Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch sử có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch sử có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Lịch sửTốt nghiệp THPT60 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hải Phòng.

Hà Nội, Huế, Thái Nguyên, Nghệ An.

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Thái Bình.

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

Xem đáp án

D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

Núi Thành (Quảng Nam).

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

Vĩnh Thạnh (Bình Định).

Xem đáp án

B. Ấp Bắc (Mỹ Tho).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời gian hoạt động tại Trung Quốc (1912), Phan Bội Châu thành lập tổ chức nào sau đây?

Việt Nam Quốc Dân Đảng.

Việt Nam Quang phục hội.

Đông Á đồng minh hội.

Hội Liên hiệp thuộc địa.

Xem đáp án

B. Việt Nam Quang phục hội.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Philíppin.

Brunây.

Lào.

Mianma.

Xem đáp án

A. Philíppin.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á là một trong những mục tiêu của

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

Xem đáp án

B. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kì Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã mở đầu quá trình đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt?

Lý Bí.

Bà Triệu.

Phùng Hưng.

Hai Bà Trưng.

Xem đáp án

D. Hai Bà Trưng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

Ban hành “Sắc lệnh Hoà bình” và “Sắc lệnh Ruộng đất”.

Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

Xem đáp án

B. Ban hành “Sắc lệnh Hoà bình” và “Sắc lệnh Ruộng đất”.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước gửi đến Hội nghị Véc-xai

bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

dự thảo nội dung của Hiệp định Sơ bộ.

sơ thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

Xem đáp án

A. bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu thế

thiết lập các liên minh quân sự chống Mỹ.

hai cực do Mỹ và Trung Quốc chi phối.

đơn cực do Mỹ đứng đầu thế giới.

đa cực với nhiều trung tâm quyền lực.

Xem đáp án

D. đa cực với nhiều trung tâm quyền lực.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế

hàng hóa.

đối ngoại.

bao cấp.

thị trường.

Xem đáp án

C. bao cấp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

Vấn đề an ninh phi truyền thống.

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

Chênh lệch về trình độ phát triển.

Chưa có nguyên tắc hoạt động.

Xem đáp án

D. Chưa có nguyên tắc hoạt động.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

Đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

Khẳng định vị thế của Trung Quốc trong trật hai cực.

Mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

A. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945)… đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

đã phân chia xong hệ thống thuộc địa giữa các nước thắng trận.

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh thế giới.

mở đầu quá trình giải thể của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thuộc địa.

Xem đáp án

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và các thỏa thuận tại Hội nghị Pốt-xđam (7–8/1945) giữa Liên Xô, Mỹ và Anh đã chấm dứt trật tự thế giới cũ (dựa trên hệ thống Versailles–Washington sau Chiến tranh thế giới thứ nhất), đồng thời thiết lập một trật tự thế giới mới. Trật tự này được gọi là trật tự hai cực Ianta, do hai siêu cường Liên Xô và Mỹ đứng đầu hai phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa, đối lập nhau về ý thức hệ và quyền lợi. => Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1954-1969?

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Liên Xô.

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.

Xem đáp án

B. Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.

Phát triển mạnh các loại hình báo chí và xuất bản.

Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.

Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.

Xem đáp án

- Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, để phát triển văn hóa, Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương thực hiện việc: tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa từ bên ngoài. => Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dân thế giới vinh danh chủ tịch Hồ Chí Minh vì Người đã

đi tiên phong trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phong kiến.

cống hiến trọn đời cho việc giải trừ hạt nhân của Liên hợp quốc.

trực tiếp cùng nhân dân Nam Phi đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa Apacthai.

góp phần vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

Xem đáp án

- Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu:

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh còn có đóng góp quan trọng về nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nhân cách, lối sống.... Những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự kết tinh của truyền thống văn hoá Việt Nam và tinh hoa văn hoá của nhân loại.

=> Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ năm 1975 đến nay?

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Luôn đối đầu với các nước lớn để giữ vững chủ quyền.

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

Nêu cao tinh thần yêu nước và lòng nhân đạo.

Xem đáp án

- Một số bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1975 đến nay là:

+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

+ Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo và nghệ thuật quân sự;

+ Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

+ Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

- Trong quan hệ với các nước lớn, Việt Nam không chủ trương luôn đối đầu với các nước lớn, mà thay vào đó là giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ, kiên quyết bảo vệ chủ quyền, đồng thời khôn khéo, linh hoạt trong đối ngoại để tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác từ các nước. => Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946 ?

Chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.

Thúc đẩy hình thành mặt trận thế giới đoàn kết với Việt Nam.

Thực hiện chủ trương “Hòa để tiến", kí Hiệp định Sơ bộ, kí Tạm ước.

Khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Xem đáp án

- Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có một số hoạt động ngoại giao nổi bật, như:

+ Chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc; kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược trở lại.

+ Thực hiện chủ trương “Hòa để tiến", kí Hiệp định Sơ bộ, kí Tạm ước với Pháp.

+ Khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

=> Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077)?

Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài giỏi.

Thực hiện kế “vườn không, nhà trống”.

Vận dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.

Chiến thuật thông minh, sáng tạo.

Xem đáp án

- Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077), quân dân nhà Lý thực hiện tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc (tiên phát chế nhân). Kế "vườn không, nhà trống" là chiến thuật tiêu biểu trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông (thế kỉ XIII), không phải kế sách tiêu biểu trong kháng chiến chống Tống thời Lý => Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trật tự thế giới hiện nay, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế cho thấy

những thay đổi về so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế.

sự phụ thuộc của các quốc gia vào các tổ chức quốc tế lớn.

nền kinh tế toàn cầu thực sự phát triển đồng đều, cân bằng.

ảnh hưởng bao trùm của các quan hệ hợp tác song phương.

Xem đáp án

- Đáp án A. Những thay đổi về so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế → Đúng: Trong trật tự thế giới hiện nay, ngoài các cường quốc, các trung tâm quyền lực mới (như EU, Trung Quốc, Ấn Độ...) và tổ chức quốc tế (Liên Hợp Quốc, WTO, ASEAN...) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong điều phối, định hình các mối quan hệ toàn cầu. Điều này phản ánh sự thay đổi về cán cân quyền lực, và sự so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế.

- Đáp án B. Sự phụ thuộc của các quốc gia vào các tổ chức quốc tế lớn → Sai: Các quốc gia có thể có sự hợp tác với tổ chức quốc tế, nhưng không hoàn toàn phụ thuộc, mà vẫn giữ tính độc lập, nhất là trong các vấn đề chủ quyền.

- Đáp án C. Nền kinh tế toàn cầu thực sự phát triển đồng đều, cân bằng → Sai: Kinh tế thế giới vẫn còn bất bình đẳng, chênh lệch giàu–nghèo lớn giữa các khu vực, quốc gia phát triển và đang phát triển.

- Đáp án D. Ảnh hưởng bao trùm của các quan hệ hợp tác song phương → Sai: Hợp tác song phương vẫn quan trọng, nhưng hợp tác đa phương, khu vực và toàn cầu mới là xu hướng nổi bật hiện nay.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp ?

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

Chiến dịch Thượng Lào (1953).

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

Xem đáp án

- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) => làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

- Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) => làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve.

- Chiến dịch Thượng Lào (1953) => Góp phần giữ vững quyền chủ động chiến lược của Việt Nam trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

- Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) => làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

=> Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam được vận dụng vào công cuộc Đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay?

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết hợp yếu tố sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Khai thác hợp lí và hiệu quả nguồn viện trợ từ bên ngoài.

Liên minh chặt chẽ với các nước ở khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là bài học xuyên suốt và quan trọng nhất trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, đoàn kết toàn dân vẫn là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế, giữ vững độc lập, chủ quyền và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế,… => Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

chiến tranh lạnh kết thúc, các nước Đông Nam Á cần thống nhất về chính trị.

các nước trong khu vực muốn hình thành một liên minh quân sự chống xâm lược.

khu vực Đông Nam Á phát triển mạnh về công nghiệp và kỹ thuật.

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

Xem đáp án

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả, ví dụ như: Cộng đồng châu Âu (EC); Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU),… => Chọn D.

- Các đáp án A, B, C không đúng, vì:

+ ASEAN ra đời năm 1967, trong khi đó, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vào 1989.

+ Ở thời điểm thành lập ASEAN, các nước thành viên sáng lập là những quốc gia có độc lập, chủ quyền nhưng có xuất phát điểm thấp về kinh tế, khoa học – kĩ thuật – công nghệ,…

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.

kết hợp với phá hoại miền Bắc.

có sự tham chiến của quân Mĩ.

dựa vào lực lượng quân sự của Mĩ.

Xem đáp án

- Từ 1954 – 1975, Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam các chiến lược chiến tranh:

+ Chiến tranh đơn phương (1954 – 1960)

+ Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)

+ Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968).

+ Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973 và 1973 – 1975).

- Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là dựa vào lực lượng quân sự của Mỹ (vũ khí, phương tiện chiến tranh, cố vấn quân sự,…). => Chọn D

- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Lực lượng quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh của Mỹ tham chiến tại miền Nam Việt Nam khi Mỹ triển khai chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973). Sau khi kí Hiệp định Pari về Việt Nam, Mỹ đã buộc phải quân Mỹ và quân đồng minh về nước.

+ Mỹ đã thực hiện việc phá hoại miền Bắc trong quá trình triển khai chiến lược: chiến tranh đặc biệt (1961-1965); chiến tranh cục bộ (1965-1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973).  

25. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401).

a) Đoạn tư liệu cho rằng phương thức đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu đã mang lại nhiều thành tựu cho các nước như Mỹ và Liên Xô.

b) Hợp tác và cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế - chính trị là con đường mang lại hiệu quả cao hơn cho sự phát triển của các quốc gia.

c) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bài học từ Chiến tranh lạnh cho thấy quốc gia nào càng tập trung vào quân sự thì càng dễ có vị thế cao trên trường quốc tế.

d) Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hưng thịnh của một quốc gia.

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Đoạn tư liệu cho rằng phương thức đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu đã mang lại nhiều thành tựu cho các nước như Mỹ và Liên Xô.

=> Sai. Phương thức đối đầu chính trị - quân sự khiến Mỹ và Liên Xô chịu nhiều tổn thất (Chú ý chi tiết trong đoạn tư liệu: phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất.)

b) Hợp tác và cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế - chính trị là con đường mang lại hiệu quả cao hơn cho sự phát triển của các quốc gia.

=> Đúng. Tư liệu đã cung cấp thông tin cho thấy: Hợp tác và cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế - chính trị là con đường mang lại hiệu quả cao hơn cho sự phát triển của các quốc gia. (Chú ý đến các chi tiết: phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ)

c) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bài học từ Chiến tranh lạnh cho thấy quốc gia nào càng tập trung vào quân sự thì càng dễ có vị thế cao trên trường quốc tế.

=> Sai. Bài học từ Chiến tranh lạnh cho thấy chạy đua quân sự quá mức dẫn đến suy giảm vị thế, như trường hợp Mỹ, Liên Xô. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, vị thế quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổng hợp: kinh tế, khoa học – công nghệ, ngoại giao, văn hóa..., chứ không chỉ dựa vào quân sự.

d) Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hưng thịnh của một quốc gia.

=> Đúng. Kinh tế vững mạnh tạo nền tảng cho các lĩnh vực phát triển, còn khoa học – kỹ thuật thúc đẩy năng suất, đổi mới và tăng năng lực cạnh tranh,… Cả hai yếu tố này góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp, vị thế và sự hưng thịnh lâu dài của một quốc gia.

26. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu. “Sau khi tiến hành Đổi mới Việt Nam đã nhanh chóng tiếp tục bố trí lại lực lượng quốc phòng, điều chỉnh lại thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực, tạo ra thế phòng thủ hợp lý, vững chắc trên phạm vi cả nước và từng địa phương, tập trung vào các khu vực trọng điểm ở địa bàn chiến lược, hướng chiến lược. Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược được xây dựng, bổ sung phù hợp với sự phát triển của tình hình thực tiễn, bảo đảm chủ động, sẵn sàng đối phó kịp thời, hiệu quả với các tình huống, không để đất nước bị động, bất ngờ về chiến lược.”

(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội 2017, tr. 348).

a) Việc điều chỉnh thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực sau khi tiến hành Đổi mới nhằm xây dựng thế phòng thủ hợp lý, vững chắc trên cả nước.

b) Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược của Việt Nam sau khi tiến hành Đổi mới được giữ nguyên, không thay đổi dù tình hình thực tiễn có biến động.

c) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam không còn chú trọng đến quốc phòng mà chuyển hoàn toàn sang phát triển kinh tế.

d) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam tăng cường mở rộng liên minh quân sự với các nước lớn nhằm củng cố thế trận quốc phòng.

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Đúng

Sai

Sai

Sai

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Việc điều chỉnh thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực sau khi tiến hành Đổi mới nhằm xây dựng thế phòng thủ hợp lý, vững chắc trên cả nước.

=> Đúng. Việc điều chỉnh thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực sau khi tiến hành Đổi mới nhằm bố trí lực lượng quân đội một cách hợp lý, linh hoạt và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Điều này giúp xây dựng thế phòng thủ vững chắc trên phạm vi cả nước, gắn với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với phát triển đất nước, chủ động ứng phó với mọi tình huống.

b) Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược của Việt Nam sau khi tiến hành Đổi mới được giữ nguyên, không thay đổi dù tình hình thực tiễn có biến động.

=> Sai. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin cho thấy: Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược được xây dựng, bổ sung phù hợp với sự phát triển của tình hình thực tiễn

c) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam không còn chú trọng đến quốc phòng mà chuyển hoàn toàn sang phát triển kinh tế.

=> Sai. Trong quá trình Đổi mới (từ năm 1986), mặc dù Việt Nam chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, nhưng vẫn chú trọng củng cố an ninh – quốc phòng.

d) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam tăng cường mở rộng liên minh quân sự với các nước lớn nhằm củng cố thế trận quốc phòng.

=> Sai. Nguyên tắc “4 không” trong chính sách quốc phòng của Việt Nam bao gồm: (1) không tham gia liên minh quân sự; (2) không liên kết với nước này để chống nước kia; (3) không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam để chống lại nước khác; (4) không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

27. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho những thông tin trong bảng sau đây:

Giai đoạn

Sự kiện

1967-1976

- Tập trung phát triển cơ cấu tổ chức, hoàn thiện nguyên tắc hoạt động, chú trọng hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức.

- Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

1976-1999

- Năm 1976, ASEAN ra Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN I (Tuyên bố Bali), kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

- Mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

1999-2005

- ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á.

- Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.

 2015-nay

- Năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối.

- ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài.

a) Bảng thông tin trên phản ánh hành trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay.

b) Việc ASEAN đóng vai trò trung tâm trong tiến trình liên kết khu vực Đông Nam Á là kết quả trực tiếp từ việc ký Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

c) Việc ký kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á đã mở đường cho quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.

d) Sau khi Cộng đồng ASEAN được thành lập, tổ chức này đã giảm cường độ hợp tác nội khối để tập trung nhiều hơn vào quan hệ với các đối tác bên ngoài.

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Bảng thông tin trên phản ánh hành trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay.

=> Đúng. Bảng thông tin trên phản ánh hành trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay.

b) Việc ASEAN đóng vai trò trung tâm trong tiến trình liên kết khu vực Đông Nam Á là kết quả trực tiếp từ việc ký Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

=> Sai. Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 là văn kiện thành lập ASEAN, đặt nền móng cho hợp tác khu vực, chứ chưa khẳng định vai trò trung tâm của ASEAN trong liên kết Đông Nam Á. Việc ASEAN trở thành trung tâm liên kết khu vực là kết quả của quá trình phát triển, mở rộng và nâng cao vai trò, đặc biệt sau khi tổ chức này mở rộng thành viên đủ 10 nước Đông Nam Á (năm 1999) và thúc đẩy Cộng đồng ASEAN 2015. Do đó, việc ASEAN đóng vai trò trung tâm là kết quả lâu dài của tiến trình liên kết, không phải kết quả trực tiếp từ Tuyên bố Băng Cốc.

c) Việc ký kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á đã mở đường cho quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.

=> Đúng. Việc ký kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) năm 1976 đã xác lập những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia như: tôn trọng độc lập, không can thiệp, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình… Những nguyên tắc này tạo môi trường ổn định, tin cậy, là nền tảng pháp lý và chính trị quan trọng để thu hút các nước trong khu vực gia nhập ASEAN, từ đó mở đường cho quá trình mở rộng thành viên, tiến tới hình thành ASEAN-10 vào năm 1999.

d) Sau khi Cộng đồng ASEAN được thành lập, tổ chức này đã giảm cường độ hợp tác nội khối để tập trung nhiều hơn vào quan hệ với các đối tác bên ngoài.

=> Sai. Sau khi Cộng đồng ASEAN được thành lập vào năm 2015, tổ chức này không giảm cường độ hợp tác nội khối, mà ngược lại, tăng cường hơn nữa sự liên kết trong khu vực trên cả ba trụ cột: Chính trị – An ninh, Kinh tế, và Văn hóa – Xã hội.

28. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Thông tin. "Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước; nhất định không chịu làm nô lệ".

 (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).

a) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đánh dấu sự khởi đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

b) Đoạn tư liệu cho thấy việc nhân nhượng không đem lại kết quả hòa bình vì thực dân Pháp quyết tâm tái chiếm Việt Nam.

c) Đoạn tư liệu phản ánh tư tưởng bạo lực cách mạng là con đường duy nhất để giải quyết mọi vấn đề dân tộc.

d) Lời kêu gọi thể hiện rõ quyết tâm không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam.

Xem đáp án

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đánh dấu sự khởi đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

=> Sai. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến do chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và công bố vào đêm 19/12/1946, đánh dấu thời điểm bắt đầu của cuộc kháng chiến toàn quốcchống thực dân Pháp xâm lược.

b) Đoạn tư liệu cho thấy việc nhân nhượng không đem lại kết quả hòa bình vì thực dân Pháp quyết tâm tái chiếm Việt Nam.

=> Đúng. Đoạn tư liệu cho thấy việc nhân nhượng không đem lại kết quả hòa bình vì thực dân Pháp quyết tâm tái chiếm Việt Nam. (Chú ý đến các chi tiết: Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa)

c) Đoạn tư liệu phản ánh tư tưởng bạo lực cách mạng là con đường duy nhất để giải quyết mọi vấn đề dân tộc.

=> Sai. Đoạn tư liệu cho thấy: bạo lực cách mạng không phải là con đường duy nhất. Việt Nam luôn ưu tiên giải pháp hòa bình, bạo lực cách mạng chỉ được sử dụng khi không còn lựa chọn nào khác để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc. (Chú ý đến các chi tiết: Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa)

d) Lời kêu gọi thể hiện rõ quyết tâm không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam.

=> Đúng. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện rõ quyết tâm không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam. (Chú ý đến các chi tiết: Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước; nhất định không chịu làm nô lệ"