \(A'A\), \(A'B,A'C\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) một góc bằng \({60^ \circ }\) nên \[\widehat {HAA'} = \widehat {HBA'} = \widehat {HCA'} = {60^ \circ }\].
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}A'HA = {\rm{\Delta }}A'HB = {\rm{\Delta }}A'HC\) (g.c.g) \( \Rightarrow HA = HB = HC\).
\( \Rightarrow H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp .
Vì \(ABCD\) là hình thoi có \(\widehat {BAD} = {120^ \circ }\)
\( = > \widehat {\left( {BAC} \right)} = {60^0} \Rightarrow \Delta ABC\) đều
\( \Rightarrow H\) là trọng tâm .
Ta có \(AI = \frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \Rightarrow AH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow A'H = AH{\rm{tan}}\widehat {A'AH} = 2\),
\({S_{ABCD}} = AB.AD.{\rm{sin}}\widehat {BAD} = \frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(V = A'H.{S_{ABCD}} = \frac{{{2^3}\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \).
Tính khoảng cách giữa đường thẳng \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {D'MN} \right)\)
Do \(MN//A'D'\) nên \(A'\) thuộc mặt phẳng \(\left( {D'MN} \right)\)
Gọi \(E = A'M \cap AB,F = D'N \cap DC \Rightarrow EF//BC//AD\) và \(B,C\) lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \(AE,DF\). Suy ra \(A,H,F\) thẳng hàng và \(AF = \frac{3}{2}HF\).
Ta có \(AD//\left( {D'MN} \right) \Rightarrow d\left( {AD,\left( {D'MN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'EF} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H,\left( {A'EF} \right)} \right)\).
Do \(AH \bot BC \Rightarrow AH \bot EF \Rightarrow EF \bot \left( {A'HF} \right) \Rightarrow \left( {A'EF} \right) \bot \left( {A'HF} \right)\)
Trong tam giác \(A'HF\), kẻ \(HK \bot A'F \Rightarrow HK \bot \left( {A'EF} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {A'EF} \right)} \right) = HK\)
Ta có \(A'H = 2,HF = 2HA = \frac{{4\sqrt 3 }}{3},\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{HA{'^2}}} + \frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{4} + \frac{3}{{16}} = \frac{7}{{16}} \Rightarrow HK = \frac{{4\sqrt 7 }}{7}\).
\( \Rightarrow d\left( {AD,\left( {D'MN} \right)} \right) = \frac{3}{2}HK = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2\left( {x + 1} \right){\rm{\;khi\;}}x \le 0}\\{m\left( {1 - {x^2}} \right){\rm{\;khi\;}}x > 0}\end{array}} \right.\). Để \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 7} \) thì giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?
\(m = 12.{\rm{\;}}\)
\(m = 9.{\rm{\;}}\)
\(m = 6.{\rm{\;}}\)
\(m = \emptyset .\)
Giải thích
Ta có: ∫−11fxdx=7⇔∫−10−2x+1dx+∫01m1−x2dx=7⇔−1+23m=7⇔m=12
Chọn A
Thể khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {\rm{sin}}x,y = 0,x = 0\) và \(x = \pi \) quanh trục \(Ox\) là (1) ________. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án
Thể khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {\rm{sin}}x,y = 0,x = 0\) và \(x = \pi \) quanh trục \(Ox\) là (1) ____4,93____. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Giải thích
Thể tích khối tròn xoay cần tìm là
\(V = \pi \mathop \smallint \limits_0^\pi {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x{\rm{\;d}}x = \pi \mathop \smallint \limits_0^\pi \frac{{1 - {\rm{cos}}2x}}{2}{\rm{\;d}}x = \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 4,93\)
Một giải đấu bóng đá có 16 đội tuyển tham dự. Nếu ta chia ngẫu nhiên các đội trên thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội thì có (1) ________ cách chia.
Đáp án
Một giải đấu bóng đá có 16 đội tuyển tham dự. Nếu ta chia ngẫu nhiên các đội trên thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội thì có (1) 63063000 cách chia.
Giải thích
Số cách chia là \(C_{16}^4.C_{12}^4.C_8^4.C_4^4 = 63063000\) (cách).
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;1} \right),B\left( {2;1;2} \right),C\left( {1; - 1;2} \right),D\left( {6; - 1;0} \right)\).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(x - y - z = 0\). | ||
Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng 2 đvtt. | ||
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {53} }}{2}\). |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(x - y - z = 0\). | X | |
Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng 2 đvtt. | X | |
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {53} }}{2}\). | X |
Giải thích
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 1;1} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2; - 1; - 1} \right) = \vec n\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\) và nhận \(\vec n = \left( {2; - 1; - 1} \right)\) làm một vecto pháp tuyến có phương trình: \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {y - 0} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - z - 1 = 0\).
Ta có: \(\overrightarrow {AD} = \left( {5; - 1; - 1} \right)\).
Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là:
\(V = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} } \right| = \frac{1}{6}\left| {2.5 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right| = 2\) (đvtt).
Ta thấy \(\overrightarrow {BD} = \left( {4; - 2; - 2} \right)//\vec n \Rightarrow BD \bot \left( {ABC} \right)\).
Mặt khác, vuông tại \(A\)
\( \Rightarrow \) Bán kính đường tròn ngoại tiếp là: \(r = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
\( \Rightarrow \) Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) là:
\(R = \sqrt {{r^2} + \frac{{B{D^2}}}{4}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + \frac{{{4^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}}}{4}} = \frac{{\sqrt {29} }}{2}\).
Tích phân ∫01000x.e2xdx bằng
\(\frac{1}{4}\left( {1999{e^{2000}} + 1} \right)\).
\(\frac{1}{4}\left( {1999{e^{2000}} - 1} \right)\).
\(\frac{1}{2}\left( {1999{e^{2000}} + 1} \right)\).
\(\frac{1}{2}\left( {1999{e^{2000}} - 1} \right)\).
Chọn A
Một thanh chocolate được chia thành 64 miếng hình vuông hình bàn cờ . Cần phải bẻ ít nhất (1) _______ lần (theo mạch chia và không chồng các miếng lên nhau) để có được 64 miếng.
Đáp án
Một thanh chocolate được chia thành 64 miếng hình vuông hình bàn cờ . Cần phải bẻ ít nhất (1) ___63___ lần (theo mạch chia và không chồng các miếng lên nhau) để có được 64 miếng.
Giải thích
Nhận thấy rằng sau mỗi lần bẻ thì ta có thêm đúng một miếng nhỏ hơn. Để có được 64 miếng, ta cần bẻ đúng 63 lần.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2;3;5} \right)\) cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) sao cho độ dài các cạnh \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3 . Khi đó, a = _______; b = _______; c = _______.
Đáp án
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2;3;5} \right)\) cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) sao cho độ dài các cạnh \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3 . Khi đó, . Khi đó, a = \(\frac{{32}}{9}\); b = \(\frac{{32}}{3}\) ; c = 32.
Giải thích
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Ta có: \(M\left( {2;3;5} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{3}{b} + \frac{5}{c} = 1\left( {\rm{*}} \right)\).
Mà \(OA;OB;OC\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội \(q = 3\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = aq}\\{c = a{q^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3a}\\{c = 9a}\end{array} \Rightarrow \left( * \right) \Leftrightarrow \frac{2}{a} + \frac{3}{{3a}} + \frac{5}{{9a}} = 1 \Leftrightarrow a = \frac{{32}}{9}} \right.} \right.\)
Vậy \(a = \frac{{32}}{9} \Rightarrow b = \frac{{32}}{3};c = 32\).
Một lớp học trong một trường đại học có 60 sinh viên, trong đó có 40 sinh viên học tiếng Anh, 30 sinh viên học tiếng Pháp và 20 sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên 2 sinh viên của lớp học này. Tính xác suất để 2 sinh viên được chọn không học ngoại ngữ. Biết rằng trường này chỉ dạy hai loại ngoại ngữ là tiếng Anh và tiếng Pháp.
\(\frac{{29}}{{106}}\).
\(\frac{3}{{118}}\).
\(\frac{{26}}{{59}}\).
\(\frac{{19}}{{177}}\).

Ta có sơ đồ Ven như hình vẽ.
Số lượng sinh viên học ít nhất một môn ngoại ngữ là: \(40 + 30 - 20 = 50\) (học sinh).
Số lượng sinh viên không học ngoại ngữ là: \(60 - 50 = 10\) (học sinh).
Ta xét phép thử: Chọn 2 sinh viên bất kỳ trong số 60 sinh viên của lớp học.
\( \Rightarrow \) Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{60}^2\).
Xét biến cố \(A\) : "Chọn ra 2 sinh viên không học ngoại ngữ".
\( \Rightarrow \) Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_{10}^2\).
Vậy xác suất để chọn được 2 sinh viên không học ngoại ngữ là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{60}^2}} = \frac{3}{{118}}\).
Chọn B
Cho phương trình \(\sqrt 2 \left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) = {\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x\). Nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi bao nhiêu điểm trên đường tròn lượng giác?
0.
1.
2.
3.
Giải thích
Điều kiện: \(x \ne \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
Phương trình đã cho tương đương với
\(\sqrt 2 .\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x}}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x.{\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}2x = 1}\\{{\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}2x = - 1}\\{{\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = - 1}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{4} + l2\pi }\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - \pi }}{4} + k\pi }\\{x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + l2\pi }\end{array}\left( {k,l \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)
Do đó \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 1 điểm trên đường tròn lượng giác.
Chọn B
Có (1) _______ số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {{z^2}} \right| = 2\left| {z - \overline z } \right|\) và \(|\left( {z - 4} \right)\left( {\overline z - 4i} \right)\left| = \right|z + 4i{|^2}\).
Đáp án
Có (1) ___4___ số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {{z^2}} \right| = 2\left| {z - \overline z } \right|\) và \(|\left( {z - 4} \right)\left( {\overline z - 4i} \right)\left| = \right|z + 4i{|^2}\).
Giải thích
Ta có \(\overline z - 4i = \overline {z + 4i} \Rightarrow \left| {\overline z - 4i\left| = \right|\overline {z + 4i} \left| = \right|z + 4i} \right|\).
\[|\left( {z - 4} \right)\left( {\overline z - 4i} \right)\left| = \right|z + 4i{|^2} \Leftrightarrow |z - 4\left| . \right|\overline z - 4i\left| = \right|z + 4i{|^2} \Leftrightarrow |z - 4\left| . \right|z + 4i\left| = \right|z + 4i{|^2}\]
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left| {z + 4i} \right| = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{\left| {z - 4\left| = \right|z + 4i} \right|\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Xét (1): \(\left| {z + 4i} \right| = 0 \Leftrightarrow z + 4i = 0 \Leftrightarrow z = - 4i \Rightarrow \overline z = 4i\).
Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{z^2} = - 16 \Rightarrow \left| {{z^2}} \right| = 16}\\{\left| {z - \overline z \left| = \right| - 8i} \right| = 8}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left| {{z^2}} \right| = 2\left| {z - \overline z } \right|\) (thỏa mãn yêu cầu bài toán).
Xét (2): \(\left| {z - 4\left| = \right|z + 4i} \right|\)
Giả sử \(z = a + bi\), với \(a,b \in \mathbb{R}\).
Ta có \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {(a - 4)^2} + {b^2} = {a^2} + {(b + 4)^2} \Leftrightarrow b = - a\).
Hay \(z = a - ai \Rightarrow {z^2} = - 2{a^2}i \Rightarrow \left| {{z^2}} \right| = 2{a^2}\) và \(z - \overline z = - 2ai \Rightarrow \left| {z - \overline z } \right| = 2\left| a \right|\).
Khi đó \(\left| {{z^2}} \right| = 2\left| {z - \overline z } \right| \Leftrightarrow 2{a^2} = 4\left| a \right| \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 0}\\{a = \pm 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{z = 0}\\{z = 2 - 2i{\rm{.\;}}}\\{z = - 2 + 2i}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy có 4 số phức \(z = 0,z = 2 - 2i,z = - 2 + 2i,z = - 4i\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một bà mẹ Việt Nam anh hùng được hưởng số tiền là 4 triệu đồng một tháng (chuyển vào tài khoản của mẹ ở ngân hàng vào đầu tháng). Từ tháng 1 năm 2023 mẹ không đi rút tiền mà để lại ngân hàng và được tính lãi suất 1% / tháng. Đến đầu tháng 12 năm 2023 mẹ rút toàn bộ số tiền (gồm số tiền của tháng 12 và số tiền đã gửi từ tháng 1). (Các kết quả làm tròn đến hàng nghìn).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Mẹ Việt Nam anh hùng nhận được tất cả là 50 triệu 730 nghìn đồng. | ||
Đến cuối tháng 11, mẹ Việt Nam anh hùng nhận được 46 triệu 370 nghìn đồng. | ||
Số tiền lãi mẹ Việt Nam anh hùng nhận được là 2 triệu 730 nghìn đồng. |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Mẹ Việt Nam anh hùng nhận được tất cả là 50 triệu 730 nghìn đồng. | X | |
Đến cuối tháng 11, mẹ Việt Nam anh hùng nhận được 46 triệu 370 nghìn đồng. | X | |
Số tiền lãi mẹ Việt Nam anh hùng nhận được là 2 triệu 730 nghìn đồng. | X |
Giải thích
Ta có công thức tổng số tiền nhận được sau khi gửi hàng tháng là:
\(T = \frac{M}{r}\left( {1 + r} \right)\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]\) với \(M\) là số tiền gửi hàng tháng, \(r\) là lãi suất/kì hạn, \(n\) là số kì hạn.
Áp dụng công thức ta có cuối tháng thứ 11 mẹ Việt Nam anh hùng nhận được số tiền là
\(\left. {{{4.10}^6}{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{11}} + {{4.10}^6}{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{10}} + \ldots + {{4.10}^6}\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right) = \frac{{{{4.10}^6}}}{{1{\rm{\% }}}}\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right){{(1 + 1{\rm{\% }})}^{11}} - 1} \right]\)
\( = 46730012,05\) (đồng).
Vì đầu tháng 12 mẹ mới rút tiền nên mẹ được cộng thêm cả tiền lương của tháng 12 nữa nên tổng số tiền mẹ sẽ nhận được là: \(46730012,05 + {4.10^6} \approx 50730000\) (đồng).
Vậy số tiền lãi mẹ Việt Nam anh hùng nhận được là \(50730000 - {4.10^6}.12 = 2730000\) (đồng).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip có phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + {y^2} = 1\) và điểm \(A\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).
Tiếp tuyến \(d\) của \(\left( E \right)\) tại \(A\) có hệ số góc là _______.
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi ba đường: elip, đường thẳng \(d\) và trục \(Ox\) bằng _______ - _______π.
Đáp án
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip có phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + {y^2} = 1\) và điểm \(A\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).
Tiếp tuyến \(d\) của \(\left( E \right)\) tại \(A\) có hệ số góc là \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi ba đường: elip, đường thẳng \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(\sqrt 3 \) - \(\frac{1}{3}\)π.
Giải thích
Phương trình nửa trên của elip \(\left( E \right)\) là \(y = \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{4}} \) suy ra \(y' = \frac{{ - x}}{{4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{4}} }}\).
Phương trình tiếp tuyến với \(\left( E \right)\) tại \(A\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) là
\(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) + y\left( 1 \right) = \frac{{ - \sqrt 3 }}{6}\left( {x - 1} \right) + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) hay \(y = \frac{{ - \sqrt 3 }}{6}x + \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
Đường thẳng \(d\) cắt trục hoành tại \(B\left( {4;0} \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) có ba đỉnh \(A,B\) và \(C\left( {2;0} \right)\).
Kẻ \(AK\) vuông góc với trục hoành, khi đó diện tích của hình \(\left( H \right)\) là \({S_{\left( H \right)}} = {S_{AKB}} - {S_1}\) (\({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi \(AK\), trục \(Ox\) và \(\left( E \right)\)).

Ta có: \(AK = \frac{{\sqrt 3 }}{2},KB = 3\) nên \({S_{AKB}} = \frac{1}{2}AK.KB = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).
Những điểm thuộc hình \(\left( H \right)\) có tung độ \(y \ge 0\) nên từ phương trình \(\left( E \right)\) suy ra \(y = \frac{1}{2}\sqrt {4 - {x^2}} \). Do đó
Đặt \(x = 2{\rm{sin}}t\), ta tính được \({S_1} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{2}} {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}t{\rm{\;d}}t = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \).
Vậy \({S_{\left( H \right)}} = {S_{AKB}} - {S_1} = \sqrt 3 - \frac{\pi }{3}\).
Trong không gian \(Oxyz\),cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + z - 2 = 0\).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(I\left( {3;2;2} \right)\) | ||
Cosin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\). |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(I\left( {3;2;2} \right)\) | X | |
Cosin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\). | X |
Giải thích
Phương trình tham số \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + t\end{array} \right. \Rightarrow I(1 + 2t;3 - t;1 + t) \in d\).
Vì \(I = d \cap \left( P \right)\) nên ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 3\left( {3 - t} \right) + 1 + t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)
\( \Rightarrow I\left( {3;2;2} \right)\).
Đường thẳng \(d\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Sin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}} = \frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\).
\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = \frac{{\sqrt {105} }}{{21}}\).
Cho tứ giác \(ABCD\). Trên các cạnh \(AB,BC,CD,AD\) lần lượt lấy \(3;4;5;6\) điểm phân biệt khác các điểm \(A,B,C,D\). Số tam giác phân biệt có các đỉnh là các điểm vừa lấy là
342.
624.
816.
781.
Giải thích
Tổng số điểm vừa lấy bằng: \(3 + 4 + 5 + 6 = 18\) (điểm).
Mỗi cách chọn ra 3 điểm không nằm trên một cạnh cho ta một tam giác.
Số cách chọn 3 điểm từ 18 điểm là: \(C_{18}^3 = 816\) (cách chọn).
Số cách chọn 3 điểm cùng nằm trên một cạnh là: \(C_3^3 + C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 35\) (cách chọn).
Vậy số tam giác cần tìm bằng. \(816 - 35 = 781\) (tam giác).
Chọn D
Nga làm thạch rau câu có dạng khối trụ với đường kính \(20{\rm{\;cm}}\) và chiều cao bằng \(9{\rm{\;cm}}\). Nga cắt dọc theo đường sinh một miếng từ khối thạch này (như hình vẽ) biết \(O,O'\) là tâm của hai đường tròn đáy, đoạn thẳng \(AB = 6{\rm{\;cm}}\). Thể tích của miếng thạch cắt ra gần bằng với giá trị nào sau đây?

\(285\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(274\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(183\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(71\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Giải thích
Ta có: \({\rm{cos}}\widehat {AOB} = \frac{{O{A^2} + O{B^2} - A{B^2}}}{{2OA.OB}} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {6^2}}}{{2.10.10}} = \frac{{41}}{{50}} \Rightarrow \widehat {AOB} = \alpha \approx 0,609\left( {{\rm{rad}}} \right)\)
\( \Rightarrow \) số đo cung nhỏ là: \(\alpha = 0,609\left( {{\rm{rad}}} \right)\)
Diện tích hình quạt chắn bởi cung nhỏ \(AB\) là: \(S = \frac{{{R^2}\alpha }}{2} \approx \frac{{{{10}^2}.0,609}}{2} = 30,45\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Thể tích miếng thạch là \(V = OO'.S \approx 9.30,45 = 274,05\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 274\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Chọn B
Tại một thời điểm, một con diều đang ở độ cao nhất định thì bị một luồng gió thổi về hướng Tây. Chiều cao của con diều phụ thuộc vào vị trí tính theo phương ngang từ \(x = 0\) đến \(x = 72{\rm{\;m}}\) được cho bởi phương trình \(h = 160 - \frac{1}{{30}}{(x - 60)^2}\left( m \right)\). Biết rằng độ dài của đường cong \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được xác định bởi công thức . Tính quãng đường con diều di chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí \(x = 72m\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
\(140,01{\rm{\;m}}\).
\(146,75{\rm{\;m}}\).
\(152,58{\rm{\;m}}\).
\(153,27{\rm{\;m}}\).
Quãng đường con diều di chuyển là
S=∫0721+h'x2dx=∫0721+−115x−602dx≈152,58m
Chọn C
Có (1) ______ giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - \frac{5}{2}{x^2} - 2x + 1 - m\) có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu trái dấu.
Đáp án
Có (1) ___6___ giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - \frac{5}{2}{x^2} - 2x + 1 - m\) có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu trái dấu.
Giải thích
Ta có \(y' = 3{x^2} - 5{x^2} - 2\). Khi đó: \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 5{x^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).
Với \(x = 2\) thì \(y = - 5 - m\).
Với \(x = - \frac{1}{3}\) thì \(y = \frac{{73}}{{54}} - m\).
Hàm số có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu trái dấu khi \(\left( { - 5 - m} \right)\left( {\frac{{73}}{{54}} - m} \right) < 0 \Leftrightarrow - 5 < m < \frac{{73}}{{54}}\).
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\).
Vậy có 6 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.
Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} = 27,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}} = 49,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = \sqrt {11} \).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} = 14\). | ||
\({c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 5\) | ||
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 23\) |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} = 14\). | X | |
\({c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 5\) | X | |
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 23\) | X |
Giải thích
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{27}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)}^3}}} = 7\).
\(\sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} \right)}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} = \sqrt {{{49}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} = \sqrt {{{\left( {{7^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} \right)}^2}} = 11\).
\({c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = {(\sqrt {11} )^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = \sqrt {{{11}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}}} = \sqrt {25} = 5\).
Vậy \(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 7 + 11 + 5 = 23\).
Một khối cầu pha lê gồm một hình cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) bán kính \(R\) và một hình nón \(\left( {{H_2}} \right)\) có bán kính đáy và đường sinh lần lượt là \(r,l\) thỏa mãn \(r = \frac{1}{2}l\) và \(l = \frac{3}{2}R\) xếp chồng lên nhau. Biết tổng diện tích mặt cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) và diện tích toàn phần của hình nón \(\left( {{H_2}} \right)\) là \(91{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Diện tích của mặt cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) bằng (1) ________ \(c{m^2}\).

Đáp án
Một khối cầu pha lê gồm một hình cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) bán kính \(R\) và một hình nón \(\left( {{H_2}} \right)\) có bán kính đáy và đường sinh lần lượt là \(r,l\) thỏa mãn \(r = \frac{1}{2}l\) và \(l = \frac{3}{2}R\) xếp chồng lên nhau. Biết tổng diện tích mặt cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) và diện tích toàn phần của hình nón \(\left( {{H_2}} \right)\) là \(91{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Diện tích của mặt cầu \(\left( {{H_1}} \right)\) bằng (1) ___64___ \(c{m^2}\).
Giải thích
Ta có: \(r = \frac{1}{2}l = \frac{1}{2}.\frac{3}{2}R = \frac{3}{4}R\). Diện tích mặt cầu \({S_1} = 4\pi {R^2}\)
Diện tích toàn phần của hình nón \({S_2} = \pi rl + \pi {r^2} = \pi .\frac{3}{4}R.\frac{3}{2}R + \pi .\frac{9}{{16}}{R^2} = \frac{{27\pi {R^2}}}{{16}}\)
Theo giả thiết: \(4\pi {R^2} + \frac{{27\pi {R^2}}}{{16}} = 91 \Leftrightarrow \frac{{91\pi {R^2}}}{{16}} = 91 \Leftrightarrow \pi {R^2} = 16\).
Vậy \({S_1} = 4\pi {R^2} = 64{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\overline z = 1 - 2i\).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Phần ảo của số phức \(z\) là _______.
Điểm biểu diễn số phức \(w = 2z + {\bar z^2}\) có hoành độ bằng _______ và tung độ bằng _______.
Đáp án
Phần ảo của số phức \(z\) là 2 .
Điểm biểu diễn số phức \(w = 2z + {\bar z^2}\) có hoành độ bằng -1 và tung độ bằng 0 .
Giải thích
Vì \(\bar z = 1 - 2i \Rightarrow z = \bar z = 1 + 2i\). Phần ảo của \(z\) là 2 .
\(w = 2z + {\bar z^2} = 2\left( {1 + 2i} \right) + {(1 - 2i)^2} = - 1\). Điểm biểu diễn của \(w\) là \(M\left( { - 1;0} \right)\).
Tên miền web .com gồm ít nhất hai kí tự được lấy từ bảng chữ cái tiếng Anh và bảng chữ số (ví dụ: yahoo.com).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Có _______ tên miền gồm ba kí tự đều là chữ cái tiếng Anh?
Có _______ tên miền gồm bốn kí tự (chữ cái tiếng Anh và chữ số) trong đó có ít nhất một kí tự là chữ cái tiếng Anh?
Tính đến tháng 4 năm 2006, có 97786 tên miền gồm 4 kí tự (chữ cái tiếng Anh và chữ số) vẫn chưa được xác nhận quyền sở hữu. Nếu một tên miền gồm bốn ký tự được chọn ngẫu nhiên, xác suất mà nó đã được sở hữu là _______.(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Đáp án
Có 17576 tên miền gồm ba kí tự đều là chữ cái tiếng Anh?
Có 1669616 tên miền gồm bốn kí tự (chữ cái tiếng Anh và chữ số) trong đó có ít nhất một kí tự là chữ cái tiếng Anh?
Tính đến tháng 4 năm 2006, có 97786 tên miền gồm 4 kí tự (chữ cái tiếng Anh và chữ số) vẫn chưa được xác nhận quyền sở hữu. Nếu một tên miền gồm bốn ký tự được chọn ngẫu nhiên, xác suất mà nó đã được sở hữu là 0,942.(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Giải thích
Có 26 chữ cái tiếng Anh nên số tên miền gồm ba kí tự đều là chữ cái tiếng Anh là: \({26^3} = 17576.\)
Có 26 chữ cái tiếng Anh và 10 chữ số nên số tên miền gồm bốn kí tự là: \({(26 + 10)^4} = 1679616.\)
Số tên miền gồm bốn kí tự là chữ số là: \({10^4} = 10000\).
Vậy có 1679616 - \(10000 = 1669616\) tên miền gồm bốn kí tự (chữ cái tiếng Anh và chữ số) trong đó có ít nhất một kí tự là chữ cái tiếng Anh.
Xác suất để tên miền gồm bốn kí tự đã được sở hữu là: \(1 - \frac{{97786}}{{1679616}} \approx 0,942\)
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD,G\) là điểm nằm trong tam giác \(SCD\). Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\). Thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là hình gì?
Hình tam giác.
Hình tứ giác.
Hình ngũ giác.
Hình lục giác.

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right):EF \cap BC = I;EF \cap CD = J\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right):GJ \cap SC = K;GJ \cap SD = M\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right):KI \cap SB = H\)
Ta có: \(\left( {GEF} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = EF,\left( {GEF} \right) \cap \left( {SAD} \right) = FM,\left( {GEF} \right) \cap \left( {SCD} \right) = MK\)
\(\left( {GEF} \right) \cap \left( {SBC} \right) = KH,\left( {GEF} \right) \cap \left( {SAB} \right) = HE\)
Vậy thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là ngũ giác \(EFMKH\).
Chọn C
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \({u_1} = 2;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3n - 1\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho là biểu thức có dạng \(a{.2^n} + bn + c\), với \(a,b,c\) là các số nguyên, \(n \ge 2;n \in N\). Khi đó tổng \(a + b + c\) có giá trị bằng?
3 .
4.
-4 .
\( - 3\).
Giải thích
Từ công thức truy hồi \({u_1} = 2;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3n - 1\) ta suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_2} = 9}\\{{u_3} = 26}\\{{u_4} = 63}\end{array}} \right.\).
Mà \({u_n} = a{.2^n} + bn + c,n \ge 2\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 9}\\{8a + 3b + c = 26}\\{16a + 4b + c = 63}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 5}\\{b = - 3}\\{c = - 5}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(a + b + c = - 3\).
Chọn D
Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\) với \(m\) là tham số.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Khi \(m = 0\) thì hàm số đã cho có 2 cực trị. | ||
Có 6 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). |
Đáp án
Phát biểu | Đúng | Sai |
Khi \(m = 0\) thì hàm số đã cho có 2 cực trị. | X | |
Có 6 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). | X |
Giải thích
+) Thay \(m = 0\) ta được: \(y = - {x^3} + 9x + 5\).
\(y' = - 3{x^2} + 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \). Vậy hàm số có 2 cực trị.
+) \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = - 3{x^2} - 2mx + 4m + 9\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (với \(y' = 0\) tại hữu hạn điểm)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 3\left( {4m + 9} \right) \le 0 \Leftrightarrow - 9 \le m \le - 3\).
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8; \ldots ; - 3} \right\}\). Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\).

