Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 25)
Đề thi

Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 25)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

CH3OH.

NaCl.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Etyl axetat.

Axit axetic.

Axit oleic.

Tripanmitin.

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch axit axetic và dung dịch ancol etylic?

Quỳ tím.

Dung dịch NaCl.

Dung dịch NaNO3.

Phenolphtalein.

Xem đáp án

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

Au.

Mg.

Cu.

Ag.

Xem đáp án

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

HCl.

Cu(NO3)2.

KOH.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng ngưng?

H2N(CH2)5COOH.

C2H5OH.

CH3COOH.

CH2=CH-COOH.

Xem đáp án

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây đều tác dụng được với phenol?

C2H5OH và dung dịch NaOH.

Na và dung dịch NaOH.

CH3COOH và Br2.

Na và CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

CH2=CHCl.

CH≡CH.

CH2=CH2.

CH2=CHCH3.

Xem đáp án

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được bằng bao nhiêu?

184 gam.

138 gam.

276 gam.

92 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

nC6H12O6=360180=2 molC6H12O6→2C2H5OH+2CO22                   4→mC2H5OH=4.46=184 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là các chất nào dưới đây?

SO2 và NO2.

CO và CO2.

CH4 và NH3.

CO và CH4.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

Saccarozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đủ, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

9,6.

16,4.

8,2.

19,2.

Xem đáp án

Chọn B.

nCH3COOC2H5=17,688=0,2CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH0,2                                       0,2→mCH3COONa=0,2.82=16,4 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) bằng bao nhiêu?

0,24 lít.

0,336 lít.

0,672 lít.

0,448 lít.

Xem đáp án

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

Etyl axetat.

Vinyl axetat.

Phenyl axetat.

Propyl axetat.

Xem đáp án

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

NaCl.

NaHCO3.

CaCO3.

AlCl3.

Xem đáp án

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Thủy phân tinh bột trong môi trường axit thu được fructozơ.

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?

Tơ nilon-6,6.

Tơ capron.

Tơ visco.

Tơ tằm.

Xem đáp án

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía là chất nào sau đây?

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh?

NH2CH2COOH.

CH3COOH.

C6H5NH2.

CH3NH2.

Xem đáp án

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí hiđro (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

6,4.

3,0.

4,4.

7,0.

Xem đáp án

Chọn B.

Chỉ có Fe tác dụng với H2SO4 loãng nên:

nFe=nH2=0,125

→mCu=mhỗn hợp-mFe=3 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?

Đốt Fe trong khí Cl2 dư.

Cho Fe vào dung dịch HNO3 dư.

Cho Fe vào dung dịch MgCl2.

Cho Fe vào dung dịch HCl dư.

Xem đáp án

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không dẫn điện?

NaOH.

NaCl.

HCl.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có tính đàn hồi?

Polietilen.

Polibutađien.

Poli(vinyl axetat).

Poli(metyl metacrylat).

Xem đáp án

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường?

Fe và dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH và Al2O3.

Dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

Dung dịch NH4Cl và dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

22,15.

20,60.

23,35.

20,15.

Xem đáp án

Chọn A.

Độ không no của X là k=0,05a+3

ak-1=nCO2-nH2O→a=0,025→nO=6a=0,15→mX=mC+mH+mO=21,45nNaOH=3a=0,075 và nC3H5OH3=a

Bảo toàn khối lượng:

mmuối=mX+mNaOH-mC3H5OH3=22,15

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Đốt cháy toàn bộ Y, thu được CO2 và nước có tổng khối lượng là 21,58 gam. Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào dưới đây?

0,9.

0,6.

0,8.

0,7.

Xem đáp án

Chọn D.

Bài chỉ giải được khi có thêm dữ kiện hai muối của axit cùng dãy đồng đẳng hoặc hai ancol cùng dãy đồng đẳng.

Khi đó nếu ancol không no thì nCO2>0,2.3=0,6

→mCO2+mH2O>0,6.44=26,4>21,58: Vô lí.

Vậy ancol phải no.

mH2O+mCO2=21,58nH2O-nCO2=0,2→nCO2=0,29 và nH2O=0,49→mAncol=mC+mH+mO=7,66

Bảo toàn khối lượng →mX=14,8→MX=74

→HCOOC2H5 và CH3COOCH3

→Ancol là C2H5OH (0,09) và CH3OH (0,11)

Hai muối là HCOOK (0,09) và CH3COOK (0,11)

→mHCOOK : mCH3COOK=0,7

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,64 gam hỗn hợp X gồm C, S và P tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 1,3 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 5,64 gam X vào 70 gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng, thu được dung dịch Z và 0,7 mol hỗn hợp khí Y (gồm CO2, SO2). Cho Ba(OH)2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

35,32.

70,64.

58,62.

47,52.

Xem đáp án

Chọn C.

Đặt a, b, c là số mol C, P, S

→mX=12a+31b+32c=5,641

Bảo toàn electron →nNO2=4a+5b+6c

→nCO2+nNO2=a+4a+5b+6c=1,32

Với H2SO4, bảo toàn electron →2nSO2=4a+5b+6c

→nSO2=2a+2,5b+3c→nY=a+2a+2,5b+3c=0,73123→a=0,1; b=0,04; c=0,1nH2SO4=70.98%98=0,7; nSO2=0,6

Bảo toàn S: nS+nH2SO4=nBaSO4+nH2O

→nBaSO4=0,2

Bảo toàn P→nBa3PO42=0,02

→m↓=mBaSO4+mBa3PO42=58,62

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:

CH3NH2 và NH3.

C2H5OH và N2.

CH3OH và NH3.

CH3OH và CH3NH2.

Xem đáp án

Chọn C.

X là H2NCH2COOCH3

H2NCH2COOCH3+NaOH→H2NCH2COONa+CH3OH

Y là CH2=CH-COONH4

CH2=CH-COONH4+NaOH→CH2=CH-COONa+NH3+H2O

Vậy Z là CH3OH và T là NH3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

6,25.

3,46.

4,68.

5,08.

Xem đáp án

Chọn D.

Y là CH3NH32CO3 y mol

Sản phẩm có hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:3) → X là NH4-OOC-CH2-COONH3CH3 x mol

mE=152x+124y=5,52nkhí=2x+2y=0,08→x=y=0,02

Muối gồm Na2CO30,02 và CH2COONa20,02

→mmuối= 5,08.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2.

(b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(c) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 dư.

(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn D.

(a) CO2 dư +CaOH2→CaHCO32

(b) NH3+H2O+Al2SO43→AlOH3+NH42SO4

(c) BaOH2 dư + Al2SO43→BaSO4+BaAlO22+H2O

(d) NaOH+Ca(HCO3)2 dư→CaCO3+NaHCO3+H2O

(e) Fe2++H++NO3-→Fe3++NO+H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm một axit đa chức X và một hợp chất hữu cơ tạp chức Y đều có thành phần chứa các nguyên tố C, H, O. Tiến hành ba thí nghiệm với m gam hỗn hợp E:

- Thí nghiệm 1: Phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag.

- Thí nghiệm 2: Phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KHCO3 2M.

- Thí nghiệm 3: Phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M, thu được 1 ancol duy nhất Z và hỗn hợp T gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9 gam, đồng thời thu được 0,1 mol khí H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng lượng O2 vừa đủ, thu được 0,4 mol CO2, nước và muối cacbonat.

Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

30,5%.

69,5%.

31,0%.

69,0 %.

Xem đáp án

Chọn B.

Z có dạng ROHr ; nH2=0,1→nZ=0,2r

m tăng =R+16r.0,2r=9

→R = 29r→r=1, R=29: C2H5OH 0,2 molnAg=0,4→nCHO=0,2nKHCO3=0,2→nCOOH=0,2nKOH=nCOOH+nCOO=0,4

X có dạng ACOOHa0,2amol

Y có dạng C2H5-OOC-B-CHO0,2

Các muối gồm ACOOKa0,2a và OHC-B-CHO0,2 có số C tương ứng là n, m.

nC=0,2na+0,2m=nCO2+nK2CO3=0,6→na+m=3

Do n,a,m≥2 nên n=a=m=2 là nghiệm duy nhất.

X là COOH2 0,1mol

Y là C2H5-OOC-CHO 0,2 mol →%Y=69,39%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng.

Nhận định nào sau đây đúng?

Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

Xem đáp án

Chọn A.

Bước 1: C6H10O5n+nH2O→nC6H12O6

Bước 2: H2SO4+NaOH→Na2SO4+H2O

Bước 3: C6H12O6→2Ag

A. Sai.

B. Sai, thí nghiệm chứng minh xenlulozơ bị thủy phân trong axit.

C. Sai, chỉ có glucozơ.

D. Đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

(1) X + 3NaOH →t° C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

(2) Y + 2NaOH →CaO, t° T + 2Na2CO3

(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t° Z + …

 (4) Z + NaOH →t° E +...

(5) E + NaOH →CaO, t° T + Na2CO3

Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?

C12H20O6.

C12H14O4.

C11H10O4.

C11H12O4.

Xem đáp án

Chọn C.

3→ là CH3COONH4

4→ là CH3COONa

5→ là CH4

2→là CH2(COONa)2

1→ là CH2=CH-OOC-CH2-COO-C6H5

(a) Đúng

(b) Sai

(c) Đúng

(d) Sai

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch alanin.

(b) Nhỏ dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch saccarozơ.

(c) Nhỏ nước Br2 vào dung dịch anilin.

(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch C6H5NH3Cl, đun nóng.

(e) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

(a) CH3-CHNH2-COOH+HCl→CH3-CHNH3Cl-COOH

(b) Không phản ứng

(c) C6H5NH2+Br2→C6H2Br3-NH2+HBr

(d) CH3NH3Cl+NaOH→CH3NH2+NaCl+H2O

(e) Không phản ứng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(1) X + 2NaOH →t° X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.

(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.

(3) X3 + 2NaOH →CaO, t° CH4 + 2Y2.

(4) 2X1 + X2 → X4.

Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phân tử khối của X4 bằng bao nhiêu?

194.

218.

236.

152.

Xem đáp án

Chọn A.

3→X3 là CH2COONa2, Y2 là Na2CO3

2→X2 là CH2COOH2

X là C2H5-NH3-CO3-NH4

X1 là C2H5NH2

Y1 là NH3

4→X4 là CH2COONH3C2H52→MX4=194

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Hầu hết các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(b) Ở điều kiện thường, CH3NH2 và CH3CH2NH2 là chất khí và có mùi khai.

(c) Etylamoni axetat và metyl aminoaxetat có cùng số liên kết pi.

(d) Khi để trong không khí, anilin bị sẫm màu vì bị oxi trong không khí oxi hóa.

(e) Glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

(a) Đúng

(b) Đúng

(c) Đúng, CH3COONH3-C2H5 và NH2-CH2-COOCH3 đều có 1 pi trong C=O

(d) Đúng

(e) Đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M, đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,03 mol một amin bậc 3 (ở thể khí, điều kiện thường). Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần lượt bằng bao nhiêu?

9,84 và 0,06.

9,84 và 0,03.

9,87 và 0,06.

9,87 và 0,03.

Xem đáp án

Chọn D.

Amin bậc III ở thể khí là CH33N

X có dạng: HOOC-A-NH3NO3y mol

Y là HOOC-A-NH3NO3 (y mol)

nNaOH=2x+2y=0,12nCH33N=x=0,03→y=0,03→Maxit=2,70,03=90→HOOC-COOH

Vậy X là HOOC-COOH

→ Y là HOOC-C4H8-NH3NO3

nHCl=x=0,03m=9,87

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích), thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?

C3H4.

C2H6.

C3H6.

C2H4.

Xem đáp án

Chọn C.

Không khí gồm O20,54 và N22,16

Đặt nCO2=a và nH2O=b→44a+18b=21,88

Bảo toàn O→2a+b=0,54.2

→a=0,305 và b=0,47

Số H=2nH2OnE=4,7 Các amin đều ít nhất 5H nên X ít hơn 4,7H (Loại B, D)

nN2 tổng = 2,215 →nN2 sản phẩm cháy = 2,215 – 2,16 = 0,055

→nAmin=0,11→nX=0,09

Số C tương ứng của amin và X là n, m.

→nCO2=0,11n+0,09m=0,305

Với n>1→m<2,17

→ Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, tripanmitin, metyl acrylat, vinyl axetat. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được ancol?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được ancol :

Phenyl axetat:

CH3COOC6H5+NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O

Metyl axetat:

CH3COOCH3+NaOH→CH3COONa+CH3OH

Tripanmitin:

C15H31COO3C3H5+NaOH→C15H31COONa+C3H5OH3

Metyl acrylat:

CH2=CH-COOCH3+NaOH→CH2=CH-COONa+CH3OH

Vinyl axetat:

CH3COOCH=CH2+NaOH→CH3COONa+CH3CHO

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam sắt tác dụng với 40 ml dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 2M và H2SO4 0,5M, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V bằng bao nhiêu?

0,672.

0,896.

0,448.

0,56.

Xem đáp án

Chọn A.

nFe=0,04nHNO3=0,08; nH2SO4=0,02→nH+=0,12nNO max=nH+4=0,03

Dễ thấy 2nFe<3nNO max<3nFe nên Fe tan hết tạo Fe2+, Fe3+ và NO thoát tối đa.

→V=0,672 lít.