Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 21)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Cs.
Li.
Os.
Na.
Chọn B.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
Fe.
Na.
Cu.
Hg.
Chọn D.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Tristearin có công thức cấu tạo thu gọn là:
C3H5OOCC17H313.
C3H5OOCC17H333.
C3H5OOCC17H353.
C3H5OOCC15H313.
Chọn C.
X là một α-amino axit. Cho 9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 13,56 gam muối. Tên gọi của X là:
axit glutamic.
glyxin.
alanin.
valin.
Chọn B.
nKOH=13,56-938=0,12
X có x nhóm COOH→nX=0,12x
→MX=9x0,12=75x
Chọn x = 1, MX=75→ X là Glyxin.
Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
4.
1.
2.
3.
Chọn A.
Có 4 chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3:
K+H2SO4→K2SO4+H2Na2O+H2SO4→Na2SO4+H2ONaHCO3+H2SO4→Na2SO4+CO2+H2OAlOH3+H2SO4→Al2SO43+H2O
Lấy 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M. Khối lượng muối thu được là:
3,9 gam.
3,8 gam.
3,6 gam.
3,7 gam.
Chọn A.
nH2O=nH2SO4=0,02
Bảo toàn khối lượng:
maxit+mH2SO4=mmuối+mH2O
→mmuối = 3,9 gam.
Trong các kim loại sau, kim loại dẫn điện tốt nhất là:
Al.
Fe.
Cu.
Ag.
Chọn D.
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1%. Hai chất X, Y lần lượt là:
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chọn B.
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối → X là xenlulozơ.
Thủy phân hàn toàn X, thu được chất Y→Y là glucozơ.
Glucozơ (C6H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành CO2 và H2O?
AgNO3/NH3 (t0).
Cu(OH)2.
O2(to).
H2(t0, Ni).
Chọn C.
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Chọn D.
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là:
CuSO4, FeSO4.
Fe2(SO4)3.
FeSO4.
FeSO4, Fe2(SO4)3.
Chọn A.
Fe3O4+H2SO4→Fe2SO43+FeSO4+H2OCu+Fe2SO43→CuSO4+FeSO4
Chất rắn không tan là Cu dư → Muối trong dung dịch chỉ có FeSO4 và CuSO4
Phát biểu nào sau không đây đúng?
Hợp chất Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.
Alanin có công thức cấu tạo là H2NCH(CH3)COOH.
Amino axit là hợp chất lưỡng tính.
Công thức phân tử của etylamin là C2H7N.
Chọn A.
Hợp chất nào sau đây phân tử chỉ có liên kết đơn?
Toluen.
Etilen.
Axetilen.
Propan.
Chọn D.
Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là:
36,6 gam.
40,2 gam.
38,4 gam.
32,6 gam.
Chọn A.
nH3PO4=0,2
nNaOH=0,125 và nKOH=0,375→nOH-=0,5
Dễ thấy nOH-nH3PO4=2,5 nên kiềm hết (tạo các muối PO43- và HPO42-)
→nH2O=nOH-=0,5
Bảo toàn khối lượng → m muối =mH3PO4+mNaOH+mKOH-mH2O=36,6
Axit amino axetic (H2NCH2COOH) không phản ứng được với chất nào?
HCl (dd).
NaOH (dd).
Br2 (dd).
HNO3 (dd).
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etan.
Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Thành phần chính của cao su tự nhiên là polibuta-1,3-đien.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).
Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.
Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.
Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.
Chọn D.
Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 32,4 gam bạc. Giá trị của m là:
108.
135.
54.
270.
Chọn B.
nAg=0,3→nC6H12O6=nAg2=0,15→m=0,15.18020%=135gam
Thành phần chính của đá vôi là:
FeCO3.
BaCO3.
CaCO3.
MgCO3.
Chọn C.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ có nguồn gốc tự nhiên?
Tơ olon.
Tơ nilon -6.
Tơ visco.
Tơ capron.
Chọn C.
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các pứ xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời:
Cu, Al, ZnO, Fe.
Al, Zn, Fe, Cu.
Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
Al2O3, Zn, Fe, Cu.
Chọn D.
CO không khử được Al2O3 nên chất rắn thu được chứa Al2O3, Zn, Fe, Cu.
Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9% thu được khí H2 và dung dịch muối có nồng độ 5,935%. Kim loại M là:
Mg.
Ni.
Fe
Zn.
Chọn A.
Tự chọn mddH2SO4=100gam→nH2SO4=0,05
M+H2SO4→MSO4+H20,05 0,05 0,05 0,05mdd muoi=mM+mdd H2SO4-mH2=0,55M+99,9mMSO4=0,05M+96=5,935%0,05M+99,9→M=24→M là Mg
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 2M và Na2CO3 1,5M thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dd CaCl2 dư thu được 45 gam kết tủa. Giá trị của V có thể là:
4,48.
5,60.
2,80.
11,2.
Chọn B.
nNaOH=0,4 & nNa2CO3=0,3nCaCO3=0,45 →nCO32-=0,45
Dung dịch X chứa Na+1, CO32-0,45
TH1: Ion còn lại là HCO3-0,1 Bảo toàn C→nCO2=0,45+0,1-0,3=0,25→V=5,6 lít.
TH2: Ion còn lại là OH- dư (0,1). Bảo toàn C→nCO2=0,45-0,3=0,15→V=3,36
Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối. Vậy X là:
iso-propyl fomat.
vinyl axetat.
metyl propionat.
etyl axetat.
Chọn C.
nCO2=nH2O=0,2 nên X là este no, đơn chức, mạch hở.
nX=nNaOH=0,05→ Số C=nCO2nX=4
X là C4H8O2.
nmuối=nNaOH=0,05→ M muối = 96: Muối là C2H5COONa
X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Amilozơ.
Chọn A.
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:
6.
4.
3.
2.
Chọn B.
Các chất trong dãy tạo thành kết tua khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là: SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4
SO3+H2O→H2SO4H2SO4+BaCl2→BaSO4+2HClNaHSO4+BaCl2→BaSO4+NaCl+HClNa2SO3+BaCl2→2NaCl+BaSO3K2SO4+BaCl2→2KCl+BaSO4
Đun nóng m gam dung dịch glucozơ nồng độ 20% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,48 gam Ag. Giá trị của m là:
1,08.
27,0.
54,0.
5,4.
Chọn B.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag.
Fe.
Cu.
Al.
Chọn C.
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2NaHCO3 → Na2O + CO2 + H2O
2Mg + O2 → 2MgO
2Li + 2HCl → 2LiCl + H2
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Chọn A.
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam.
3,36 lít; 52,5 gam.
6,72 lít; 26,25 gam.
8,4 lít; 52,5 gam.
Chọn B.
Khi thêm từ từ HCl vào X:
nHCl=nK2CO3+nCO2→nCO2=0,15→V=3,36 lít
Bảo toàn C→nCaCO3=0,375+0,3-0,15=0,525 mol
→mCaCO3=52,5gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
(c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.
(d) Hợp chất CH3COONH3CH3 là este của amino axit.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.
Số phát biểu đúng là:
5.
2.
3.
4.
Chọn A.
(a) Đúng, vì metyl metacrylat là CH2=CCH3-COOCH3 có nối đôi C=C
(b) Đúng, đều có CTĐGN là CH2O
(c) Đúng, metylamin làm quỳ tím hóa xanh, glytamic làm quỳ hóa đỏ, valin làm quỳ không đổi màu.
(d) Sai, CH3COONH3CH3 là muối metyl amoni axetat.
(e) Đúng
(g) Đúng
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5:1,7:1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254.
4,296.
4,100.
5,370.
Chọn B.
nC3H5OH3=0,07nC15H31COONa=2,5e; nC17H33COONa=1,75e; nC17H35COONa=e→nNaOH=2,5e+1,75e+e=0,07.3→e=0,04
Quy đổi E thành C3H5OH30,07; HCOOH0,21; CH22,5e.15+1,75e.17+17e=3.37; H2-1.75e=-0,7 và H2O-0,21
→mE=59,36 và nO2=0,07.3,5+0,21.0,5+3,37.1,5-0,07.0,5=5,37
→ Đốt 47,488 gam E cần nO2=5,37.47,48859,36=4,296.
X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối hữu cơ X1, X2 (X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử cacbon trong X1) và chất hữu cơ X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X1.
Cho các phát biểu sau:
(a) X3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
(b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X.
(c) X2 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(d) Đun nóng X1 với vôi tôi, xút thu được khí metan.
(e) Phân tử khối của X2 là 126.
Số phát biểu đúng là:
5.
2.
4.
3.
X1 và X3 cùng C, X2 có số C gấp đôi X1→X1, X2, X3 có tương ứng 2C, 4C, 2C
Cấu tạo của X:
CH3-COO-CH2-CH2-OOC-C3H5×3CH3COO-C2H2-OOC-C3H7×4CH3COO-C3H4-COO-C2H5
…
(X có rất nhiều đồng phân nên không xét các phát biểu được)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4, FeS trong m gam dung dịch HNO3 50% thu được 2,688 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 240ml dung dịch NaOH 2M. Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
63,10.
62,80.
73,10.
57,96.
Chọn C.
Đặt a, b là số mol Fe3O4 và FeS
→ne=a+9b=0,12
Và nFe2O3=3a+b2=0,05
→a=0,03 và b = 0,01
nOH-=3nFe3++nH+→nH+=0,18
Dung dịch thu được chứa Fe3+(0,1); SO42-(0,01); Hdư+(0,18)→nNO3-=0,46
Bảo toàn N →nHNO3=0,46+0,12=0,58
→mddHNO3=73,08
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân AgNO3
(b) Nung FeS2 trong không khí
(c) Nhiệt phân KNO3
(d) Nhiệt phân Cu(NO3)2
(e) Cho Fe vào dd CuSO4
(g) Cho Zn vào dd FeCl3 (dư)
(h) Nung Ag2S trong không khí
(i) Cho Ba vào dd CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:
5.
2.
3.
4.
Chọn C.
(a) AgNO3→Ag+NO2+O2
(b) FeS2+O2→Fe2O3+SO2
(c) KNO3→KNO2+O2
(d) CuSO4+NH3 du→CuNH32OH2+NH42SO4
(e) Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
(g) Zn+FeCldu→ZnCl2+FeCl2
(h) Ag2S+O2→Ag+SO2
(i) Ba+H2O→BaOH2+H2
BaOH2+CuSO4→BaSO4+CuOH2
Cho 0,1 mol chất X có công thức là tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
28,2.
15,0.
20,2.
26,4.
Chọn C.
CH3NH32SO4+2NaOH→Na2SO4+2CH3NH2+2H2O
→ Chất rắn gồm Na2SO4 (0,1) và NaOH dư (0,15)
→mrắn = 20,2 gam.
Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại. Giá trị của m là:
3,36.
5,32.
5,60.
5,40.
Chọn D.
TH0: Nếu Ag+ chưa hết:
nAg+phản ứng=nAg=4m108→nFe=2m108
Dễ thấy 56.2m108≠m nên loại.
TH1: Ag+ bị khử hết, Cu2+ chưa phản ứng, tạo muối Fe2+:
nAg=0,2→mAg=21,6nFe=0,1→mFe=5,6
Dễ thấy 5,6.4>21,6→ Loại.
TH2: Ag+ bị khử hết, Cu2+ chưa phản ứng, tạo cả Fe2+ và Fe3+:
nAg+=0,2→mAg=21,6nFe2+=a và nFe3+=b→2a+3b=0,2
56.a+b.4=21,6→a=556 và b=1140→m=45a+b=5,4
TH3: Ag+ bj khử hết, Cu2+ phải phản ứng một phần thì:
Fe+Cu2+→Fe2++Cux x→21,6+64x=56x+0,1.4→x=-0,0005→Loại
TH4: Ag+,Cu2+ bị khử hết, Fe có dư (a mol)
→21,6+6,4+56a=4.56.0,1+0,1+a→a=-0,1→Loại
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H 2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08.
0,12.
0,10.
0,06.
Chọn A.
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x mol), Ba (y mol) và O (0,14 mol)
→23x+137y+0,14.16=17,821
Dung dịch X chứaNa+x, Ba2+y→nOH-=x+2y. X với CuSO4 dư tạo kết tỉa gồm Cu(OH)2 và BaSO4.
→m=98x+2y2+233y=35,542
Giải hệ 12→x=0,32 và y = 0,06
Bảo toàn electron:
ne=x+2y=0,14.2+2a→a=0,08
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
2,88.
3,52.
3,20.
2,56.
Chọn D.
nHNO3=0,28nH2SO4=0,15
Bảo toàn H →nH2O=0,29
Bảo toàn khối lượng →nNO=0,1
nH+=4nNO+2nO→nO=0,09
Hỗn hợp ban đầu chứa Fe (a mol), Cu (b mol), O (0,09 mol)
Dung dịch X có thể hòa tan thêm c mol Cu.
mhh=56a+64b+0,09.16=13,12mrắn=160a2+80b+233.0,15=50,95ne=2a+2(b+c)=0,09.2+0,1.3→a=0,14; b=0,06; c=0,04→mCu=64c=2,56
X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối. Giá trị của m gần nhất với?
11,6 gam.
11,1 gam.
12,0 gam.
11,8 gam.
Chọn B.
nX=3xmol→nY=2xmol
Bảo toàn các mắt xích → Dung dịch Z chứa:
nGlyK=2xnAlaK=5xnValK=3xnGluK2=2x
m muối = 17,72 →x=0,01
→m=mX+mY=11,14gam

