Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 17)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 17)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực82 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10: 

ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN

[0] Theo báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, tính đến hết tháng 6/2022, nhiều đề tài khai thác, phát triển nguồn gen đã và đang được thực hiện nhờ ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại kết hợp hài hòa với tri thức truyền thống, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

[1] Trong 5 năm trở lại đây, công tác cấp phát nguồn gen đã có những bước phát triển mạnh về số lượng và chất lượng. Trung bình mỗi năm, Trung tâm Tài nguyên Thực vật (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) cấp khoảng 1.000 mẫu giống. Các mẫu giống được sử dụng có hiệu quả trong nghiên cứu và khai thác nguồn gen.

[2] Ông Nguyễn Đình Hậu, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kĩ thuật (Bộ Khoa học và Công nghệ) cho biết: Công tác khai thác nguồn gen đã được các đơn vị tập trung triển khai, đạt được kết quả như: chọn tạo/phục tráng, phát triển được 30 giống lúa tại các tỉnh Bình Thuận, Phú Yên, Cần Thơ; phục tráng/chọn tạo được các giống dứa Cayen không gai Chân Mộng; vải Hùng Long - VPH10; chuối Tiêu vừa Phú Thọ - VN1064; xoài Vân Du - XPH11; giống Lạc tiên - LPH04; giống cà phê chè - TN1 và TN2; quýt - PQ1... Các giống trên cho năng suất cao, chất lượng, khả năng chống chịu tốt. Nhiều nguồn gen cây cải tạo và bảo vệ đất đã được sử dụng để phục hồi, cải tạo, chống xói mòn đất tại huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang) và thành phố Cẩm Phả (tỉnh Quảng Ninh); chống xói lở đất đường Hồ Chí Minh ở Hà Tĩnh, Hòa Bình, Quảng Bình và một số nơi khác.

[3] Có thể kể đến như Ban Quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân, Thanh Hóa, đã thực hiện thành công đề tài khoa học “Bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen lan Hài Vân Bắc, lan Hài Lông và lan Thủy Tiên Hường vùng Bắc Trung Bộ (giai đoạn 2017-2022)”. Qua đó, phát hiện được 210 cá thể lan Hài Vân Bắc, 1.175 cá thể lan Hài Lông, 1.265 cá thế lan Thủy Tiên Hường tại khu vực Bắc Trung Bộ.

[4] Thời gian tới, Ban Quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên sẽ đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Khoa học Công nghệ tạo điều kiện để đơn vị tiếp tục đăng ký thực hiện Dự án “Hoàn thiện quy trình và sản xuất giống các loài lan Hài Vân Bắc, lan Hài Lông và lan Thủy Tiên Hường cho vùng Bắc Trung Bộ”, phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các loài này một cách bền vững và hiệu quả, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của tự nhiên.

[5] Hay như Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng đậu nành Vinasoy (VSAC - thuộc Công ty Sữa đậu nành Việt Nam) vừa thực hiện đợt trồng khảo nghiệm, đánh giá 1.533 nguồn gen đậu nành quý tại Trạm Khảo nghiệm đậu nành Tây Nguyên sau 10 năm thu thập, nghiên cứu. Đây là đợt trồng đánh giá toàn bộ tập đoàn nguồn gen đậu nành hiện có để làm vật liệu lai tạo giống, nhằm phát triển các giống đậu nành mới có chất lượng dinh dưỡng và năng suất cao, phù hợp với các vùng nguyên liệu khắp cả nước.

[6] Ông Huỳnh Sơn Hải, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng đậu nành Vinasoy cho biết: Vinasoy đã quyết tâm đầu tư đến cùng cho vùng nguyên liệu để chủ động được nguồn đậu nành thơm ngon, giàu dinh dưỡng. Vì vậy, Vinasoy đã đầu tư phát triển đội ngũ kĩ sư, nhà khoa học giỏi nhất và công nghệ nghiên cứu tiên tiến nhất trong lĩnh vực đậu nành. Qua đó, chọn tạo thành công giống đậu nành không biến đổi gen VINASOY 02 - NS, có năng suất cao, phù hợp với các dòng sản phẩm và chuyển giao cho nông dân ở các vùng nguyên liệu cải thiện năng suất chỉ từ 1 - 1,5 tấn lên 2,5 - 3 tấn/ha.

[7] Cũng nhằm bảo tồn và nhân rộng mô hình trồng các loài cây dược liệu quý, góp phần phát triển kinh tế cho người dân, Hạt kiểm lâm huyện Thạch Thành (Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa) đang triển khai đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số loài dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như trà hoa vàng Hàm Yên, trà hoa vàng Cúc Phương tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2021-2023)”. Được biết, trà hoa vàng Hàm Yên, trà hoa vàng Cúc Phương chứa các chất có tác dụng bảo vệ sức khỏe, củng cố tính đàn hồi của thành mạch, điều hòa các enzyme hoạt hoá cholesterol...

[8] Có thể nhận thấy, các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen vật nuôi đều cho kết quả tốt, được ứng dụng hiệu quả vào đời sống. Đáng chú ý, sau một thời gian thực hiện, các đề tài nghiên cứu không những đã chọn lọc được đàn hạt nhân mang các đặc trưng của giống dựa trên các tiêu chuẩn cơ sở mà còn xây dựng được một số quy trình chăn nuôi phù hợp với từng đối tượng vật nuôi.

[9] Hiện nay, cơ sở dữ liệu nguồn gen bước đầu đã được xây dựng, tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen trong cả nước tham gia vào mạng lưới nguồn gen nói chung, nguồn gen nông nghiệp trong khu vực và trên thế giới nên việc giới thiệu, quảng bá, khai thác sử dụng nguồn gen còn hạn chế.

[10] Vì vậy, cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cấp trang thiết bị bảo tồn, đánh giá nguồn gen, hệ thống bảo quản, nhà lưới; gia tăng nguồn lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen, tạo điều kiện để cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp cận các nguồn thông tin, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, phương pháp, kỹ thuật trong bảo tồn, đánh giá tuyển chọn và khai thác nguồn gen tại Việt Nam cũng như trên thế giới.”

(Thuận An, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Mục đích chính của bài viết là gì?

Nêu hiệu quả vượt trội của việc ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo tồn và phát triển nguồn gen.

Giới thiệu những ứng dụng khoa học nổi bật và đạt được nhiều thành tựu trong quá trình bảo tồn và phát triển các nguồn gen.

Trình bày một số vấn đề trong việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm và giải pháp về phát triển gen.

Đề cập đến nguyên nhân và mục tiêu bảo vệ các nguồn gen quý hiếm bằng việc ứng dụng nghiên cứu khoa học.

Xem đáp án

Đọc nội dung nhan đề và phần Sapo đoạn [0], xác định các từ khóa quan trọng để xác định nội dung chính của văn bản: “Khai thác và phát triển nguồn gen”, “thực hiện nhờ ứng dụng khoa học công nghệ”, “bảo tồn đa dạng sinh học” nên Từ khóa đúng là C.

Có thể sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra được Từ khóa đúng: Bài viết không nhắc tới một/nhiều ứng dụng nổi bật nên loại B, “khoa học công nghệ” chỉ là một khía cạnh trong việc bảo tồn nguồn gen nên loại A, bài viết không nhắc tới nguyên nhân bảo tồn gen quý nên loại D, chọn Từ khóa C.

 Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mẫu giống được cung cấp tại Việt Nam trong thời gian gần đây ngày một gia tăng và đem lại hiệu quả nhất định cho công tác nghiên cứu và khai thác nguồn gen. Đúng hay sai? 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “mẫu giống được cung cấp” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [1]: trình bày về thực trạng cấp phát nguồn gen tại nước ta trong 5 năm trở lại đây. Các mẫu giống phát triển về cả chất lượng, số lượng và đem lại hiệu quả cho việc nghiên cứu, khai thác nguồn gen. Vậy nhận định trên là chính xác.

 Chọn A

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn [2], hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp

khai thác, chọn lọc, thử nghiệm, bảo tồn

Với những yêu cầu đặt ra trong quá trình _______ nguồn gen quý hiếm để đảm bảo tính đa dạng sinh học, các đơn vị cần _______ những giống có năng suất cao trước để tiến hành _______ các ứng dụng khoa học mới, vượt qua nhiều lần kiểm duyệt. 

Xem đáp án

Đáp án

Với những yêu cầu đặt ra trong quá trình bảo tồn nguồn gen quý hiếm để đảm bảo tính đa dạng sinh học, các đơn vị cần chọn lọc những giống có năng suất cao trước để tiến hành thử nghiệm các ứng dụng khoa học mới, vượt qua nhiều lần kiểm duyệt.

Giải thích

Đọc lại đoạn [2], xác định được mục đích của các đơn vị là bảo vệtồn nguồn gen quý hiếm bằng cách chọn lọc, phục hồi và phát triển các giống có năng suất cao, chất lượng và khả năng chống chịu tốt qua quá trình thử nghiệm. Từ đó suy luận, xác định được các từ khóa quan trọng.

Câu văn đầy đủ là: “Với những yêu cầu đặt ra trong quá trình [bảo vệtồn] nguồn gen quý hiếm để đảm bảo tính đa dạng sinh học, các đơn vị cần [chọn lọc] những giống có năng suất cao trước để tiến hành [thử nghiệm] các ứng dụng khoa học mới, vượt qua nhiều lần kiểm duyệt.” 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu KHÔNG phải mục tiêu của dự án sản xuất các giống lan tại Bắc Trung Bộ?

Nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.

Thử nghiệm đề tài khoa học trong việc tạo ra giống cây lan mới.

Đảm bảo sự đa dạng sinh học trong khu vực Bắc Trung Bộ.

Tìm kiếm và phát hiện những cá thể lan đột biến trong vùng.

Xem đáp án

Căn cứ vào cụm từ “giống lan” và “Bắc Trung Bộ” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [4], mục tiêu của dự án là: “phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các loài này một cách bền vững và hiệu quả, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của tự nhiên” nên Từ khóa đúng là B, D.

 Chọn B, D

5. Tự luận
1 điểm

Nhận thức được vai trò của Vinasoy đã đầu tư phát triển nguồn nhân lực, Vinasoy đã sử dụng nhiều cách thức khác nhau hướng tới mục tiêu thu hút nhân tài chất lượng cao, phát triển kĩ thuật, xây dựng đội ngũ nghiên cứu nhằm tìm rachọn tạo một giống đậu nành có thể cải thiện về (1) ______ nhưng không gây hậu quả về việc biến đổi gen.

Xem đáp án

Đáp án

Nhận thức được vai trò của Vinasoy đã đầu tư phát triển nguồn nhân lực, Vinasoy đã sử dụng nhiều cách thức khác nhau hướng tới mục tiêu thu hút nhân tài chất lượng cao, phát triển kĩ thuật, xây dựng đội ngũ nghiên cứu nhằm tìm rachọn tạo một giống đậu nành có thể cải thiện về (1) năng suất nhưng không gây hậu quả về việc biến đổi gen.

Giải thích

Căn cứ vào các từ “Vinasoy”, “kĩ thuật” và “nghiên cứu” xác định nội dung cần tìm nằm trong đoạn [6], xác định từ cần điền là “năng suất” vì có thông tin “Vinasoy đã đầu tư phát triển đội ngũ kĩ sư, nhà khoa học giỏi nhất và công nghệ nghiên cứu tiên tiến nhất trong lĩnh vực đậu nành. Qua đó, chọn tạo thành công giống đậu nành không biến đổi gen VINASOY 02 - NS, có năng suất cao,…”.

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

bảo tồn, ứng dụng, phát triển, nghiên cứu

Việc _______ công nghệ trong _______ nguồn gen quý của vật nuôi không chỉ tạo ra những hiệu quả về _______ gen mà còn xây dựng được những tiêu chuẩn, quy trình trong việc chăm sóc động, thực vật. 

Xem đáp án

Đáp án

Việc ứng dụng công nghệ trong bảo tồn nguồn gen quý của vật nuôi không chỉ tạo ra những hiệu quả về phát triển gen mà còn xây dựng được những tiêu chuẩn, quy trình trong việc chăm sóc động, thực vật.

Giải thích

Căn cứ vào từ “vật nuôi” xác định được nội dung cần tìm nằm trong đoạn [8], có thông tin tương đương: “các đề tài nghiên cứu không những […] mà còn xây dựng được một số quy trình chăn nuôi...”. Cần xác định “các đề tài nghiên cứu” ở đây là gì, dựa vào tiêu đề và nội dung các đoạn trên. Đó là đề tài về ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo tồn và phát triển nguồn gen.

Câu văn đầy đủ là: “Việc [ứng dụng] công nghệ trong [bảo tồn] nguồn gen quý của vật nuôi không chỉ tạo ra những hiệu quả về [phát triển] gen mà còn xây dựng được những tiêu chuẩn, quy trình trong việc chăm sóc động, thực vật.”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “đàn hạt nhân” trong văn bản dùng để nhắc tới: 

những con vật mang đặc trưng của loài và có thể tiến hành nhân giống diện rộng.

những vật nuôi đã qua quá trình thử nghiệm và đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về giống.

bộ quy trình chăm sóc đảm bảo việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm.

nguồn gen được phát hiện, tổng hợp lại sau quá trình thử nghiệm trên vật nuôi đặc trưng.

Xem đáp án

Căn cứ vào cụm từ “đàn hạt nhân” xác định nội dung cần tìm nằm ở đoạn [8]: “các đề tài nghiên cứu không những đã chọn lọc được đàn hạt nhân mang các đặc trưng của giống dựa trên các tiêu chuẩn cơ sở…”. Từ đó suy luận được đàn hạt nhân là những đối tượng đã được nghiên cứu, chọn lọc kĩ càng dựa trên các tiêu chuẩn đảm bảo yêu cầu. Chọn Từ khóa B.

 Chọn B

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn [9], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu văn sau:

Bên cạnh những thành quả đã đạt được thì công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen còn gặp một số khó khăn trong việc xây dựng và khai thác (1) ________ nguồn gen.

 

Xem đáp án

Đáp án

Dựa vào đoạn [9], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu văn sau:

Bên cạnh những thành quả đã đạt được thì công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen còn gặp một số khó khăn trong việc xây dựng và khai thác (1) mạng lưới nguồn gen.

Giải thích

Đọc lại đoạn [9] xác định từ cần điền là “mạng lưới” dựa vào thông tin: “tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen […] nên việc giới thiệu, quảng bá, khai thác sử dụng nguồn gen còn hạn chế”. Cụm từ “một số khó khăn” tương đương với vế câu “tuy nhiên…” vì từ “tuy nhiên” mang ý nghĩa trái chiều.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính của việc hạn chế khai thác nguồn gen tại Việt Nam là gì?

Mạng lưới nguồn gen của Quốc gia chưa được đồng bộ và khai thác trong mạng lưới phát triển gen của khu vực.

Sự khác biệt về sinh học dẫn tới nguồn gen trong nước không đồng bộ với cơ sở dữ liệu chung của thế giới.

Mạng lưới nguồn gen của Việt Nam không có yếu tố đa dạng, không phải những nguồn gen quý hiếm.

Hạn chế về khoa học công nghệ khiến Việt Nam không thể tham gia vào việc bảo tồn các nguồn gen quý.

Xem đáp án

Đọc lại nội dung đoạn [9], xác định thông tin cần tìm kiếm: “cơ sở dữ liệu nguồn gen bước đầu đã được xây dựng, tuy nhiên chưa xây dựng được mạng lưới nguồn gen trong cả nước tham gia vào mạng lưới nguồn gen nói chung”, chú ý sự khác biệt giữa “cơ sở dữ liệu” và “mạng lưới”.

 Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, yếu tố quan trọng để khai thác và phát triển nguồn gen tại Việt Nam là: 

các nhà khoa học, kĩ thuật viên nghiên cứu.

trang thiết bị khoa học, công nghệ cao.

chi phí tổ chức hoạt động nghiên cứu gen.

các chính sách được ban hành của chính phủ.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa “đối tượng yếu tố quan trọng trong việc ”, “khai thác và sử dụng phát triển nguồn gen””, để xác định nội dung cần tìm ở đoạn [10] trình bày về giải pháp cho hạn chế khai thác nguồn gen hiện nay. Đoạn [10] có thông tin: “Vì vậy, cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cấp và trang thiết bị bảo tồn, đánh giá nguồn gen, hệ thống bảo quản, nhà lưới; gia tăng nguồn lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen…” từ đó xác định được đối tượng quan trọng cho việc khai thác, sử dụng nguồn gen hiệu quả là các trang thiết bị khoa học, công nghệ cao.

 Chọn B

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: 

CÔNG NGHỆ PIN SẠC LI-ION VÀ KHÍ HYDRO XANH CỦA NHÀ KHOA HỌC VIỆT

[0] Pin sạc Li-ion được kỳ vọng là nguồn điện chủ yếu cho các loại phương tiện giao thông điện cũng như giải quyết bài toán lưu trữ năng lượng tái tạo.

[1] Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM), điện được sản xuất tại nhà máy, truyền tải tới người sử dụng, chuyển hóa thành các dạng khác và đang được phát triển các hệ thống lưu trữ quy mô lớn. Việc sử dụng, chuyển hóa, lưu trữ các loại năng lượng này là vấn đề khá cấp thiết. Pin sạc Li-ion được nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp giải quyết 3 bài toán lớn là nguồn cho các thiết bị di động, nguồn cho các phương tiện giao thông điện và lưu trữ năng lượng tái tạo.

[2] Tại Việt Nam, một trong những vấn đề lớn hiện nay là hệ thống trạm sạc pin cho xe ô tô điện và bài toán về các hệ thống lưu trữ năng lượng cho trạm. Công nghệ lưu trữ đang được Viettel nghiên cứu ứng dụng là ắc quy khô và pin Li-ion LFP. Theo PGS Mẫn, trong công nghệ pin sạc Li-ion, vật liệu điện cực dương xoay quanh 4 loại và điện cực âm có 3 loại vật liệu chủ yếu (graphite, silic, SiO2). Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ.

[3] Nhóm nghiên cứu Phòng Thí nghiệm Hóa Lý ứng dụng (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên) đã nghiên cứu công nghệ pin sạc Li-ion sử dụng vật liệu silica/carbon có triển vọng thay thế một phần vật liệu graphite thương mại. Vật liệu được phát triển trên cơ sở vỏ trấu Việt Nam, khi ứng dụng thành công sẽ giúp “Việt hóa” các thành phần của vật liệu sản xuất pin Li-ion. PGS Mẫn cho rằng, nếu muốn tham gia vào lĩnh vực pin sạc Li-ion, có thể cân nhắc 4 cấp độ công nghệ gồm: Đặt hàng thành phẩm pin, lắp ráp và bán ra với thương hiệu của mình; mua bán thành phẩm (điện cực dương, điện cực âm, điện giải…), lắp ráp pin/khối pin; đầu tư vật liệu, điện cực - bán thành phẩm - lắp ráp pin/khối pin; xây dựng nhà máy - tổng hợp hóa chất, vật liệu - lắp ráp khối pin hoàn chỉnh.

[4] Ngày 18/8/2023, Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ TPHCM (CESTI) tổ chức Hội thảo “Công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh ứng dụng lưu trữ và chuyển hóa năng lượng”. Tại đây, PGS.TS Trần Văn Mẫn trình bày về công nghệ khí hydro xanh, dùng phương pháp điện phân nước sinh hydro, sản xuất khí hydro sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch.

[5] Hydro là chất khí nhẹ nhất, tan rất ít trong nước, không màu, không mùi, không vị. Khi hydro cháy, sản phẩm sinh ra duy nhất là nước - không phát thải carbon. Tùy vào phương pháp sản xuất, hydro có thể được phân loại thành 3 nhóm như grey hydrogen (hydro xám), blue hydrogen (hydro lam) và green hydrogen (hydro xanh). Hydro xanh được coi là năng lượng sạch để hỗ trợ cho năng lượng gió và Mặt trời cung cấp tại những nơi xa nhà máy năng lượng tái tạo. Sản xuất hydro tại Việt Nam hiện nay chủ yếu gắn với các nhà máy sản xuất phân đạm. Các công nghệ sản xuất hydro phổ biến gồm: Reforming khí metan, khí hóa than, điện phân, quang - điện - hóa tách nước…

[6] Về công nghệ chuyển hóa, đã có các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi với nguyên lý chung là sử dụng lõi pin hydro công suất từ nhỏ đến rất lớn, tùy vào ứng dụng cho xe tải, tàu hỏa hay tàu thuyền… Nhóm của PGS.TS Trần Văn Mẫn đã tiến hành các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi, tập trung vào việc lựa chọn xúc tác và màng cho pin, công nghệ chế tạo pin nhiên liệu. Thách thức lớn nhất hiện nay của pin nhiên liệu hydro là hệ thống sản xuất, tồn chứa và vận chuyển hydro.

[7] Vì vậy, để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh).

(Theo Nhật Phong, Công nghệ pin sạc Li-ion và khí hydro xanh của nhà khoa học Việt, đăng trên http://giaoducthoidai.vn/ ngày 24/08/2023)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nhà khoa học Việt cần nghiên cứu và chế tạo ra pin sạc Li-ion? 

Xu hướng phát triển của các phương tiện công cộng trong tương lai là sử dụng xe điện.

Tìm ra giải pháp về năng lượng cho các loại phương tiện giao thông chạy bằng điện.

Pin sạc Li-ion có khả năng dự trữ năng lượng lớn, đủ điều kiện để thiết kế xe ôtô điện.

Các nhà khoa học Việt cần tạo ra một sản phẩm lưu trữ năng lượng để bắt kịp với thế giới.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong phần sapo của văn bản: “Pin sạc Li-ion được kỳ vọng là nguồn điện chủ yếu cho các loại phương tiện giao thông điện cũng như giải quyết bài toán lưu trữ năng lượng tái tạo.” 

 Chọn B

12. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin trong đoạn [1] và hoàn thành nhận định sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

sản xuất, cấp bách, cần thiết, lưu trữ, tái tạo

Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể _______ nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá _______  về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng  _______. 

Xem đáp án

Đáp án

Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể lưu trữ nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá  cấp thiết về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng  tái tạo

Giải thích

Đọc đoạn [1] và tiến hành tổng hợp thông tin, xác định nội dung chính: điện được sản xuất tạo các nhà máy xảy ra bất cập về việc dự trữ và tái tạo năng lượng, vì vậy các nhà khoa học cần tìm ra một giải pháp thay thế và pin sạc Li-ion được kì vọng sẽ giải quyết được vấn đề về "lưu trữ năng lượng tái tạo".

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn, việc tạo ra pin sạc Li-ion và đưa vào ứng dụng sẽ giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến năng lượng và việc sử dụng điện là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Xác định thông tin nằm trong đoạn [1] của văn bản: Pin sạc Li-ion được nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp giải quyết 3 bài toán lớn là nguồn cho các thiết bị di động, nguồn cho các phương tiện giao thông điện và lưu trữ năng lượng tái tạo. Từ đó cho thấy, pin sạc chỉ giải quyết được ba vấn đề lớn chứ không phải tất cả.

 Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, việc Viettel nghiên cứu ứng dụng ắc quy khô và pin Li-ion LFP để làm gì? 

Tổ chức trạm sạc pin cho xe ôtô điện để phục vụ việc chuyển đổi phương tiện công cộng.

Giải quyết vấn đề về lưu trữ năng lượng cho hệ thống các trạm sạc trong tương lai.

Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng dành cho các xe ôtô điện để đảm bảo nhu cầu.

Nghiên cứu giải pháp pin chất lượng cao và giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu của ôtô.

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa Viettel, đọc và xác nhận thông tin trong đoạn [2] của văn bản: "Tại Việt Nam, một trong những vấn đề lớn hiện nay là hệ thống trạm sạc pin cho xe ô tô điện và bài toán về các hệ thống lưu trữ năng lượng cho trạm."; mục tiêu của Viettel là "công nghệ lưu trữ".

 Chọn B

15. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành nhận định sau:

“Pin Li-ion được sản xuất với vật liệu cực dương xoay quanh bốn loại,  vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2; các dạng (1) _______ phổ biến nhất là  pin cúc áo, pin túi, pin dạng hình trụ và pin dạng lăng trụ.”

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành nhận định sau:

“Pin Li-ion được sản xuất với vật liệu cực dương xoay quanh bốn loại,  vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2; các dạng (1) thiết kế phổ biến nhất là  pin cúc áo, pin túi, pin dạng hình trụ và pin dạng lăng trụ.”

Giải thích

Căn cứ vào nội dung: "vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2" xác định thông tin nằm trong đoạn [2] của văn bản: 'Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ."

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động nghiên cứu và sản xuất pin sạc Li-ion, các nhóm nghiên cứu có kì vọng sử dụng vỏ trấu thay thế graphite thương mại nhằm hướng tới một sản phẩm mang giá trị và thương hiệu Việt là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào từ khóa "graphite thương mại" xác định thông tin nằm trong đoạn [3] của văn bản: nhóm nghiên cứu "đã nghiên cứu công nghệ pin sạc Li-ion sử dụng vật liệu silica/carbon có triển vọng thay thế một phần vật liệu graphite thương mại." Từ đó có thể thấy, vỏ trấu là cơ sở để tạo ra vật liệu silica/carbon chứ không phải thay cho vật liệu graphite thương mại.

 Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chung của công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh là gì? 

Đều là những thành tựu trong nghiên cứu năng lượng của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên.

Đều không được các nhà khoa học nghiên cứu về năng lượng trong nước quan tâm đến.

Đều hướng tới mục đích hạn chế việc khai thác lãng phí các tài nguyên thiên nhiên.

Đều có thể ứng dụng trong mọi hoạt động sống của con người ở đô thị hiện đại.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [4]: "công nghệ khí hydro xanh, dùng phương pháp điện phân nước sinh hydro, sản xuất khí hydro sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch"; từ đó cho thấy, hai công nghệ này (pin sạc Li-ion và hydro xanh) đề hướng tới ứng dụng lưu trữ và chuyển hóa năng lượng, giải quyết các vấn đề liên quan tới môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

 Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam hiện nay, việc sản xuất hydro xanh hiện nay chủ yếu gắn với 

trung tâm tái tạo năng lượng gió và Mặt trời.

những nhà máy cách xa nơi tái tạo năng lượng.

hoạt động tại các nhà máy sản xuất phân đạm.

việc phân loại các nhóm hydro trong sản xuất.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [5] của văn bản, chú ý nội dung cần tìm liên quan tới việc "sản xuất hydro xanh": "Sản xuất hydro tại Việt Nam hiện nay chủ yếu gắn với các nhà máy sản xuất phân đạm. Các công nghệ sản xuất hydro phổ biến gồm: Reforming khí metan, khí hóa than, điện phân, quang - điện - hóa tách nước…"

 Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa pin Li-ion và hydro xanh là gì? 

Đều được nghiên cứu và thử nghiệm trên xe hơi điện.

Dùng hydro xanh làm lõi pin nhiên liệu phương tiện.

Pin Li-ion là chất xúc tác để chuyển hóa hydro xanh.

Dùng hydro xanh để tăng kích thước của pin Li-ion.

Xem đáp án

Đọc và xác định thông tin trong đoạn [6] của văn bản: ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi với nguyên lý chung là sử dụng lõi pin hydro công suất từ nhỏ đến rất lớn, tùy vào ứng dụng cho xe tải, tàu hỏa hay tàu thuyền; từ đó có thể thấy, việc nghiên cứu hydro xanh là hoạt động trong quá trình chế tạo pin sạc Li-ion.

 Chọn B

20. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

ảnh hưởng, tầm nhìn, nghiên cứu, ứng dụng, chiến lược

Không chỉ dừng lại ở việc _______ công nghệ mới mà cần phát triển và _______ trong thực tiễn với những _______ cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.

Xem đáp án

Đáp án

Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu công nghệ mới mà cần phát triển và ứng dụng trong thực tiễn với những chiến lược cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.

Giải thích

Đọc và xác định thông trong đoạn [7] của văn bản: "để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh)."

Đoạn văn

 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27:

Amoniac (NH3) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:

N2 + 3H2    2NH3

Mũi tên cân bằng () chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất NH3) và phản ứng nghịch (sản xuất N2 và H2) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.

Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất NH3.

Hình 1. Sơ đồ thiết bị

Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z), 160 kg H2 và 745 kg N2 được đưa vào lò phản ứng.

Bước 2: H2 và N2 phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.

Bước 3: Một hỗn hợp gồm NH3 và H2, N2 chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở −50°C, 1 atm.

Bước 4: Khí NH3 ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. (còn H2 và N2 không ngưng tụ ở −50°C.) H2 và N2 chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kỳ cho đến khi không còn H2 và N2 quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.

Thí nghiệm 1

Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm

Thí nghiệm 2

Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng NH3 được sản xuất trong chu kỳ đầu tiên.

Hình 3. Lượng NH3 được sản xuất trong chu kỳ đầu tiên

 
 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề

Phát biểu sau đúng hay sai?

Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kỳ để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Dựa vào Hình 2, ta thấy đối với bất kì chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kỳ để hoàn thành phản ứng cũng tăng.

 Chọn B

22. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở 425°C và 225 atm thì khối lượng NH3 được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.

  

Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 500°C, sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 400°C, sử dụng chất xúc tác Z.

  

Để sản xuất được 270 kg NH3, số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở 425°C và 225 atm thì khối lượng NH3 được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.

X 

Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 500°C, sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 400°C, sử dụng chất xúc tác Z.

 X

Để sản xuất được 270 kg NH3, số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.

 X

Giải thích

1. Đúng, vì: Dựa vào Hình 3, ta thấy thử nghiệm được thực hiện ở 400°C và 225 atm thì khối lượng NH3 được sản xuất có giá trị khoảng 340 kg. Thử nghiệm được thực hiện ở 450°C và 225 atm thì khối lượng NH3 được sản xuất có giá trị khoảng 230 kg.

Do đó, thử nghiệm được thực hiện ở 425°C và 225 atm sẽ thu được khối lượng NH3 nằm giữa 2 giá trị 230 kg và 340 kg.

2. Sai, vì: Dựa vào Hình 2, ở giá trị 15 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là 500°C và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác Z.

Dựa vào Hình 2, ở giá trị 10 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là 400°C và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác Y.

3. Sai, vì: Dựa vào Hình 3, thử nghiệm sản xuất được 270 kg NH3 được tiến hành với chất xúc tác Z, ở 400°C và 150 atm.

Theo đó, dựa vào Hình 2, ta tìm thử nghiệm tương ứng đối với chất xúc tác Z, ở 400°C và 150 atm sẽ ra số chu kì cần thiết xấp xỉ 7.

 

23. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:

Y, Z, W; X, Y, Z; X, Z, W; X, Y, W

Xem xét kết quả của Thí nghiệm 1, ở 375°C, tất cả H2 và N2 phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kỳ khi chất xúc tác _______ được sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án

Xem xét kết quả của Thí nghiệm 1, ở 375°C, tất cả H2 và N2 phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kỳ khi chất xúc tác X, Y, Z được sử dụng.

Giải thích

Dựa vào Hình 2, ở giá trị 375°C trên trục hoành, ta thấy khi sử dụng chất xúc tác W, X, Y và Z thì số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng lần lượt là: 22, 11, 8 và 5.

Do đó, ở 375°C, tất cả H2 và N2 phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kỳ khi chất xúc tác X, Y và Z được sử dụng.

24. Tự luận
1 điểm

Kéo thả ô vuông vào đúng vị trí

ống a, ống b, lò phản ứng, thiết bị ngưng tụ

Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí H2 và N2 trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau: _______ → _______ → _______ → _______.

Xem đáp án

Đáp án

Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí H2 và N2 trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau: lò phản ứng → ống a → thiết bị ngưng tụ → ống b.

Giải thích

Dựa vào các bước tiến hành từ bước 1 đến bước 4, dễ dàng thấy được quá trình di chuyển của các chất khí H2 và N2 trong thiết bị theo thứ tự: lò phản ứng → ống a → thiết bị ngưng tụ → ống B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Thí nghiệm 1, cần 26 chu kì để hoàn thành phản ứng ở nhiệt độ nào và sử dụng chất xúc tác nào?

400°C và chất xúc tác Y.

450°C và chất xúc tác X.

400°C và chất xúc tác W.

450°C và chất xúc tác Z.

Xem đáp án

Dựa vào Hình 2, ở giá trị 26 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là 450°C và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác X.

 Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của NH3 là −77°C và nhiệt độ sôi của NH3 là −33°C. Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi NH3 thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì NH3 ở trạng thái

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của NH3.

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của NH3.

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của NH3.

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của NH3.

Xem đáp án

Nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ là −50°C, khi NH3 thoát ra từ thiết bị ngưng tụ thì NH3 tồn tại ở thể lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của NH3.

 Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg NH3. Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị

nhỏ hơn 5.

từ 5 đến 10.

từ 10 đến 15.

lớn hơn 15.

Xem đáp án

Dựa vào Hình 3, thử nghiệm sản xuất được 550 kg NH3 được tiến hành với chất xúc tác Z, ở 300°C và 150 atm.

Theo đó, dựa vào Hình 2, ta tìm thử nghiệm tương ứng đối với chất xúc tác Z, ở 300°C và 150 atm sẽ ra số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng là 2 (nhỏ hơn 5).

 Chọn A

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34: 

Dopamine có công thức phân tử là C8H11NO2 (3,4-dihydroxyphenethylamine). Nó là một hóa chất hữu cơ được tạo ra từ chất tyrosine, có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể. Nhiều người gọi dopamine là “hormone hạnh phúc” bởi chúng có nhiều tác dụng tốt đối với tinh thần và thể chất của con người. Thuốc tiêm dopamine (intropin) được sử dụng để điều trị các bệnh nhất định, chẳng hạn như huyết áp thấp, xảy ra khi bạn đang bị sốc, gây ra bởi cơn đau tim, chấn thương, phẫu thuật, suy tim, suy thận, và các bệnh nghiêm trọng khác. Một sinh viên đã điều tra tác động của intropin đối với một chất dẫn truyền thần kinh cụ thể.

Thí nghiệm 1

Lấy 10 ống nghiệm và đánh số thứ tự từ 1 đến 10, mỗi ống nghiệm chứa 7 ml dung dịch peptide (chất dẫn truyền thần kinh). Tiến hành thêm 2 ml dung dịch intropin vào các ống nghiệm từ 1 đến 9, riêng ống nghiệm 10 được thêm 2 ml nước không có intropin. Sau đó, các ống nghiệm được khuấy với tốc độ không đổi trong bể nước ở các nhiệt độ khác nhau và được ủ nhiệt ở các khoảng thời gian khác nhau từ 0 đến 15 phút. Vào cuối giai đoạn ủ, thêm vào mỗi ống nghiệm 0,3 ml dung dịch NaCl. Dung dịch NaCl có tác dụng dừng phản ứng giữa intropin và peptide. Kết tủa thu được sau phản ứng được lấy ra và đem đi sấy khô. Cân khối lượng của kết tủa (mg) để xác định lượng chất dopamine còn lại trong ống nghiệm. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1

Ống nghiệm

Nhiệt độ của nước trong bể ()

Thể tích intropin thêm vào (ml)

Thời gian ủ (phút)

Khối lượng kết tủa (mg)

1

25

2,0

0

4,3

2

25

2,0

5

3,9

3

25

2,0

10

2,8

4

25

2,0

15

1,7

5

30

2,0

5

3,6

6

30

2,0

10

2,5

7

30

2,0

15

1,4

8

35

2,0

5

1,8

9

35

2,0

10

1,3

10

35

0

15

0,2

Thí nghiệm 2

Lấy 8 ống nghiệm và đánh số thứ tự từ 11 đến 18, mỗi ống nghiệm được thêm vào 8 ml dung dịch peptide, sau đó thêm 2 ml dung dịch intropin. Các ống nghiệm được khuấy với tốc độ không đổi trong bể nước ở 10 và được ủ nhiệt trong 15 phút. Ảnh hưởng của tính acid đối với chất dẫn truyền thần kinh được quan sát bằng cách thay đổi nồng độ acid (sử dụng thang đo pH). Lượng chất dẫn truyền thần kinh tương đối có trong mỗi ống được xác định tương tự như Thí nghiệm 1, bằng cách thêm dung dịch NaCl vào mỗi ống nghiệm. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Ống nghiệm

pH

Khối lượng kết tủa (mg)

11

2,0

2,5

12

5,0

2,7

13

6,0

2,9

14

7,0

3,0

15

8,0

6,2

16

9,0

4,1

17

12,0

3,8

18

13,0

3,6

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Dopamine có tên thay thế là 4-(2-aminoethyl)benzene-1,4-diol có công thức cấu tạo như sau:Phát biểu sau đúng hay sai? Dopamine có tên thay thế là 4-(2-aminoethyl)benzene-1,4-diol có công thức cấu tạo như sau: (ảnh 1)

Đúng

Sai

Xem đáp án

Theo đoạn văn: “Dopamine có công thức phân tử là C8H11NO2 (3,4-dihydroxyphenethylamine)” nên dopamine còn có tên gọi là 4-(2-aminoethyl)benzene-1,2-diol và công thức cấu tạo:

Phát biểu sau đúng hay sai? Dopamine có tên thay thế là 4-(2-aminoethyl)benzene-1,4-diol có công thức cấu tạo như sau: (ảnh 2)Chọn B

29. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Khi hormone hạnh phúc dopamine trong cơ thể được giải phóng với số lượng lớn, bạn sẽ có cảm giác thích thú, hưng phấn, tràn đầy cảm hứng. Ngược lại, mức độ dopamine thấp sẽ làm giảm động lực, giảm sự nhiệt tình, giảm khả năng tập trung và hạn chế điều chỉnh các chuyển động của cơ thể.

  

Từ kết quả của thí nghiệm 2 ta thấy pH có ảnh hưởng đến hoạt động của intropin, cụ thể khi độ pH của các dung dịch tăng từ 2 đến 13, hiệu quả của intropin tăng.

  

Theo Bảng 1, để tạo ra lượng kết tủa lớn nhất, ống nghiệm cần được đặt trong bể nước có nhiệt độ là 25, thể tích intropin là 2 ml và thời gian ủ là 5 phút.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Khi hormone hạnh phúc dopamine trong cơ thể được giải phóng với số lượng lớn, bạn sẽ có cảm giác thích thú, hưng phấn, tràn đầy cảm hứng. Ngược lại, mức độ dopamine thấp sẽ làm giảm động lực, giảm sự nhiệt tình, giảm khả năng tập trung và hạn chế điều chỉnh các chuyển động của cơ thể.

X 

Từ kết quả của thí nghiệm 2 ta thấy pH có ảnh hưởng đến hoạt động của intropin, cụ thể khi độ pH của các dung dịch tăng từ 2 đến 13, hiệu quả của intropin tăng.

 X

Theo Bảng 1, để tạo ra lượng kết tủa lớn nhất, ống nghiệm cần được đặt trong bể nước có nhiệt độ là 25℃, thể tích intropin là 2 ml và thời gian ủ là 5 phút.

 X

Giải thích

1. Đúng, vì: Theo đoạn văn: “Nhiều người gọi dopamine là “hormone hạnh phúc” bởi chúng có nhiều tác dụng tốt đối với tinh thần và thể chất của con người” nên mức độ dopamine lớn, bạn sẽ có cảm giác thích thú, hưng phấn, tràn đầy cảm hứng. Ngược lại, mức độ dopamine thấp sẽ làm giảm động lực, giảm sự nhiệt tình, giảm khả năng tập trung và hạn chế điều chỉnh các chuyển động của cơ thể.

2. Sai, vì: Theo Bảng 2, khi độ pH tăng, khối lượng kết tủa tăng từ 2,5 mg đến 6,2 mg (tương ứng với pH từ từ 2,0 đến 8,0), sau đó giảm dần.

3. Sai, vì: Theo Bảng 1, ống nghiệm 1 thu được lượng kết tủa lớn nhất (4,3 mg) ở nhiệt độ 25°C sau 0 phút ủ, với thể tích intropin được thêm vào là 2,0 ml.

 

30. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

thiếu intropin, nhiệt độ cao, thiếu nước, không ủ nhiệt

Trong Thí nghiệm 1, ở điều kiện _______ sẽ thu được lượng lớn kết tủa trong ống nghiệm 1.

Xem đáp án

Đáp án

Trong Thí nghiệm 1, ở điều kiện không ủ nhiệt sẽ thu được lượng lớn kết tủa trong ống nghiệm 1.

Giải thích

Theo Bảng 1, khối lượng kết tủa trong ống nghiệm 1 là 4,3 mg, cao hơn so với các ống nghiệm khác ở cùng một nhiệt độ. Sự khác biệt này là do nó không được ủ nhiệt (thời gian ủ nhiệt là 0 phút).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết kế của Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 khác nhau ở điểm nào sau đây?

Thể tích dung dịch peptide được sử dụng trong Thí nghiệm 2 cao hơn so với Thí nghiệm 1.

Nhiệt độ được giữ không đổi trong Thí nghiệm 1 và thay đổi trong Thí nghiệm 2.

NaCl không được thêm vào các ống nghiệm sau khi ủ ở Thí nghiệm 2, nhưng được thêm vào ở Thí nghiệm 1.

Thể tích chất lỏng còn lại trong các ống nghiệm được đo trong Thí nghiệm 1 nhưng không được đo trong Thí nghiệm 2.

Xem đáp án

Trong Thí nghiệm 1, “mỗi ống nghiệm chứa 7 ml dung dịch peptide (chất dẫn truyền thần kinh)”.

Trong Thí nghiệm 2, “mỗi ống nghiệm được thêm vào 8 ml dung dịch peptide”.

Do đó, điểm khác biệt giữa hai thí nghiệm là lượng dung dịch peptide được sử dụng, trong đó, thể tích dung dịch peptide được sử dụng trong Thí nghiệm 2 cao hơn so với Thí nghiệm 1.

Các phương án còn lại sai, vì:

Nhiệt độ được giữ không đổi trong Thí nghiệm 2 (10℃) và thay đổi trong Thí nghiệm 2.

NaCl đều được thêm vào các ống nghiệm ở cả 2 thí nghiệm.

Thể tích chất lỏng còn lại đều không được đo trong cả 2 thí nghiệm.

 Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu dung dịch NaCl được thêm vào ống nghiệm 5 mà không có thời gian ủ thì dự đoán đúng nhất về khối lượng kết tủa thu được là

4,1 mg.

3,5 mg.

2,1 mg.

1,4 mg.

Xem đáp án

Giải thích

Theo Bảng 1, khi ủ ở 25℃, khối lượng kết tủa của ống nghiệm 1 (thời gian ủ 0 phút) và ống nghiệm 2 (thời gian ủ 5 phút) lần lượt là 4,3 mg và 3,9 mg.

Khi ủ ở 30℃, ống nghiệm 5 (thời gian ủ 5 phút) có khối lượng kết tủa là 3,6 mg (thấp hơn khối lượng của ống nghiệm 2 trong cùng thời gian ủ).

Do đó, có thể dự đoán rằng nếu ống nghiệm 5 không được ủ (thời gian ủ 0 phút), khối lượng kết tủa thu được sẽ có giá trị cao hơn 3,6 mg và thấp hơn khối lượng của ống nghiệm 1 có cùng thời gian ủ.

→ Dự đoán đúng nhất về khối lượng kết tủa thu được là 4,1 mg.

 Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo kết quả của cả hai thí nghiệm, người ta có thể dự đoán rằng: khi thêm intropin thì lượng kết tủa thu được là ít nhất nếu các ống nghiệm được ủ trong 15 phút ở điều kiện nào sau đây?

20°C ở pH 2,0.

20°C ở pH 6,0.

30°C ở pH 2,0.

30°C ở pH 6,0.

Xem đáp án

Theo Bảng 1, xét các ống nghiệm được thêm intropin có thời gian ủ 15 phút, khối lượng kết tủa nhỏ nhất đối với ống nghiệm 7 (ở nhiệt độ ủ 30°C).

Theo Bảng 2, khối lượng kết tủa nhỏ nhất đối với ống nghiệm 11 (có pH = 2,0).

Do đó, kết hợp hai điều kiện này, khối lượng kết tủa thu được là ít nhất nếu các ống nghiệm được thêm intropin ủ ở 30°C trong 15 phút và môi trường có pH = 2,0.

 Chọn C

34. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Theo Bảng 1, để tạo ra lượng kết tủa ít nhất, ống nghiệm cần được đặt trong bể nước có nhiệt độ là (1) ________ ℃, thể tích intropin là (2) _______ ml và thời gian ủ là (3) ________ phút.

Xem đáp án

Đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Theo Bảng 1, để tạo ra lượng kết tủa ít nhất, ống nghiệm cần được đặt trong bể nước có nhiệt độ là (1) __35__ ℃, thể tích intropin là (2) __0__  ml và thời gian ủ là (3) __15__  phút.

Giải thích

Theo Bảng 1, ống nghiệm 10 thu được lượng kết tủa ít nhất (0,2 mg) ở nhiệt độ 35°C sau 15 phút ủ, với thể tích intropin được thêm vào là 0 ml.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40:

Tinh bột là polysaccharide quan trọng nhất đóng vai trò dự trữ. Trong nông sản, tinh bột tồn tại dưới dạng các hạt tinh bột, và được tìm thấy ở lục lạp của lá, hoặc trong củ, hạt và các cơ quan khác. Tinh bột có nhiều trong các hạt ngũ cốc, một số loại củ, quả như khoai tây, chuối. Còn lại trong các loại rau quả khác thì hàm lượng tinh bột thấp hơn, chỉ khoảng 1%.

Về cấu tạo, tinh bột là hỗn hợp của hai polysaccharide là amylose và amylopectin khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất lý – hóa học. Trong nông sản dạng hạt, amylopectin chiếm tỉ lệ lớn, dao động từ 60 – 95%. Tuy nhiên, tỉ lệ amylose và amylopectin có thể thay đổi phụ thuộc loại nông sản, giống và điều kiện chăm sóc. Sự biến đổi của tinh bột theo hướng sinh tổng hợp hay thủy phân có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nông sản sau thu hoạch. Đối với một số loại quả hô hấp đột biến như chuối, sự chuyển hóa tinh bột thành đường diễn ra trong quá trình chín của quả mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả. Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.

Sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản còn phụ thuộc vào phương pháp bảo quản cũng như độ chín thu hoạch của nông sản. Tuy vậy, ở một số sản phẩm khác như ngô hoặc đậu, đường tự do lại được tổng hợp thành tinh bột sau khi thu hoạch, làm giảm chất lượng của sản phẩm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thủy phân tinh bột sẽ tạo thành 

amylose.

amylopectin.

glucose.

carbon dioxide.

Xem đáp án

Theo bài đọc: “Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.”

 Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Phương pháp bảo quản.

Loại nông sản.

Điều kiện chăm sóc.

Độ chín của nông sản.

Xem đáp án

Theo bài đọc: “Sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản còn phụ thuộc vào phương pháp bảo quản cũng như độ chín thu hoạch của nông sản.” Còn lại, giống nông sản cũng như điều kiện chăm sóc ảnh hưởng đến tỉ lệ amylose và amylopectin.

 Chọn A, D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trái cây chín chứa nhiều đường hơn trái cây chưa chín do một số carbohydrate phức hợp đã biến thành đường trong quá trình chín.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Trong quá trình chín của quả, sự chuyển hóa tinh bột thành đường mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả.

 Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Chuối xanh dễ tiêu hóa hơn chuối chín do chứa hàm lượng tinh bột cao.

Chuối chín có vị ngọt do có hàm lượng đường lớn.

Sự thủy phân tinh bột diễn ra trong quá trình chín của quả làm cho quả có vị ngọt và mùi thơm đặc trưng.

Chuối là loại thực phẩm giàu carbohydrate.

Xem đáp án

Chuối xanh khó tiêu hóa hơn do chứa hàm lượng tinh bột và hàm lượng chất xơ lớn.

 Chọn A

39. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

(1) _______ là quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

(1) Hô hấp là quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.

Giải thích

Hô hấp là quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide và nước.

40. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ (1) __________. Khi đi vào cơ thể, (2)_______  sẽ được chuyển hóa thành (3) _______ rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ (1) năng lượng. Khi đi vào cơ thể, (2) tinh bột sẽ được chuyển hóa thành (3) glucose rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.

Giải thích

Tinh bột được xem là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng nhất cho cơ thể. Khi đi vào cơ thể, tinh bột sẽ được chuyển hóa thành glucose và cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 47: 

Một học sinh nghiên cứu độ chiếu sáng (độ rọi) bằng các thiết bị sau:

·        6 bóng đèn giống hệt nhau (Bóng đèn A-F)

·        Khung đèn 1, lắp đặt các bóng đèn A-E

·        Khung đèn 2, lắp đặt bóng đèn F

·        2 khối parafin giống nhau

·        1 tấm nhôm có cùng chiều dài và chiều cao như khối parafin

·        1 thước đo

Ánh sáng có thể chiếu xuyên qua từng khối parafin, làm cho chúng sáng lên. Tấm nhôm được đặt giữa hai khối parafin. Các khung đèn, bóng đèn, các khối parafin, tấm nhôm và thước đo được bố trí như trong Hình 1.

Trong các thí nghiệm, đế của khung đèn 2 luôn cách tấm nhôm 0,200 m và L là khoảng cách từ đế của khung đèn 1 đến tấm nhôm. Khoảng cách giữa các bóng đèn liền kề trong khung đèn 1 là như nhau đối với tất cả các bóng đèn. Bóng đèn F luôn sáng.

Thí nghiệm 1

Học sinh tắt tất cả đèn trong phòng, thắp sáng bóng đèn A và thay đổi L cho đến khi 2 khối parafin sáng như nhau. Quá trình này được lặp lại bằng cách sử dụng bóng đèn B-E. Kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1

Bóng đèn sáng

(trừ bóng đèn F)

L(m) khi các khối parafin sáng như nhau

A

B

C

D

E

0,198

0,203

0,205

0,195

0,199

Thí nghiệm 2

Lặp lại quy trình như ở Thí nghiệm 1 bằng cách sử dụng kết hợp các bóng đèn A-E. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Tổ hợp bóng đèn sáng

(trừ bóng đèn F)

L(m) khi các khối parafin sáng như nhau

A và B

A, B và C

A, B, C và D

A, B, C, D và E

0,281

0,347

0,400

0,446

41. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

chính giữa, 1 đèn, bên trên, 5 đèn, 6 đèn, bên dưới

Khung đèn 1 chứa ______, khung đèn 2 chứa ______ . Hai khối paraffin được đặt ______ hai khung đèn và ngăn cách nhau bởi một tấm nhôm, sao cho khối paraffin bên trái chỉ được chiếu sáng bởi bóng đèn trong khung đèn 1 và khối bên phải chỉ được chiếu sáng bởi bóng đèn F trong khung đèn 2.

Xem đáp án

Đáp án

Khung đèn 1 chứa 5 đèn, khung đèn 2 chứa 1 đèn. Hai khối paraffin được đặt chính giữa hai khung đèn và ngăn cách nhau bởi một tấm nhôm, sao cho khối paraffin bên trái chỉ được chiếu sáng bởi bóng đèn trong khung đèn 1 và khối bên phải chỉ được chiếu sáng bởi bóng đèn F trong khung đèn 2.

Giải thích

5 đèn

6 đèn

1 đèn

Chính giữa

bên dưới

bên trên

Vị trí thả 1: 5 đèn

Vị trí thả 2: 1 đèn

Vị trí thả 3: chính giữa

42. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng tổ hợp ba bóng đèn A, B và C sáng thì giá trị của L khi các khối parafin sáng như nhau là (1) ________ m.

Xem đáp án

Đáp án

Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng tổ hợp ba bóng đèn A, B và C sáng thì giá trị của L khi các khối parafin sáng như nhau là (1) _0,347_ m.

Giải thích

Xem bảng 2:

Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng tổ hợp ba bóng đèn A, B và C sáng thì giá trị của L khi các khối parafin sáng như nhau là (1) ________ m. (ảnh 1)

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây giải thích đúng nhất lí do học sinh tắt tất cả đèn trong phòng trước khi tiến hành thí nghiệm?

Để đảm bảo chỉ có ánh sáng từ Bóng đèn A-F chiếu sáng 2 khối parafin.

Để đảm bảo rằng ánh sáng từ bên ngoài phòng chiếu sáng không đều 2 khối parafin.

Để 2 khối parafin không bị bóng, vì bóng sẽ làm cho đồng hồ đo khó đọc hơn.

Để giữ cho 2 khung đèn không đổ bóng, vì bóng sẽ làm cho đồng hồ đo khó đọc hơn.

Xem đáp án

Câu hỏi: tại sao học sinh phải tắt đèn trong phòng trước khi thực hiện các phép đo L.

Hãy nhớ lại rằng học sinh đã so sánh độ sáng của đèn do Khung đèn 1 tạo ra với độ sáng của đèn chiếu sáng do Khung đèn 2 tạo ra trong nhiều điều kiện khác nhau. Sự hiện diện của các nguồn sáng bên ngoài có thể sẽ gây ra sai số trong phép đo L bằng cách làm cho một hoặc nhiều đèn chiếu sáng có vẻ sáng hơn so với thực tế. Đèn trong phòng cần được tắt để tất cả ánh sáng chiếu tới các khối parafin đều từ các bóng đèn trong hệ đèn 1 và 2. Vì vậy, A là câu trả lời đúng nhất.

Chọn A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 2, giả sử học sinh thay thế khung đèn 1 bằng một khung đèn mới chứa 6 bóng đèn, mỗi bóng giống hệt với bóng đèn F. Khi tất cả 6 bóng đèn trong khung đèn mới được thắp sáng và các khối parafin sáng như nhau, L có thể nhận giá trị nào sau đây?

0,262 m.

0,331 m.

0,415 m.

0,490 m.

Xem đáp án

Câu hỏi đề nghị thay thế Khung đèn 1 (gồm 5 đèn) bằng Khung đèn mới chứa 6 bóng đèn thay vì 5. Mỗi bóng đèn trong khung đèn mới giống hệt với Bóng đèn F. Câu hỏi yêu cầu bạn ước tính L cho trường hợp tất cả 6 các bóng đèn (bóng giống đèn F) trong khung đèn mới được thắp sáng.

Theo Bảng 2, khi số lượng bóng đèn thắp sáng trong Khung đèn 1 tăng từ 2 lên 5, L tăng lên. Vì vậy, nếu sử dụng khung đèn mới, tăng số lượng bóng đèn thắp sáng từ 5 lên 6, thì L sẽ lớn hơn giá trị của L cho trong Bảng 2 đối với 5 bóng đèn thắp sáng trong Khung đèn 1 là 0,446 m. Như vậy chỉ phương án D chứa giá trị của L vượt quá 0,446 m, vì vậy D phải là câu trả lời đúng nhất.

Chọn D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của Thí nghiệm 1 là 

hiệu chỉnh thước đo.

xác định mối quan hệ giữa L và số bóng đèn thắp sáng.

xác định xem L có phụ thuộc vào vị trí của bóng đèn trong khung đèn 1 hay không.

tìm độ sáng của bóng đèn F.

Xem đáp án

Câu hỏi yêu cầu bạn xác định mục đích chính của thí nghiệm 1.

Trong thí nghiệm 1, mỗi lần một bóng đèn được thắp sáng trong khung đèn 1, nhưng vị trí của bóng đèn sáng trong khung đèn 1 đã thay đổi. Do đó, mục đích chính của thí nghiệm 1 phải là xác định ảnh hưởng, nếu có, của vị trí của bóng đèn sáng đối với giá trị của L. Chỉ C nói rằng mục đích của Thí nghiệm 1 là xác định xem vị trí của bóng đèn trong khung đèn 1 ảnh hưởng đến L, vì vậy C phải là câu trả lời đúng nhất.

Chọn C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng tất cả các bóng đèn trong khung đèn 1 được thay thế bằng một bóng đèn duy nhất. Để 2 khối parafin sáng như nhau khi khung đèn 2 cách tấm nhôm 0,200 m và L = 0,446 m thì độ sáng của bóng đèn mới có thể là

độ sáng của một trong số các bóng đèn ban đầu.

gấp 2 lần độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

gấp 5 lần độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

gấp 6 lần độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

Xem đáp án

Câu hỏi đề nghị thay 5 bóng đèn trong khung đèn 1 bằng một bóng đèn duy nhất để khi bóng đèn mới và bóng đèn F được thắp sáng thì 2 khối parafin sáng như nhau và L phải bằng 0,446 m. Vì vậy cần so sánh độ sáng của bóng đèn mới với độ sáng của 1 trong số các bóng đèn ban đầu trong khung đèn 1.

Theo bảng 2, 2 khối parafin sáng như nhau khi cả 5 bóng đèn trong khung đèn 1 đều sáng và L là 0,446 m, giống như L thu được với bóng đèn mới. Như vậy, độ sáng của bóng đèn mới sẽ phải bằng tổng độ sáng của 5 bóng đèn ban đầu. Vì 5 bóng đèn ban đầu có cùng độ sáng nên bóng đèn mới sẽ phải sáng gấp 5 lần mỗi bóng đèn ban đầu. Chỉ C phù hợp với kết luận này.

Chọn C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Thí nghiệm 2, giả sử học sinh đã thay bóng đèn F bằng bóng đèn G có độ sáng lớn hơn. So với khi sử dụng bóng đèn F, giá trị L khi sử dụng bóng đèn G sẽ

lớn hơn đối với mọi tổ hợp các bóng đèn được thắp sáng.

nhỏ hơn đối với mọi tổ hợp các bóng đèn được thắp sáng.

nhỏ hơn khi bóng đèn A-E được thắp sáng đồng thời và lớn hơn khi các tổ hợp bóng đèn khác được thắp sáng.

lớn hơn khi cả hai bóng đèn A và B được thắp sáng đồng thời và nhỏ hơn khi các tổ hợp bóng khác được thắp sáng.

Xem đáp án

Vì Bóng đèn G sáng hơn Bóng đèn F và cách lá nhôm một khoảng (0,200 m) giống như Bóng đèn F, nên khối parafin ở gần Bóng đèn G sẽ sáng hơn so với khi sử dụng Bóng đèn F. Do đó, đối với mỗi tổ hợp các bóng đèn sáng trong Khung đèn 1, để làm cho 2 khối phát sáng với độ sáng bằng nhau, thì Khung đèn 1 sẽ phải ở gần các khối hơn so với khi sử dụng Bóng đèn F. Nghĩa là, khi sử dụng Bóng đèn G, giá trị L cho mỗi tổ hợp bóng đèn sáng trong Khung đèn 1 sẽ phải nhỏ hơn so với khi sử dụng Bóng đèn F để 2 khối sáng như nhau. Chỉ có B phù hợp với kết luận này.

 Chọn B

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 53: 

Theo thống kê của Bộ Y tế, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá. Dự báo đến năm 2030, con số này có thể tăng lên tới 70.000 người/năm. Việt Nam đang nằm trong số 15 nước có số người hút thuốc lá cao nhất thế giới với khoảng 15,3 triệu người hút và 33 triệu người bị ảnh hưởng do hít phải khói thuốc một cách thụ động. Tỉ lệ hút thuốc ở nam giới là 45,3%, nữ 1,1%. Thuốc lá đứng hàng thứ hai sau HIV là nguyên nhân gây tử vong cao và tiếp theo là rượu và tai nạn giao thông.

Hút thuốc lá là nguyên nhân của nhiều căn bệnh nguy hiểm như. ung thư phổi, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch và các bệnh do khói thuốc lá có chứa hơn 7.000 chất hoá học, trong đó có khoảng hơn 70 hóa chất trong số này gây bệnh ung thư. Một số hóa chất điển hình có trong thuốc lá và khói thuốc lá như nicotine, hắc ín, carbon monoxide, benzene, amonia, formaldehyde, polycilic acromatic hydrocarbon (PAH)…

Người trực tiếp hút thuốc lá, hay còn gọi hút thuốc chủ động, nguy cơ cao mắc các bệnh nan y như ung thư, tim mạch, phổi… Tuy nhiên, đối với người không hút thuốc, hay gọi là hút thuốc thụ động, hít phải khói thuốc từ điếu thuốc đang cháy hoặc khói thuốc do người hút thuốc phả ra, cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh nguy hiểm. Khói thuốc lá thụ động làm tăng nguy cơ bệnh tim lên 25 – 30%, mắc bệnh phổi lên 25% và tăng nguy cơ đột quỵ lên 82%.

Những lợi ích của việc bỏ thuốc lá có thể nói là gần như ngay lập tức. Ngay sau khi ngừng hút thuốc lá, cơ thể của người hút bắt đầu phục hồi theo những cách sau:

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hút thuốc thụ động là chỉ những người 

trực tiếp sử dụng thuốc lá và hít vào khói thuốc.

buôn bán thuốc lá nhưng không sử dụng thuốc lá.

không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc.

sử dụng thuốc lá vào các mục đích khác, miễn là không hút thuốc trực tiếp.

Xem đáp án

Theo thông tin bài: “...Tuy nhiên, đối với người không hút thuốc, hay gọi là hút thuốc thụ động, hít phải khói thuốc từ điếu thuốc đang cháy hoặc khói thuốc do người hút thuốc phả ra.”

Chọn C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Tại Việt Nam, số lượng người chịu ảnh hưởng bởi khói thuốc lá từ tình trạng hút thuốc thụ động lớn hơn nhiều so với số người trực tiếp hút thuốc lá.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Theo đoạn thông tin. “Việt Nam đang nằm trong số 15 nước có số người hút thuốc lá cao nhất thế giới với khoảng 15,3 triệu người hút và 33 triệu người bị ảnh hưởng do hít phải khói thuốc một cách thụ động.”

Chọn A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp và nhịp tim của những người hút thuốc lá thay đổi thế nào? 

Nhịp tim tăng, huyết áp giảm.

Nhịp tim giảm, huyết áp tăng.

Nhịp tim và huyết áp đều tăng.

Nhịp tim và huyết áp đều giảm.

Xem đáp án

Nicotin có trong thành phần thuốc lá là chất gây nghiện, làm kích thích sản sinh hormone adrenaline nên hút thuốc lá làm tim đập nhanh, dẫn tới huyết áp tăng cao.

Chọn C

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Nicotin là nguyên nhân gây ung thư phổi.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Nicotin chỉ đơn thuần là chất gây nghiện, gây nên tình trạng nghiện thuốc lá. Nhưng các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất do thuốc lá gây ra, chẳng hạn như ung thư phổi, các bệnh tim mạch là do một số hóa chất độc hại khác có trong thuốc lá và khói thuốc gây nên như formaldehyde, xyanua, amoniac và hắc ín.

Chọn B

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon monoxide có trong khói thuốc lá gây ảnh hưởng thế nào đến hệ tuần hoàn? 

Tăng khả năng vận chuyển CO2 của hồng cầu.

Giảm khả năng vận chuyển O2 của hồng cầu.

Tiêu diệt các tế bào hồng cầu, làm giảm nồng độ O2 trong máu.

Làm tăng sinh quá mức số lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu hụt O2.

Xem đáp án

Carbon monoxide (CO) là chất điển hình có trong khói thuốc lá, có khả năng liên kết chặt chẽ với hemoglobine trong hồng cầu, làm giảm khả năng vận chuyển O2, giảm nồng độ O2 trong máu, gây nên các bệnh lý như xơ vữa động mạch, đột quỵ,...

Chọn B

53. Tự luận
1 điểm

lông mao, tăng, khí quản, nicotine, giảm, tuyến thượng thận

Khói thuốc xuống tới _______, làm giảm hoạt động của các _______ vốn có nhiệm vụ quét dọn bụi bẩn hay vi khuẩn xâm nhập. Trong lúc đó, _______ thâm nhập vào máu thông qua các mao mạch trong phổi. Chất này nhanh chóng kích thích _______, làm cơ thể tiết ra hormone adrenaline, hệ quả là gây _______ huyết áp và nhịp tim.

Xem đáp án

Đáp án

Khói thuốc xuống tới khí quản, làm giảm hoạt động của các lông mao vốn có nhiệm vụ quét dọn bụi bẩn hay vi khuẩn xâm nhập. Trong lúc đó, nicotine thâm nhập vào máu thông qua các mao mạch trong phổi. Chất này nhanh chóng kích thích tuyến thượng thận, làm cơ thể tiết ra hormone adrenaline, hệ quả là gây tăng huyết áp và nhịp tim.

Giải thích

Khói thuốc xuống tới khí quản, làm giảm hoạt động của các lông mao - vốn có nhiệm vụ quét dọn bụi bẩn hay vi khuẩn xâm nhập. Trong lúc đó, nicotine thâm nhập vào máu thông qua các mao mạch trong phổi. Chất này nhanh chóng kích thích tuyến thượng thận, làm cơ thể tiết ra hormone adrenaline, hệ quả là gây tăng huyết áp và nhịp tim.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 54 đến 60: 

Chuyển pha (biến đổi pha) là quá trình một hệ chuyển từ pha này sang pha khác, ở một điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp. Có 2 loại chuyển pha đó là chuyển pha loại 1 và chuyển pha loại 2 trong đó:

Chuyển pha loại 1 là quá trình chuyển pha mà hệ có trao đổi nhiệt với bên ngoài, nhiệt độ của hệ không thay đổi, thể tích riêng thay đổi đột ngột. Còn chuyển pha loại 2 là quá trình chuyển pha mà hệ không trao đổi nhiệt với bên ngoài, thể tích riêng biến đổi liên tục, một số tính chất vật lý biến đổi đột ngột.

Một số quá trình chuyển pha thường thấy đó là:

Nóng chảy là quá trình các chất biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng. Khi đó nhiệt độ tăng đến một giá trị nào đó, thì một số phân tử thoát khỏi liên kết phân tử, khởi đầu của quá trình nóng chảy. Từ đây, hệ nhận nhiệt để tiếp tục nóng chảy cho đến khi kết thúc. Điểm nóng chảy của một chất là nhiệt độ tại đó pha rắn chuyển sang pha lỏng. Khi một chất tan chảy, lực hấp dẫn giữ các phân tử giảm đi đủ để cho phép các phân tử chảy. Lực liên kết giữa các phân tử ở dạng rắn càng mạnh thì điểm nóng chảy sẽ càng cao.

Sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng. Khi đun nước trong một bình thuỷ tinh và theo dõi quá trình nước nóng lên, ta thấy đun đến một lúc nào đó, thì lúc đầu ở đáy bình, rồi sau đó, cả ở trong lòng khối nước, xuất hiện những bọt. Các bọt này có thể tách khỏi đáy bình, đi lên mặt nước, vỡ ra và toả hơi nước ra ngoài khí quyển, gây ra hiện tượng nước sôi. Điểm sôi của một chất là nhiệt độ tại đó áp suất hơi trong pha lỏng bằng nhiệt độ khí quyển của môi trường xung quanh. Khi một chất sôi, chất đó chuyển từ pha lỏng sang pha khí và lực liên phân tử bị cắt đứt hoàn toàn. Lực hấp dẫn giữa các phân tử trong pha lỏng càng mạnh thì nhiệt độ sôi sẽ càng cao.

Vậy điểm chuyển pha và lực liên kết phân tử có mối liên hệ với nhau như thế nào? Bảng 1 và Hình 1 trình bày chi tiết về một số nguyên tố ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

Bảng 1

Phân loại

Tên

Số proton trong hạt nhân

Kí hiệu

Kim loại

sodium

11

Na

magnesium

12

Mg

aluminum

13

Al

Chất bán dẫn

silicon

14

Si

Phi kim

phosphorus

15

P

sulfur

16

S

chlorine

17

Cl

Điểm nóng chảy và điểm sôi

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của silicon gần nhất với giá trị nào dưới đây? 

700 K.

1200 K.

1700 K.

2200 K.

Xem đáp án

Trong Hình 1, để tìm điểm nóng chảy thì cần chú ý vào đường nét đứt – màu vàng.

Từ đồ thị, ta thấy nhiệt độ nóng chảy của silicon có giá trị nằm ở khoảng giữa 1500 K và 2000 K.

Vậy nhiệt độ nóng chảy của silicon có giá trị khoảng 1700 K. Chọn C

Nhiệt độ nóng chảy của silicon gần nhất với giá trị nào dưới đây? A. 700 K. B. 1200 K. C. 1700 K. D. 2200 K. (ảnh 1)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa số proton trong hạt nhân và lực hút giữa các phân tử?

Khi số lượng proton tăng lên thì lực liên phân tử cũng tăng lên.

Khi số lượng proton tăng lên thì lực liên phân tử giảm đi.

Khi số lượng proton tăng lên thì lực liên phân tử không đổi.

Không có mối liên hệ nào giữa số lượng proton và lực liên phân tử.

Xem đáp án

Theo Bảng 1, số proton của các nguyên tố trong Bảng 1 tăng dần

Theo Hình 1, đường biểu diễn điểm nóng chảy và điểm sôi của các nguyên tố tăng dần rồi lại giảm xuống.

Đoạn văn cung cấp thông tin là điểm nóng chảy và điểm sôi đều có xu hướng tăng khi lực liên phân tử tăng.

→ Không có mối quan hệ nào giữa số lượng proton với lực liên phân tử.

Chọn D 

56. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Nguyên tố chuyển từ pha lỏng sang pha khí ở nhiệt độ 520 K là (1) ______ (kí hiệu hóa học).

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Nguyên tố chuyển từ pha lỏng sang pha khí ở nhiệt độ 520 K là (1) __P__ (kí hiệu hóa học).

Giải thích

Nguyên tố chuyển pha từ pha lỏng sang pha khí có nghĩa là xảy ra quá trình sôi nên sẽ có điểm sôi. Theo đường liền nét – màu xanh trong Hình 1, nguyên tố sôi ở 520 K là phosphorus với kí hiệu hóa học là P.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Nguyên tố chuyển từ pha lỏng sang pha khí ở nhiệt độ 520 K là (1) ______ (kí hiệu hóa học). (ảnh 1)

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa điểm nóng chảy (MP) và điểm sôi (BP)?

Điểm nóng chảy và điểm sôi có mối liên hệ trực tiếp với nhau theo phương trình sẽ là MP≈2BP.

Điểm nóng chảy và điểm sôi có mối liên hệ trực tiếp với nhau theo phương trình sẽ là MP≈BP.

Điểm nóng chảy và điểm sôi có mối liên hệ trực tiếp với nhau theo phương trình sẽ là MP≈ BP.

Điểm nóng chảy và điểm sôi có mối liên hệ trực tiếp với nhau nhưng không tồn tại hằng số có thể biểu diễn mối liên hệ giữa chúng.

Xem đáp án

Dựa vào Hình 1, ta thấy đối với kim loại và phi kim thì khi nhiệt độ nóng chảy tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng. Nhưng các đường thẳng không song song với nhau nên không có hằng số nào có thể biểu diễn mối liên hệ giữa chúng.

Chọn D

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây là đúng hoặc sai?

Dựa trên các dữ liệu trong đoạn văn có thể luận rằng phi kim có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi gần nhau hơn so với kim loại.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Từ đồ thị trong Hình 1, ta thấy phi kim có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi gần nhau hơn so với kim loại. Chọn A

Từ đồ thị trong Hình 1, ta thấy phi kim có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi gần nhau hơn so với kim loại. (ảnh 1)

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của aluminum là 896 J/(Kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105J/K.Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng aluminum khối lượng 100 g ở nhiệt độ 200C để nó hóa lỏng hoàn toàn gần nhất với giá trị nào sau đây?

96200 J.

57165 J.

96,1 kJ.

57,2 kJ.

Xem đáp án

Từ Hình 1, ta thấy: aluminum nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 930K = 657∘C

Để aluminum có thể hóa lỏng hoàn toàn thì cần phải trải qua 2 giai đoạn:

+ Nóng lên tới nhiệt độ 657∘C

+ Chuyển pha từ thể rắn sang lỏng.

Nhiệt độ cần cung cấp để đưa nhôm nóng lên đến nhiệt độ 658∘C là:

Q1 = mcΔt = 0,1.896.(657−20) = 57075,2 J.

Nhiệt lượng cần để hóa lỏng aluminum là Q2 = Lm = 3,9.105.0,01=39000 J.

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: Q = Q1 + Q2 = 96075,2 J ≈ 96,1 kJ.

Chọn C

60. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Nóng chảy là quá trình (1) ________ trong đó một chất chuyển pha từ pha (2) ______ sang pha (3) _______.

Xem đáp án

Đáp án

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Nóng chảy là quá trình (1) chuyển pha loại 1 trong đó một chất chuyển pha từ pha (2) rắn sang pha (3) lỏng.

Giải thích

(1) – chuyển pha loại 1

(2) – rắn

(3) – lỏng

Quá trình nóng chảy thì hệ nhận nhiệt để tiếp tục nóng chảy cho đến khi kết thúc nên nóng chảy là quá trình chuyển pha loại 1. Nóng chảy là quá trình một chất chuyển từ pha rắn sang pha lỏng.

61. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy toán học

Lượng vi khuẩn \(X\) sinh sôi sau một khoảng thời gian \(t\) (tính theo giờ) có thể được cho bởi công thức \(P\left( t \right) = a{b^t}\) với \(a,b\) là các hằng số dương. Đồ thị của hàm số \(Q\left( t \right) = {\rm{log}}P\left( t \right)\) với \(t \ge 0\) là một nửa đường thẳng được cho trong hình sau.

Lượng vi khuẩn X sinh sôi sau một khoảng thời gian t (tính theo giờ) có thể được cho bởi công thức \(P\left( t \right) = a{b^t}\) với \(a,b\) là các hằng số dương. Đồ thị của hàm số \(Q\left( t \right) = {\rm{log}}P\left( t \right)\) với \(t \ge 0\) là một nửa đường thẳng được cho trong hình sau. (ảnh 1)

Khi đó \(a = \) (1) ______ (nhập kết quả là số nguyên dương) và \(b = \) (2) ________ (nhập kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Đáp ánKhi đó \(a = \) (1) ___100___ (nhập kết quả là số nguyên dương) và \(b = \) (2) ___3,16___  (nhập kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).Giải thíchDựa vào đồ thị suy ra \(Q\left( t \right) = 0,5t + 2\), từ đó tính được \(P\left( t \right) = {10^{0,5t + 2}} = 100.{\sqrt {10} ^t}\) Do đó \(a = 100\) và \(b = \sqrt {10}  \approx 3,16\). 

62. Tự luận
1 điểm

Có (1) _____ cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x + 1\) chia hết cho \(y\) và \(y + 1\) chia hết cho \(x\).

Xem đáp án

Đáp án

Có (1) ___5___  cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x + 1\) chia hết cho \(y\) và \(y + 1\) chia hết cho \(x\).

Giải thích

Từ điều kiện của bài toán ta suy ra được \(x + 1 \ge y,y + 1 \ge x\).

Từ đó ta có \(x - 1 \le y \le x + 1\), mặt khác \(x,y\) là các số nguyên dương nên suy ra \(y = x - 1\) hoặc \(y = x\) hoặc \(y = x + 1\). Ta xét các trường hợp sau:

- Nếu \(y = x - 1\), khi đó ta được \(\left( {x - 1} \right) \vdots y\) và \(\left( {x + 1} \right) \vdots y\)

Suy ra \(\left[ {\left( {x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)} \right] \vdots y\) hay \(2 \vdots y\) suy ra \(y \in \left\{ {1;2} \right\}\).

+ Với \(y = 1\) ta được \(x = 2\).

+ Với \(y = 2\) ta được \(x = 3\).

- Nếu \(y = x\), khi đó ta được \(x \vdots y\) và \(\left( {x + 1} \right) \vdots y\).

Suy ra \(\left[ {\left( {x + 1} \right) - x} \right] \vdots y\) hay \(1 \vdots y\) suy ra \(y = 1\), từ đó ta được \(x = 1\).

- Nếu \(y = x + 1\), khi đó từ \(\left( {y + 1} \right) \vdots x\) ta được \(\left( {x + 2} \right) \vdots x\) suy ra \(2 \vdots x\) nên \(x \in \left\{ {1;2} \right\}\).

+ Với \(x = 1\) ta được \(y = 2\).

+ Với \(x = 2\) ta được \(y = 3\).

Vậy các cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn ycbt là \(\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right)\).

 

63. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z - 1 - i} \right| = 6\).

Tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn tâm I(_______; _______) và bán kính \(R = \)_______.

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(\left| {iz} \right|\) là _______.

Xem đáp án

Đáp án

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z - 1 - i} \right| = 6\).

Tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn tâm I(1; 1 ) và bán kính \(R = \)6 .

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(\left| {iz} \right|\) là 12.

Giải thích

Gọi \(z = x + yi\) có điểm biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ là \(M\left( {x;y} \right)\).

Ta có:

\(\left| {z - 1 - i} \right| = 6 \Leftrightarrow \left| {x + yi - 1 - i} \right| = 6 \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2}}  = 6 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = 36\)

Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;1} \right)\) và bán kính \(R = 6\).

Ta có: \(\left| {iz} \right| = \left| i \right|.\left| z \right| = \left| z \right|\).

Mà \(OI = \sqrt {1 + 1}  = \sqrt 2 \).

Vậy

\(\left| {iz{|_{{\rm{max}}}} = } \right|z{|_{{\rm{max}}}} = OI + R = \sqrt 2  + 6\).

\(\left| {iz{|_{{\rm{min}}}} = } \right|z{|_{{\rm{min}}}} = \left| {OI - R} \right| = \left| {\sqrt 2  - 6} \right| = 6 - \sqrt 2 \).

\( \Rightarrow \left| {iz{|_{{\rm{min}}}} + } \right|iz{|_{{\rm{max}}}} = 6 + \sqrt 2  + 6 - \sqrt 2  = 12\).

 

64. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào chỗ trống

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) ________.

Xem đáp án

Đáp án

Cho đa giác lồi có 10 cạnh. Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy, số giao điểm của các đường chéo là (1) ___595___.

Giải thích

Số đường chéo của đa giác là: \(C_{10}^2 - 10 = 35\).

Cứ hai đường chéo cho ta một giao điểm, hơn nữa không có ba đường chéo nào đồng quy nên số giao điểm của các đường chéo là \(C_{35}^2 = 595\).

 

65. Tự luận
1 điểm

Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử \(T\left( t \right)\) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm \(t\) (đơn vị: phút) và \({T_s}\) là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là

\(y\left( t \right) = T\left( t \right) - {T_s}\) thì \(\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = k\) với \(k\) là hằng số.

Một cốc nước đang ở nhiệt độ phòng là \({22^ \circ }{\rm{C}}\) được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là \({5^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là \({16^ \circ }C\). Giả sử \(T\left( t \right)\) là nhiệt độ của cốc nước, \(y\left( t \right)\) là nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian \(t\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt độ của chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian \(t\) là hàm số có dạng \(y\left( t \right) = y\left( 0 \right){e^{kt}}\)

  

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \(k\) là \( - 0,0145\).

  

Sau 60 phút trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng \({10^ \circ }C\) (Kết quả làm

tròn đến chữ số hàng đơn vị).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt độ của chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian \(t\) là hàm số có dạng \(y\left( t \right) = y\left( 0 \right){e^{kt}}\)

X 

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \(k\) là \( - 0,0145\).

X 

Sau 60 phút trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng \({10^ \circ }C\) (Kết quả làm

tròn đến chữ số hàng đơn vị).

 X

Giải thích

Lí do lựa chọn

phương án

 

1)

Đúng vì: Do \(\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = k\) với \(k\) là hằng số. Lấy tích phân với cận từ 0 đến \(t\) hai vế. Ta được \(\int\limits_0^t {\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}}dt}  = \int\limits_0^t {kdt} \)

Kéo theo \({\rm{ln}}\frac{{y\left( t \right)}}{{y\left( 0 \right)}} = kt\), hay \(y\left( t \right) = y\left( 0 \right).{e^{kt}}\).    

2)

Đúng vì: Tính được \(y\left( 0 \right) = T\left( 0 \right) - {T_s} = 22 - 5 = 17\). Ta có \(T\left( t \right) = {T_s} + y\left( t \right) = 5 + 17{e^{kt}}\).

Thay \(t = 30\) ta được \(T\left( {30} \right) = 5 + 17{e^{30k}}\).

Mà \(T\left( {30} \right) = 16\) nên \(k = {\rm{ln}}\left( {\frac{{11}}{{17}}} \right):30 \approx  - 0,0145\).

3)

Sai vì: Tính \(T\left( {60} \right) \approx 12\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

 

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} \frac{{ - 3}}{{{x^2} + x - 2}}\] bằng bao nhiêu?

\( - \infty \)

\( + \infty \).

0.

\( - \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Giải thích

Sử dụng Casio nhập  ta được kết quả \( \approx  - {10^5} \to  - \infty \).

Vậy \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} \frac{{ - 3}}{{{x^2} + x - 2}} =  - \infty \).

 Chọn A

67. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + z - 2 = 0\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(I\left( {3;2;2} \right)\)

  

Cosin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(I\left( {3;2;2} \right)\)

X 

Cosin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\).

 X

Giải thích

Phương trình tham số \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + t\end{array} \right. \Rightarrow I(1 + 2t;3 - t;1 + t) \in d\).

Vì \(I = d \cap \left( P \right)\) nên ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 3\left( {3 - t} \right) + 1 + t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

\( \Rightarrow I\left( {3;2;2} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {2; - 3;1} \right)\).

Sin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \({\rm{sin}}\alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}} = \frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\).

\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt {105} }}{{21}}\).

 

68. Tự luận
1 điểm

Để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {x + 2}  - 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x > 2}\\{a + 2x}&{{\rm{\;khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn tại điểm \(x = 2\) thì giá trị của tham số \(a\) bằng (1) ________.

Xem đáp án

Đáp án

Để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {x + 2}  - 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x > 2}\\{a + 2x}&{{\rm{\;khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn tại điểm \(x = 2\) thì giá trị của tham số \(a\) bằng (1) ___-15/4___.

Để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {x + 2}  - 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x > 2}\\{a + 2x}&{{\rm{\;khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn tại điểm \(x = 2\) thì giá trị của tham số \(a\) bằng (1) ________. (ảnh 1)

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số có dạng \(\overline {abc} \) thỏa mãn \(a,b,c\) là độ dài 3 cạnh của một tam giác cân? 

106.

165.

45.

61.

Xem đáp án

Giải thích

Gọi độ dài cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân là \(x,y\) (thỏa mãn \(x,y\) là các chữ số)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le x \le 9}\\{1 \le y \le 9}\\{1 \le y < 2x}\end{array}} \right.\)

TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le y \le 9}\\{5 \le x \le 9}\end{array} \Rightarrow } \right.\) có \(9.5 = 45\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\).

TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le x \le 4}\\{x = i}\\{1 \le y \le 2i - 1}\end{array}} \right.\)

Với mỗi giá trị của \(i\) có \(2i - 1\) cặp số thỏa mãn, do đó ta có:

\(\left( {2.1 - 1} \right) + \left( {2.2 - 1} \right) + \left( {2.3 - 1} \right) + \left( {2.4 - 1} \right) = 16\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\)

Suy ra có 61 cặp số \(\left( {x;y} \right)\) mà với mỗi cặp, ta có thể viết số có 3 chữ số trong đó có 2 chữ số \(x\) và 1 chữ số \(y\). Trong 61 cặp số này có:

+ 9 cặp \(x = y\) thì viết được 9 số.

+ 52 cặp \(x \ne y\) thì mỗi cặp viết được 3 số ( \(\overline {xxy} ,\overline {xyx} ,\overline {yxx} \) ) nên có \(52.3 = 156\) số.

Vậy tất cả viết được 165 số.

 Chọn B

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Tính góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

\({30^ \circ }\).

\({45^ \circ }\).

\({60^ \circ }\).

\({20^ \circ }\).

Xem đáp án

Giải thích

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Tính góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\).  A. \({30^ \circ }\). B. \({45^ \circ }\). C. \({60^ \circ }\). D. \({20^ \circ }\). (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SC;\widehat {\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {SCA} = \alpha \)

Mà \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \) vuông tại \(A\) có: \({\rm{tan}}\alpha  = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \alpha  = {30^ \circ }\)

 Chọn A

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc cốc có phẩn chứa nước có dạng hình nón (không có nắp) đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của phần chứa nước của chiếc cốc và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là . Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (minh họa như hình vẽ). Thể tích lượng nước còn lại trong cốc bằng

Một chiếc cốc có phẩn chứa nước có dạng hình nón (không có nắp) đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của phần chứa nước của chiếc cốc và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là  . Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (minh họa như hình vẽ). Thể tích lượng nước còn lại trong cốc bằng  (ảnh 1)

\(24\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(54\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(12\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Giải thích

Một chiếc cốc có phẩn chứa nước có dạng hình nón (không có nắp) đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của phần chứa nước của chiếc cốc và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là  . Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (minh họa như hình vẽ). Thể tích lượng nước còn lại trong cốc bằng  (ảnh 2)

Đường kính của khối cầu bằng chiều cao của phần chứa nước của cốc nước nên \(OS = 2OH\).

Thể tích nước tràn ra là thể tích của một nửa khối cầu (phần chìm trong nước):

\(18\pi  = \frac{{{V_C}}}{2} = \frac{{2\pi .O{H^3}}}{3}\) suy ra \(OH = 3\).

Xét tam giác \(AOS\) vuông tại \(O\), đường cao \(OH\) :

\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}}\) hay

\(\frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{O{H^2}}} - \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{1}{{O{H^2}}} - \frac{1}{{4O{H^2}}} = \frac{3}{{4O{H^2}}} = \frac{3}{{{{4.3}^2}}} = \frac{1}{{12}}\).

Suy ra \(OA = 2\sqrt 3 \).

Thể tích lượng nước còn lại trong cốc là:

\(V = {V_n} - \frac{{{V_c}}}{2} = \frac{1}{3}\pi .O{A^2}.OS - 18\pi  = \frac{1}{3}\pi .{(2\sqrt 3 )^2}.6 - 18\pi  = 6\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

 Chọn B

72. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z + \overline z } \right| + \left| {z - \overline z } \right| = 2\).

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) trên mặt phẳng tọa độ là một hình vuông

có tọa độ một đỉnh là \(\left( { - 2;0} \right)\).

  

Giá trị lớn nhất của \(P = \left| {z - 2i} \right|\) là \(M = 3\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) trên mặt phẳng tọa độ là một hình vuông

có tọa độ một đỉnh là \(\left( { - 2;0} \right)\).

 X

Giá trị lớn nhất của \(P = \left| {z - 2i} \right|\) là \(M = 3\).

X 

Giải thích

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z + \overline z } \right| + \left| {z - \overline z } \right| = 2\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) trên mặt phẳng tọa độ là một hình vuông có tọa độ một đỉnh là \(\left( { - 2;0} \right)\).   Giá trị lớn nhất của \(P = \left| {z - 2i} \right|\) là \(M = 3\).   (ảnh 1)

Đặt \(z = a + bi\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\).

Ta có

\(2 = \left| {z + \overline z \left|  +  \right|z - \overline z \left|  =  \right|a + bi + a - bi\left|  +  \right|a + bi - \left( {a - bi} \right)\left|  =  \right|2a\left|  +  \right|2bi} \right| = 2\left( {\left| a \right| + \left| b \right|} \right)\)

Do đó \(\left| a \right| + \left| b \right| = 1\). Do đó tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) là đồ thị của \(\left| x \right| + \left| y \right| = 1\) trên mặt phẳng tọa độ (hình vuông \(EFGH\) với \(E\left( { - 1;0} \right),F\left( {0; - 1} \right),G\left( {1;0} \right),H\left( {0;1} \right))\).

Gọi \(B\left( {0;2} \right),I\) là điểm biểu diễn của số phức \(z\) bất kì trên mặt phẳng tọa độ.

\(P = \left| {z - 2i\left|  =  \right|z - \left( {0 + 2i} \right)} \right| = BI\).

Dễ dàng thấy rằng \({\rm{max}}BI = BF = 3\). Do đó \(M = 3\).

 

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số phức sau, những số phức nào có môđun bằng 3 ? 

\(1 - 2i\)

\(\sqrt 5 + 2i\).

3.

\(2 - \sqrt 7 i\).

Xem đáp án

Giải thích

Ta có:

\(\left| {1 - 2i} \right| = \sqrt 5 ;\left| {\sqrt 5  + 2i\left| { = 3;} \right|3\left| { = 3;} \right|2 - \sqrt 7 i} \right| = \sqrt {11} \).

 Chọn B

74. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\) và \(\left( {\sqrt x  + \sqrt {x + 2} } \right)f'\left( x \right) = 1,\forall x \ge  - 2\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{(x - 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}}  + 1} \right)\)

  

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = \frac{{54 - 16\sqrt 2 }}{{15}}} \)

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{(x - 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}}  + 1} \right)\)

 X

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = \frac{{54 - 16\sqrt 2 }}{{15}}} \)

 X

Giải thích

Ta có: \(\left( {\sqrt x  + \sqrt {x + 2} } \right)f'\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt x  + \sqrt {x + 2} }} \Leftrightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f'\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{dx}}{{\sqrt x  + \sqrt {x + 2} }}\)

\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\mathop \smallint \nolimits^ \left( {\sqrt {x + 2}  - \sqrt x } \right)dx = \frac{1}{2}.\frac{2}{3}\left( {\sqrt {{{(x + 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}} } \right) + C = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{(x + 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}} } \right) + C\)

\(f\left( 0 \right) = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{3}.2\sqrt 2  + C = \frac{1}{3} \Leftrightarrow C = \frac{1}{3}\left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{(x + 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}}  + 1 - 2\sqrt 2 } \right)\)

\[ \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ _0^2f\left( x \right)dx = \frac{1}{3}\mathop \smallint \nolimits^ _0^2\left( {\sqrt {{{(x + 2)}^3}}  - \sqrt {{x^3}}  + 1 - 2\sqrt 2 } \right)dx = \left. {\frac{1}{3}.\left( {\frac{2}{5}\sqrt {{{(x + 2)}^5}}  - \frac{2}{5}\sqrt {{x^5}}  + (1 - 2\sqrt 2 )x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{74 - 36\sqrt 2 }}{{15}}\]

 

75. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có (1) _____ tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có (1) ___1__ tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\).

Giải thích

Hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}{\rm{\;}}\left( C \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\) và \(y' = \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\), điều kiện \({x_0} \ne  - 1\).

Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\) nên tiếp tuyến có hệ số góc \(k = 1\).

Ta có: \(\frac{1}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_0} = 0}\\{{x_0} =  - 2}\end{array}} \right.\).

Với \({x_0} = 0\) có \(M\left( {0;1} \right)\), phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {0;1} \right)\) là: \(y = 1\left( {x - 0} \right) + 1 = x + 1\).

Với \({x_0} =  - 2\) có \(M\left( { - 2;3} \right)\), phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;3} \right)\) là:\(y = 1\left( {x + 2} \right) + 3 = x + 5\).

Vậy có một tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\).

 

76. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bộc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số bộc ba y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau (ảnh 1)Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauCho hàm số bộc ba y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau (ảnh 2)

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\) luôn có ______ điểm cực trị.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có ______ điểm cực trị.

Có ______ giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {{\rm{cos}}x} \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\) luôn có 2  điểm cực trị.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 3  điểm cực trị.

1  giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {{\rm{cos}}x} \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).

Giải thích

+) Tịnh tiến đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) sang trái \(a\) đơn vị ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\). Vậy số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\) bằng số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hay đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\) luôn có 2 điểm cực trị.

+) Số điểm cực trị đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) bằng \(2k + 1\) với \(k\) là số điểm cực trị dương của hàm số

\(y = f\left( x \right)\). Hay đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 3 điểm cực trị.

+) Đặt \(t = {\rm{cos}}x\) thì \(x \in \left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 1;1} \right)\)

Với một nghiệm \(t \in \left( { - 1;0} \right]\) cho tương ứng được 2 nghiệm \(x \in \left[ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right] \setminus \left\{ \pi  \right\}\)

Với một nghiệm \(t \in \left( {0;1} \right) \cup \left\{ { - 1} \right\}\) cho tương ứng 1 nghiệm \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right) \cup \left\{ \pi  \right\}\)

Do đó \(f\left( {{\rm{cos}}x} \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow f\left( t \right) = m\) có 2 nghiệm \({t_1} \in \left( { - 1;0} \right]\) và \({t_2} \in \left( {0;1} \right) \cup \left\{ { - 1} \right\}\)

Dựa vào đồ thị, ycbt \( \Leftrightarrow m \in \left( {0;2} \right)\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 1\) hay có 1 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn.

 

77. Tự luận
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = \frac{3}{{\sqrt {x + 3}  - \sqrt x }} - \frac{2}{{\sqrt {x + 2}  - \sqrt x }}\) với \(x > 0\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

\(A = f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) +  \ldots  + f\left( {2024} \right) = \sqrt {2026}  - \sqrt 3 \).

  

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 1.

  

\(B = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) +  \ldots  + f'\left( {2024} \right) = \frac{1}{{2\sqrt {2027} }} - \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\)

  
Xem đáp án

Đáp số

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

\(A = f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) +  \ldots  + f\left( {2024} \right) = \sqrt {2026}  - \sqrt 3 \).

 X

Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 1.

 X

\(B = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) +  \ldots  + f'\left( {2024} \right) = \frac{1}{{2\sqrt {2027} }} - \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\)

X 

Giải thích

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{3}{{\sqrt {x + 3}  - \sqrt x }} - \frac{2}{{\sqrt {x + 2}  - \sqrt x }} = \frac{{3\left( {\sqrt {x + 3}  + \sqrt x } \right)}}{{x + 3 - x}} - \frac{{2\left( {\sqrt {x + 2}  - \sqrt x } \right)}}{{x + 2 - x}}\)

    \( = \left( {\sqrt {x + 3}  + \sqrt x } \right) - \left( {\sqrt {x + 2}  - \sqrt x } \right) = \sqrt {x + 3}  - \sqrt {x + 2} \)

Hay \(f\left( x \right) = \sqrt {x + 3}  - \sqrt {x + 2}  \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{{2\sqrt {x + 3} }} - \frac{1}{{2\sqrt {x + 2} }} < 0,\forall x > 0\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) < f\left( 0 \right),\forall x > 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) < \sqrt 3  - \sqrt 2 ,\forall x > 0\).

Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) không có giá trị lớn nhất trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Cách 1. Ta có:

\(A = f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) +  \ldots  + f\left( {2024} \right)\)

\( = \sqrt 4  - \sqrt 3  + \sqrt 5  - \sqrt 4  +  \ldots  + \sqrt {2027}  - \sqrt {2026} \)

\( = \sqrt {2027}  - \sqrt 3 \)

\(B = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) +  \ldots  + f'\left( {2024} \right)\)

\( = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} - \frac{1}{{2\sqrt 3 }} + \frac{1}{{2\sqrt 5 }} - \frac{1}{{2\sqrt 4 }} +  \ldots  + \frac{1}{{2\sqrt {2027} }} - \frac{1}{{2\sqrt {2026} }}\)

\( = \frac{1}{{2\sqrt {2027} }} - \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\)

Cách 2. Sử dụng Casio

\(A = \sum\limits_{x = 1}^{2024} {\left( {\sqrt {x + 3}  - \sqrt {x + 2} } \right) \approx 43,29} \)

\(B = \sum\limits_{x = 1}^{2024} {\left( {\frac{1}{{2\sqrt {x + 3} }} - \frac{1}{{2\sqrt {x + 2} }}} \right) \approx  - 0,277} \)

 

78. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn có nắp, có thể tích là \(64\pi \left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Bán kính đáy của hình trụ là \(\sqrt[3]{{32}}m\) thì bể nước được làm ra tốn ít nguyên liệu

nhất.

  

Nếu giá nguyên liệu \(1{m^2}\) tôn làm bể là 105000 đồng thì chi phí tối thiểu để mua

nguyên liệu làm bể nước trên là 18 triệu 949 nghìn đồng (kết quả làm tròn đến

nghìn đồng).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Bán kính đáy của hình trụ là \(\sqrt[3]{{32}}m\) thì bể nước được làm ra tốn ít nguyên liệu

nhất.

X 

Nếu giá nguyên liệu \(1{m^2}\) tôn làm bể là 105000 đồng thì chi phí tối thiểu để mua

nguyên liệu làm bể nước trên là 18 triệu 949 nghìn đồng (kết quả làm tròn đến

nghìn đồng).

 X

Giải thích

Gọi hình trụ có chiều cao \(h\), bán kính đáy \(r\).

Ta có: \(V = \pi {r^2}h \Rightarrow h = \frac{{64\pi }}{{\pi {r^2}}} = \frac{{64}}{{{r^2}}}\).

Để tốn ít nguyên liệu nhất thì diện tích toàn phần của hình trụ nhỏ nhất.

Ta có: \({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r.\frac{{64}}{{{r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{128\pi }}{r}\)

\( = 2\pi {r^2} + \frac{{64\pi }}{r} + \frac{{64\pi }}{r} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {r^2}.\frac{{64\pi }}{r}.\frac{{64\pi }}{r}}} \approx 189,99\).

Số tiền nguyên liệu tối thiểu cần dùng là \(T \approx 189,99.105000 \approx 19949000\) (đồng).

 

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(9{z^2} + 6z + 1 - m = 0\) có nghiệm phức \({z_0}\) thỏa mãn \(\left| {{z_0}} \right| = 1\). Tổng các phần tử của tộp hợp \(S\) bằng 

20 .

12 .

14 .

8 .

Xem đáp án

Giải thích

Phương trình \(9{z^2} + 6z + 1 - m = 0\left( {\rm{*}} \right)\) có \({\rm{\Delta '}} = 9 - 9\left( {1 - m} \right) = 9m\).

Xét hai trường hợp sau:

TH1. \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm thực \( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} \ge 0 \Leftrightarrow m \ge 0\).

Khi đó, \(\left| {{z_0}} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{z_0} = 1}\\{{z_0} =  - 1}\end{array}} \right.\).

+) \({z_0} = 1 \Rightarrow m = 16\) (thỏa mãn).

+) \({z_0} =  - 1 \Rightarrow m = 4\) (thỏa mãn).

TH2. \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm phức \(z = a + bi\left( {b \ne 0} \right) \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} < 0 \Leftrightarrow m < 0\).

Nếu \({z_0}\) là một nghiệm của phương trình \(9{z^2} + 6z + 1 - m = 0\) thì \(\overline {{z_0}} \) cũng là một nghiệm của phương trình \(9{z^2} + 6z + 1 - m = 0\).

Ta có \(\left| {{z_0}} \right| = 1 \Leftrightarrow {\left| {{z_0}} \right|^2} = 1 \Leftrightarrow {z_0}.\overline {{z_0}}  = 1 \Leftrightarrow \frac{{1 - m}}{9} = 1 \Leftrightarrow m =  - 8\) (thỏa mãn).

Vậy tổng các giá trị thực của \(m\) bằng 12 .

 Chọn B

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{1}{x}\) là 

\( - {\rm{ln}}x\).

\({\rm{ln}}x\).

\({\rm{ln}}\left| x \right|\).

\( - {\rm{ln}}\left| x \right|\).

Xem đáp án

Giải thích

Ta có: \(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{x}dx = {\rm{ln}}\left| x \right| + C\)

 Chọn B

81. Tự luận
1 điểm

Có (1) ______ số phức \(z\) thỏa mãn \({z^2} = \sqrt {{z^2} + \overline {{z^2}} } \).

Xem đáp án

Đáp án

Có (1) ___3___ số phức \(z\) thỏa mãn \({z^2} = \sqrt {{z^2} + \overline {{z^2}} } \).

Giải thích

Ta có: \({z^2} = \sqrt {{z^2} + \overline {{z^2}} } \)

\( \Leftrightarrow {z^4} = {z^2} + \overline {{z^2}} \)

\( \Leftrightarrow {z^2}\left( {{z^2} - 1} \right) = \overline {{z^2}} \)

\( \Leftrightarrow \overline {{z^2}\left( {{z^2} - 1} \right)}  = \overline {\overline {{z^2}} } \)

\( \Leftrightarrow \overline {{z^2}} \left( {\overline {{z^2}}  - 1} \right) = {z^2}\)\(\left( {\rm{*}} \right)\)

Thế \(\overline {{z^2}}  = {z^4} - {z^2}\) vào \(\left( {\rm{*}} \right)\) ta có:

\({z^2}\left( {{z^2} - 1} \right)\left( {{z^4} - {z^2} - 1} \right) = {z^2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{z = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{\left( {{z^2} - 1} \right)\left[ {{{\left( {{z^2} - 1} \right)}^2} + \left( {{z^2} - 1} \right) - 1} \right] = 1\,\,\left( {{\rm{**}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Xét \(\left( {{\rm{**}}} \right)\) ta có: \(t\left( {{t^2} + t - 1} \right) = 1\) (với \(\left. {t = {z^2} - 1} \right) \Leftrightarrow {t^3} + {t^2} - t - 1 = 0 \Leftrightarrow t =  \pm 1\).

Khi đó, \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{z^2} - 1 =  - 1}\\{{z^2} - 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{z^2} = 0}\\{{z^2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{z = 0}\\{z =  \pm \sqrt 2 }\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {0; \pm \sqrt 2 } \right\}\).

 

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\left( {8{\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x - m} \right)^3} = 162{\rm{sin}}x + 27m\). Tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{3}} \right)\) là

0 .

5 .

-3 .

-10 .

Xem đáp án

Giải thích

Đặt \(u = 2{\rm{sin}}x\). Vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{3}} \right)\) nên \(2{\rm{sin}}x \in \left( {0;\sqrt 3 } \right)\) hay \(u \in \left( {0;\sqrt 3 } \right)\).

Phương trình đã cho trở thành: \({\left( {{u^3} - m} \right)^3} = 81u + 27m\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{u^3} - m} \right)^3} - 27\left( {{u^3} - m} \right) = {(3u)^3} + 27.3u\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {t^3} + 27t\) có \(f'\left( t \right) = 3{t^2} + 27 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\).

\( \Rightarrow \) Hàm số \(f\left( t \right)\) luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

\( \Rightarrow {u^3} - m = 3u \Leftrightarrow {u^3} - 3u = m\).

Xét hàm số \(g\left( u \right) = {u^3} - 3u\) trên \(\left( {0;\sqrt 3 } \right)\).

Ta có: \(g'\left( u \right) = 3{u^2} - 3;g'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{u = 1 \in \left( {0;\sqrt 3 } \right)}\\{u =  - 1 \notin \left( {0;\sqrt 3 } \right)}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho phương trình \({\left( {8{\rm{si}}{{\rm{n}}^3}x - m} \right)^3} = 162{\rm{sin}}x + 27m\). Tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{3}} \right)\) là  A. 0 . B. 5 . C. -3 . D. -10 . (ảnh 1)

Vậy \( - 2 \le m < 0\). Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1} \right\}\) hay tổng các giá trị nguyên của nguyên của tham số \(m\) là \( - 3\).

 

83. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;1} \right),B\left( {2;1;2} \right),C\left( {1; - 1;2} \right),D\left( {6; - 1;0} \right)\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(x - y - z = 0\).

  

Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng 2 đvtt.

  

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {53} }}{2}\).

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(x - y - z = 0\).

 X

Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng 2 đvtt.

X 

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {53} }}{2}\).

 X

 

Giải thích

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {0; - 1;1} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2; - 1; - 1} \right) = \vec n\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\) và nhận \(\vec n = \left( {2; - 1; - 1} \right)\) làm một vecto pháp tuyến có phương trình: \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {y - 0} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - z - 1 = 0\).

Ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \left( {5; - 1; - 1} \right)\).

Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là:

\(V = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} } \right| = \frac{1}{6}\left| {2.5 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right| = 2\) (đvtt).

Ta thấy \(\overrightarrow {BD}  = \left( {4; - 2; - 2} \right)//\vec n \Rightarrow BD \bot \left( {ABC} \right)\).

Mặt khác,  vuông tại \(A\)

\( \Rightarrow \) Bán kính đường tròn ngoại tiếp  là: \(r = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\( \Rightarrow \) Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) là:

\(R = \sqrt {{r^2} + \frac{{B{D^2}}}{4}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + \frac{{{4^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}}}{4}}  = \frac{{\sqrt {29} }}{2}\).

 

84. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động với quãng đường được cho bởi công thức \(s\left( t \right) = \frac{1}{4}{t^4} - {t^3} + \frac{5}{2}{t^2} + 10t\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giây \(\left( s \right)\) và quãng đường \(s\) được tính bằng mét \(\left( m \right)\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:Một chất điểm chuyển động với quãng đường được cho bởi công thức \(s\left( t \right) = \frac{1}{4}{t^4} - {t^3} + \frac{5}{2}{t^2} + 10t\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giây \(\left( s \right)\) và quãng đường \(s\) được tính bằng mét \(\left( m \right)\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Tại thời điểm \(t = 3\), chất điểm chuyển động với gia tốc bằng _______ m/s2.

Tại thời điểm \(t = 2\), chất điểm chuyển động với vận tốc bằng _______ m/s.

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng _______ m/s.

Xem đáp án

Đáp án

Tại thời điểm \(t = 3\), chất điểm chuyển động với gia tốc bằng 14 m/s2.

Tại thời điểm \(t = 2\), chất điểm chuyển động với vận tốc bằng 16 m/s.

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng 13 m/s.

Giải thích

Gọi \(v\left( t \right),a\left( t \right)\) lần lượt là vận tốc và gia tốc của chất điểm.

Theo ý nghĩa hình học của đạo hàm, ta suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 10}\\{a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 5}\end{array}} \right.\).

Tại thời điểm \(t = 3\), chất điểm chuyển động với gia tốc bằng

\(a\left( 3 \right) = {3.3^2} - 6.3 + 5 = 14\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Tại thời điểm \(t = 2\), chất điểm chuyển động với vận tốc bằng

\(v\left( 2 \right) = {2^3} - {3.2^2} + 5.2 + 10 = 16\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Ta có: \(a\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 5 = 3{(t - 1)^2} + 2 \ge 2\) với mọi \(t\), dấu " \( = \) " xảy ra khi chỉ khi \(t = 1\).

Suy ra gia tốc chuyển động của chất điểm nhỏ nhất bằng 2 khi \(t = 1\).

Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm gia tốc nhỏ nhất là

\(v\left( 1 \right) = {1^3} - {3.1^2} + 5.1 + 10 = 13\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

85. Tự luận
1 điểm

Hệ thập phân là hệ thống đếm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số \(0;1;2;3;4;5;6;7;8\) và 9 . Cứ mỗi 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Tuy nhiên, trong các hệ thống và hoạt động máy tính, ta sử dụng hệ thống số nhị phân. Nó cho phép các thiết bị lưu trữ, truy cập và thao tác tất cả các loại thông tin được dẫn đến và đi từ \(CPU\) hoặc bộ nhớ. Ở hệ thống đếm này, ta chỉ có 2 chữ số là 0 và 1 . Cứ mỗi 2 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Ví dụ 1011 ở hệ nhị phân đổi sang hệ thập phân sẽ bằng \(1 + {1.2^1} + {0.2^2} + {1.2^3} = 11\).

Số 100001100 ở hệ nhị phân đổi sang hệ thập phân bằng (1) _______.

Cách đơn giản nhất để đổi một số thập phân thành số nhị phân là chia số đã cho nhiều lần cho 2 cho đến khi nhận được thương là số 0 ; sau đó, ta viết số dư theo thứ tự ngược lại để lấy giá trị nhị phân của số thập phân đã cho. Ví dụ để chuyển số 13 từ hệ thập phân sang hệ nhị phân ta làm như sau:

Chia cho 2

Thương

Phần dư

6

1

3

0

1

1

0

1

Do đó số nhị phân tương đương với số thập phân 13 là 1101 .

Số thập phân 2024 khi viết dưới dạng số nhị phân là (2) ________.

Xem đáp án

Đáp số:

(1): 268

(2): 11111101000

Giải thích

Số 100001100 ở hệ nhị phân đổi sang hệ thập phân bằng \({1.2^2} + {1.2^3} + {1.2^8} = 268\).

Đổi số thập phân 2024sang dạng số nhị phân:

Chia cho 2

Thương

Phần dư

\(2024 \div 2\)

1012

0

\(1012 \div 2\)

506

0

\(506 \div 2\)

253

0

\(253 \div 2\)

126

1

\(126 \div 2\)

63

0

\(63 \div 2\)

31

1

\(31 \div 2\)

15

1

\(15 \div 2\)

7

1

\(7 \div 2\)

3

1

\(1 \div 2\)

1

1

Số thập phân 2024 khi viết dưới dạng số nhị phân là 11111101000.

86. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính bằng 6 cm và hình nón \(\left( N \right)\) nội tiếp trong mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường tròn đáy đi qua đường kính của mặt cầu.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính bằng 6 cm và hình nón \(\left( N \right)\) nội tiếp trong mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường tròn đáy đi qua đường kính của mặt cầu. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) bằng _______ cm3.

Độ dài đường cao của hình nón \(\left( N \right)\) bằng _______ cm.

Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( N \right)\) bằng _______ cm2.

Xem đáp án

Đáp án

Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) bằng 36π cm3.

Độ dài đường cao của hình nón \(\left( N \right)\) bằng 3  cm.

Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( N \right)\) bằng \(9\pi \sqrt 2 \) cm2.

Giải thích

Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) là: \({V_{\left( S \right)}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^3} = 36\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vì hình nón \(\left( N \right)\) nội tiếp trong mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường tròn đáy đi qua đường kính của mặt cầu nên đường cao của hình nón là: \(h = R = \frac{6}{2} = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Độ dài đường sinh của hình nón \(\left( N \right)\) là: \(l = \sqrt {{h^2} + {R^2}}  = R\sqrt 2  = 3\sqrt 2 \left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( N \right)\) là: \({S_{xq}} = \pi Rl = 9\pi \sqrt 2 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Trên các cạnh \(AB,BC,CD,AD\) lần lượt lấy \(3;4;5;6\) điểm phân biệt khác các điểm \(A,B,C,D\). Số tam giác phân biệt có các đỉnh là các điểm vừa lấy là 

342 .

624 .

816 .

781 .

Xem đáp án

Giải thích

Tổng số điểm vừa lấy bằng: \(3 + 4 + 5 + 6 = 18\) (điểm).

Mỗi cách chọn ra 3 điểm không nằm trên một cạnh cho ta một tam giác.

Số cách chọn 3 điểm từ 18 điểm là: \(C_{18}^3 = 816\) (cách chọn).

Số cách chọn 3 điểm cùng nằm trên một cạnh là: \(C_3^3 + C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 35\) (cách chọn).

Vậy số tam giác cần tìm bằng. \(816 - 35 = 781\) (tam giác).

 Chọn D

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2\left( {x + 1} \right){\rm{\;khi\;}}x \le 0}\\{m\left( {1 - {x^2}} \right){\rm{\;khi\;}}x > 0}\end{array}} \right.\). Để \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 7} \) thì giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu? 

\(m = 12\).

\(m = 9\).

\(m = 6\).

\(m = \emptyset \).

Xem đáp án

Giải thích

Ta có:∫​−11fxdx=7⇔∫​−10−2x+1dx+∫​01m1−x2dx=7⇔−1+23m=7⇔m=12

 Chọn A

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O,AB = a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,N\) là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(SN = 2ND\). Tính thể tích khối tứ diện \(ACMN\). 

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

Xem đáp án

Giải thích

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O,AB = a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,N\) là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(SN = 2ND\). Tính thể tích khối tứ diện \(ACMN\).  A. \(\frac{{{a^3}}}{4}\). B. \(\frac{{{a^3}}}{3}\). C. \(\frac{{{a^3}}}{6}\). D. \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\). (ảnh 1)

Ta có: \({V_{ACMN}} = {V_{S.ABCD}} - {V_{SAMN}} - {V_{SMNC}} - {V_{BAMC}} - {V_{DANC}}\)

\(\frac{{{V_{SAMN}}}}{{{V_{SABD}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3} \Rightarrow {V_{SAMN}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\)

\(\frac{{{V_{SMNC}}}}{{{V_{SBDC}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{3}\)

\( \Rightarrow {V_{SMNC}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\) .

\({V_{MABC}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\)

\({V_{NADC}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\)

Suy ra \({V_{ACMN}} = \left( {1 - \frac{1}{6} - \frac{1}{6} - \frac{1}{4} - \frac{1}{6}} \right){V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\)

Mà \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.3a.{a^2} = {a^3}\) nên \({V_{ACMN}} = \frac{{{a^3}}}{4}\).

 Chọn A

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[6]{{x.\sqrt[4]{{{x^2}.\sqrt {{x^3}} }}}}(x > 0)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng? 

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Xem đáp án

Giải thích

Cách 1. Ta có: \(P = \sqrt[6]{{x.\sqrt[4]{{{x^2}.\sqrt {{x^3}} }}}} = {x^{\frac{1}{6}}}.{x^{\frac{2}{4}.\frac{1}{6}}}.{x^{\frac{3}{2}.\frac{1}{4}.\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{16}}}} = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Cách 2. Nhập  ta được kết quả bằng \(1,9152 \ldots \).

Thay \(x = 8\) vào các phương án ta được \({8^{\frac{5}{{16}}}} = 1,9152 \ldots \).

Vậy \(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

 Chọn D

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập con khác rỗng của một tập hợp gồm \(2n\) phần tử là     

\(2n! - 1\)

\({2^n} - 1\).

\(n!\).

\({4^n} - 1\)

Xem đáp án

Giải thích

Mỗi tập con khác rỗng của tập hợp đã cho có \(k\) phần tử với \(0 < k \le 2n\).

Số các tập hợp con gồm \(k\) phần tử là: \(C_{2n}^k\).

Vậy có tất cả \(S = C_{2n}^1 + C_{2n}^2 +  \ldots  + C_{2n}^{2n - 1} + C_{2n}^{2n}\) tập con khác rỗng của tập hợp đã cho.

Ta có: \({(1 + 1)^{2n}} = C_{2n}^0 + C_{2n}^1 + C_{2n}^2 +  \ldots  + C_{2n}^{2n - 1} + C_{2n}^{2n}\)

\( \Leftrightarrow {2^{2n}} = 1 + S \Leftrightarrow S = {4^n} - 1\)

Chọn D

92. Tự luận
1 điểm

Một món quà lưu niệm có dạng hình cầu bán kính bằng 3 được đặt vừa khít vào hộp đựng quà (mặt cầu tiếp xúc với các mặt của hộp quà). Biết phần nắp cài chiếm  diện tích mặt hộp.

Một món quà lưu niệm có dạng hình cầu bán kính bằng 3 được đặt vừa khít vào hộp đựng quà (mặt cầu tiếp xúc với các mặt của hộp quà). Biết phần nắp cài chiếm   diện tích mặt hộp. (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Thể tích món quà bằng \(36\pi \).

  

Diện tích toàn phần của hộp đựng quà bằng 216.

  

Món quà chiếm \(83,3{\rm{\% }}\) không gian của hộp đựng.

  
Xem đáp án

Đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Thể tích món quà bằng \(36\pi \).

X 

Diện tích toàn phần của hộp đựng quà bằng 216.

 X

Món quà chiếm \(83,3{\rm{\% }}\) không gian của hộp đựng.

 X

Giải thích

Thể tích của món quà là \({V_C} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {3^3} = 36\pi \).

Ta có mặt cắt qua trục của hộp quà và quà có dạng như hình vẽ.

Một món quà lưu niệm có dạng hình cầu bán kính bằng 3 được đặt vừa khít vào hộp đựng quà (mặt cầu tiếp xúc với các mặt của hộp quà). Biết phần nắp cài chiếm   diện tích mặt hộp. (ảnh 2)

Hộp quà có dạng hình lập phương với độ dài cạnh bằng \(2.3 = 6\).

Diện tích toàn phần của hộp đựng quà là \(S = {6^2}.6 + 20{\rm{\% }}{.6^2} = 223,2\).

Thể tích của hộp quà là \({V_H} = {6^3} = 216\).

Món quà chiếm \(\frac{{36\pi }}{{216}}.100{\rm{\% }} \approx 52,4{\rm{\% }}\) không gian của hộp đựng.

 

93. Tự luận
1 điểm

Điền số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Cho các số phức \(u = 4 - 5i,v =  - 7 + 2i\) và \(w = 11 - 3i\). Hiệu giữa phần thực và phần ảo của số \(u\left( {w - v} \right)\) bằng (1) _________.

Xem đáp án

Đáp án

Cho các số phức \(u = 4 - 5i,v =  - 7 + 2i\) và \(w = 11 - 3i\). Hiệu giữa phần thực và phần ảo của số \(u\left( {w - v} \right)\) bằng (1) ___157___.

Giải thích

\(\left( {4 - 5i} \right)\left[ {\left( { - 7 + 2i} \right) - \left( {11 - 3i} \right)} \right] =  - 47 + 110i\)

 

94. Tự luận
1 điểm

Cho các số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z + 1 - i} \right| = 2\). Biết rằng tập hợp điểm biểu diễn số phức \({\rm{w}} = iz + 3 - 2i\) là đường tròn có tâm I ( (1)_______ ; (2)______ ) và bán kính \(r = \)(3)______ .

Xem đáp án

Đáp án

Cho các số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z + 1 - i} \right| = 2\). Biết rằng tập hợp điểm biểu diễn số phức \({\rm{w}} = iz + 3 - 2i\) là đường tròn có tâm I ( (1) ___2___ ; (2)___-3___  ) và bán kính \(r = \)(3)___2___ .

Giải thích

Ta có: \({\rm{w}} = iz + 3 - 2i \Leftrightarrow \frac{w}{i} = z - 2 - 3i\)

\( \Leftrightarrow  - iw = z + 1 - i - 3 - 2i\)

\( \Leftrightarrow  - iw + 3 + 2i = z + 1 - i\)

\( \Leftrightarrow \left| { - iw + 3 + 2i\left|  =  \right|z + 1 - i} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| { - iw + 3 + 2i} \right| = 2\)(*)

Đặt \(w = x + yi\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\).

Ta có: \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow \left| { - i\left( {x + yi} \right) + 3 + 2i} \right| = 2\)

\( \Leftrightarrow \left| { - i\left( {x + yi} \right) + 3 + 2i} \right| = 2\)

\( \Leftrightarrow \left| {y + 3 + \left( {2 - x} \right)i} \right| = 2\)

\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} = 4\)

Vậy các điểm biểu diễn số phức \(w\) là đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(r = 2\).

 

95. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauKéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau Cho hai cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):4,\,\,7,\,\,10, \ldots \) và \(\left( {{v_n}} \right):1,\,\,6,\,\,11, \ldots \). . Số hạng thứ 136 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là _______. Số 2026 là số hạng thứ _______ của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\). Trong 2024 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng, có _______ số hạng chung. (ảnh 1)

Cho hai cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):4,\,\,7,\,\,10, \ldots \) và \(\left( {{v_n}} \right):1,\,\,6,\,\,11, \ldots \). .

Số hạng thứ 136 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là _______.

Số 2026 là số hạng thứ _______ của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\).

Trong 2024 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng, có _______ số hạng chung.

Xem đáp án

Đáp án

Số hạng thứ 136 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là 409.

Số 2026 là số hạng thứ 406 của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\).

Trong 2024 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng, có 404 số hạng chung.

Giải thích

Số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \({u_n} = 4 + \left( {n - 1} \right).3 = 3n + 1\).

\( \Rightarrow \) Số hạng thứ 136 của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \({u_{136}} = 3.136 + 1 = 409\).

Số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\) là: \({v_m} = 1 + \left( {m - 1} \right).5\)

\( = 5{\rm{\;m}} - 4\).

\( \Rightarrow 2026 = 5m - 4 \Leftrightarrow m = 406\).

Vậy số 2026 là số hạng thứ 406 của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\).

Giả sử \(k\) là 1 số hạng chung của hai cấp số cộng trong 2024 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số.

Vì \(k\) là 1 số hạng của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) nên \(k = 3i + 1\) với \(1 \le i \le 2024\) và \(i \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Vì \(k\) là 1 số hạng của cấp số cộng \(\left( {{v_n}} \right)\) nên \(k = 5j - 4\) với \(1 \le j \le 2024\) và \(j \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Do đó \(3i + 1 = 5j - 4 \Rightarrow 3i = 5j - 5 \Rightarrow i:5 \Rightarrow i \in \left\{ {5;10;15; \ldots ;2015;2020} \right\} \Rightarrow \) có 404 số hạng chung.

 

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh có thể gõ một file tài liệu trong 40 phút, An có thể gõ nó trong 30 phút và Chi có thể gõ nó trong 24 phút. Ba người sẽ mất bao nhiêu thời gian để cùng nhau gõ xong file tài liệu?

5 phút.

10 phút.

15 phút.

18 phút.

Xem đáp án

Giải thích

Trong 1 phút, Minh hoàn thành được \(\frac{1}{{40}}\) công việc, An hoàn thành được \(\frac{1}{{30}}\) công việc và Chi hoàn thành được \(\frac{1}{{24}}\) công việc.

Trong 1 phút, cả ba bạn hoàn thành được \(\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{10}}\) công việc.

Vậy ba người sẽ mất \(1:\frac{1}{{10}} = 10\) phút để cùng nhau gõ xong file tài liệu.

 Chọn B

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec v = \left( {1;2} \right)\). Phép tịnh tiến theo \(\vec v\) biến parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) thành parabol \(\left( {P'} \right)\) có phương trình là 

\(y = {(x - 1)^2} + 2\)

\(y = {(x - 1)^2} - 2\)

\(y = {(x + 1)^2} + 2\)

\(y = {(x + 1)^2} - 2\)

Xem đáp án

Giải thích

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec v = \left( {1;2} \right)\). Phép tịnh tiến theo \(\vec v\) biến parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) thành parabol \(\left( {P'} \right)\) có phương trình là  A. \(y = {(x - 1)^2} + 2\) B. \(y = {(x - 1)^2} - 2\) C. \(y = {(x + 1)^2} + 2\) D. \(y = {(x + 1)^2} - 2\) (ảnh 1)

Chọn \(M\left( {x;y} \right)\) tùy ý trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(M'\left( {x';y'} \right) = {T_{\vec v}}\left( M \right)\), suy ra \(M' \in \left( {P'} \right)\).

Ta có \({T_{\vec v}}\left( M \right) = M'\left( {x';y'} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x' = x + 1}\\{y' = y + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = x' - 1}\\{y = y' - 2}\end{array}} \right.} \right.\) suy ra \(M\left( {x' - 1;y' - 2} \right)\).

Vì \(M\left( {x' - 1;y' - 2} \right) \in \left( P \right)\) nên \(y' - 2 = {\left( {x' - 1} \right)^2} \Leftrightarrow y' = x{'^2} - 2x' + 3\).

Suy ra \(M'\left( {x';y'} \right) \in \left( {P'} \right):y = {x^2} - 2x + 3\).

Vậy \(\left( {P'} \right):y = {x^2} - 2x + 3\).

 Chọn A

98. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {2;0;1} \right),C\left( {1;1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 6 = 0\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu đi qua ba điểm \(A,B,C\) và có tâm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {2;0;1} \right),C\left( {1;1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 6 = 0\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu đi qua ba điểm \(A,B,C\) và có tâm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng _______.

Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) có tung độ bằng _______; cao độ bằng _______.

Xem đáp án

Đáp án

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng \(\sqrt {41} \).

Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) có tung độ bằng 4 ; cao độ bằng -3 .

Giải thích

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua 3 điểm \(A,B,C\).

Ta có: \(IA = IB = IC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I{A^2} = I{B^2}}\\{I{B^2} = I{C^2}}\end{array}} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(x - 1)^2} + {y^2} + {z^2} = {(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2}\\{(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2}\end{array} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 1 =  - 4x + 4 - 2z + 1}\\{ - 4x + 4 =  - 2x + 1 - 2y + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + z = 2}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.} \right.\)

Vì \(I \in \left( P \right)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{r}}{x + z = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x + y + z - 6 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5}\\{y = 4}\\{z =  - 3}\end{array} \Rightarrow I\left( {5;4; - 3} \right)} \right.} \right.\)

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = IA = \sqrt {41} \)

\( \Rightarrow \left( S \right):{(x - 5)^2} + {(y - 4)^2} + {(z + 3)^2} = 41\).

99. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức:

\(\overline x  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\)    \(\overline {\rm{y}}  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \)

với \(A\) là diện tích của miền \(R\).

Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\overline x  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\)    \(\overline {\rm{y}}  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \) với \(A\) là diện tích của miền \(R\). Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\). (ảnh 1)

Kéo số thích hợp ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\overline x  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\)    \(\overline {\rm{y}}  = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \) với \(A\) là diện tích của miền \(R\). Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\). (ảnh 2)

1) Diện tích của tấm phẳng \({\rm{T}}\) là _______ (đơn vị diện tích).

2) Trọng tâm của T nằm trên đoạn thẳng _______.

3) Khoảng cách từ trọng tâm đến \({\rm{O}}\) là _______ (đơn vị độ dài).

Xem đáp án

Đáp án

1) Diện tích của tấm phẳng \({\rm{T}}\) là \(18{\pi ^3}\) (đơn vị diện tích).

2) Trọng tâm của T nằm trên đoạn thẳng IO.

3) Khoảng cách từ trọng tâm đến \({\rm{O}}\) là 8  (đơn vị độ dài).

Giải thích

Lí do lựa chọn

phương án

 

Vị trí

thả 1

Diện tích hình bán nguyệt là \(A = \frac{1}{2}\pi {r^2} = 18{\pi ^3}\) (đơn vị diện tích).

Vị trí

thả 2

 

Đưa hình bán nguyệt lên mặt phẳng tọa độ có \({\rm{O}}\) trùng gốc tọa tọa độ, Oy trùng với \({\rm{AB}},{\rm{Ox}}\) trùng với OI. Khi đó cung \({\rm{AB}}\) có phương trình là \(y = \sqrt {{r^2} - {x^2}} \).

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có: \(\overline x  = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {xf\left( x \right)dx = 0} \)

Nên trọng tâm của T nằm trên IO.

Vị trí

thả 3

 

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có:

\(\overline y  = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right)dx}  = \frac{{4r}}{{3\pi }} = 8\) (đơn vị độ dài)

Nên khoảng cách từ trọng tâm đến O bằng 8 đơn vị độ dài.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AC\), \(BC\); \(P\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là 

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\)

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{{16}}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Giải thích

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AC\), \(BC\); \(P\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là  A. \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\) B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\). C. \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{{16}}\). D. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). (ảnh 1)

Trong tam giác \(BCD\) có: \(P\) là trọng tâm, \(N\) là trung điểm \(BC\). Suy ra \(N,P,D\) thẳng hàng.

Vậy thiết diện là tam giác \(MND\).

Xét tam giác \(MND\), ta có \(MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2};DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó tam giác \(MND\) cân tại \(D\).

Gọi \(H\) là trung điểm \(MN\) suy ra \(DH \bot MN,MH = \frac{a}{4}\).

Diện tích tam giác .

Chọn C