Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 có đáp án, cực hay (Đề 2)
17 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Truyện nào sau đây là truyện cổ tích?
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Sọ Dừa
Thánh Gióng
Treo Biển
Đáp án B
Phương thức biểu đạt chính của truyện “Con Rồng Cháu Tiên” là gì?
Miêu tả
Biểu cảm
Tự sự
Nghị luận
Đáp án C
Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì?
Tái hiện trạng thái sự vật
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Nêu ý kiến đánh giá bàn luận
Trình bày diễn biến, sự việc
Đáp án D
Yếu tố nào không thể thiếu trong văn bản tự sự?
Nhân vật, sự việc
Cảm xúc, suy nghĩ
Hành động, lời nói
Nhận xét
Đáp án A
Truyền thuyết nào sau đây liên quan đến nguồn gốc ra đời của người Việt?
Bánh chưng, bánh giầy
Con Rồng, cháu Tiên
Thành Gióng
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Đáp án B
Ý nghĩa của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" là gì?
Đề cao ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
Đề cao lao động, đề cao nghề nông
Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai
Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về cuộc sống.
Đáp án C
Ý nghĩa của truyện "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?
Chế giễu, châm biếm thói nghênh ngang
Phê phán cách nhìn nhận phiến diện, chủ quan
Phê phán những người hiểu biết hạn hẹp, không coi ai ra gì
Phê phán những người không có chủ kiến, ba phải
Đáp án C
Truyện cổ tích được sáng tác nhằm mục đích gì?
Phê phán những thói hư tật xấu của con người
Khuyên nhủ, răn dạy con người
Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với nhân vật, sự kiện được kể
Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về đạo đức và công lý
Đáp án D
Dòng nào dưới đây nêu chính xác nhất về đặc điểm cốt truyện của truyện ngụ ngôn?
Ngắn gọn, gay cấn, hấp dẫn
Ngắn gọn, triết lý sâu xa
Đơn giản, dễ hiểu, gây hứng thú
Ngắn gọn, chứa mâu thuẫn gây cười, tình huống bất ngờ
Đáp án B
Về nghệ thuật, truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm nào?
Sử dụng tiếng cười
Tình tiết ly kỳ
Nhân vật chính thường là vật
Cốt truyện ngắn gọn, hàm súc
Đáp án D
Trong các cụm từ và câu sau, từ “bụng” nào được dùng với nghĩa gốc?
Nó bị đau bụng nên phải nghỉ học
Sống để bụng, chết mang theo
Anh ấy tốt bụng
Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc.
Đáp án A
Từ nào dưới đây là từ ghép?
Lung linh
Tươi tốt
Hân hoan
Mênh mông
Đáp án B
Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?
Đang nổi sóng mù mịt
Một toà lâu đài to lớn
Không muốn làm nữ hoàng
Lại nổi cơn thịnh nộ
Đáp án B
Dòng nào dưới đây là cụm tính từ?
Cái máng lợn sứt mẻ
Một cơn giông tố
Đi học là một hạnh phúc của trẻ em
Lớn nhanh như thổi
Đáp án D
Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa?
Nó rất nhỏ nhen với bạn bè.
Chị ấy có thân hình nhỏ nhắn.
Một cuốn sách nhỏ nhen.
Cô ấy nói năng nhỏ nhẹ.
Đáp án C
Nghĩa của từ “tung hoành” được giải thích dưới đây theo cách nào?
“Tung hoành”: Thoả chí hành động không gì cản trở được
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Miêu tả hành động, sự vật mà từ biểu thị
Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích
Đáp án A
Phần tự luận
Viết bài văn dài khoảng 350 đến 400 chữ.
Đề bài: Miêu tả con đường đến trường thân thuộc của em.
- Đảm bảo đúng cấu trúc đoạn văn, có câu mở đầu đoạn, câu thân đoạn triển khai được vấn đề, câu kết chốt vấn đề. (0,25 điểm)
- Xác định đúng đối tượng đoạn văn (0,25 điểm)
- MB: Giới thiệu được con đường đến trường (1 điểm)
- TB: Tả khái quát hình ảnh con đường đến trường quen thuộc (2 điểm)
- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa hay trả đá, lát gạch…
- Cảnh vật hai bên đường:
+ Những dãy nhà, công viên
+ Những rặng cây, những lùm tre, những đám cỏ, bờ mương
+ Những dải đường phân cách, ngã tư đèn xanh đèn đỏ
- Hoạt động của con người trên đường
+ Cảnh học sinh tới trường
+ Cảnh những người lao động đi làm sớm
+ Những hàng quán ven đường mở cửa
- Hoạt động và cảm xúc của bản thân khi trên đường (1 điểm)
+ Được bố mẹ đưa tới trường
+ Đi học cùng chúng bạn
+ Kể những kỉ niệm gắn với con đường đến trường
KB: Tình cảm của em với con đường. Có thể mở rộng tới con đường tương lai của bản thân
Điểm trình bày sạch đẹp, khoa học, rõ ràng (0,5 điểm)








