Đề thi KSCL đầu năm Toán 12 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 12 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 12106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng có số hạng đầu \[{u_1} = 2\], công sai \[d = - 4\]. Số hạng thứ năm của cấp số cộng là 

\[512\].

\[ - 14\].

\[ - 512\].

\[ - 18\].

Xem đáp án

Ta có \[{u_5} = {u_1} + 4d = 2 + 4 \cdot \left( { - 4} \right) = - 14\]. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số phút học bài ở nhà mỗi ngày của \[100\] học sinh ta có bảng phân bố tần số ghép nhóm như sau

Số phút

\[\left[ {30;60} \right)\]

\[\left[ {60;90} \right)\]

\[\left[ {90;120} \right)\]

\[\left[ {120;150} \right)\]

Số học sinh

\[18\]

\[15\]

\[42\]

\[25\]

Số học sinh có thời gian học ít hơn \[2\] tiếng trong số học sinh trên là 

\[15\].

\[33\].

\[75\].

\[18\].

Xem đáp án

Số học sinh có thời gian học ít hơn \[2\] tiếng (\[120\] phút) trong số học sinh trên là

\[18 + 15 + 42 = 75\]. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\]. Tọa độ hình chiếu vuông góc của \[A\] trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là

\[\left( {0;2; - 1} \right)\].

\[\left( {1;0;0} \right)\].

\[\left( {1;2;0} \right)\].

\[\left( {1;0; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Tọa độ hình chiếu vuông góc của \[A\] trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là \[\left( {0;2; - 1} \right)\]. Chọn A. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[M,m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} - 1\] trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\]. Giá trị của biểu thức \[M + 2m\] bằng

\[3\].

\[5\].

\[6\].

\[4\].

Xem đáp án

Ta có: \[f'\,\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\]. Xét \[f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].

Ta có \[f\left( { - 1} \right) = - 2;f\left( 0 \right) = - 1;f\left( 1 \right) = - 2;f\left( 2 \right) = 7\].

Vậy \[M = 7,m = - 2\]. Do đó \[M + 2m = 7 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 3\]. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đều có diện tích đáy bằng \[2\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\] và chiều cao bằng \[3\,\,{\rm{(m)}}\]. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\[\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,({{\rm{m}}^3})\].

\[2\,({{\rm{m}}^3})\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}({{\rm{m}}^3})\].

\[6\,({{\rm{m}}^3})\].

Xem đáp án

Ta có: \[V = B \cdot h = 2 \cdot 3 = 6\,({{\rm{m}}^3})\]. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng

\[\left( { - 2;0} \right)\].

\[\left( { - \infty ;0} \right)\].

\[\left( {3; + \infty } \right)\].

\[\left( {1;3} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\]. Chọn D. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = 2x - 1 + \frac{1}{x}\] có phương trình là:

\[y = 1 - 2x\].

\[y = 2x\].

\[y = 2x - 1\].

\[y = - 2x\].

Xem đáp án

Ta thấy: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {2x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{x} = 0\]. Từ đó suy ra đường tiệm cận xiên của hàm số có phương trình là: \[y = 2x - 1\]. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ sau?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ sau? (ảnh 1)

\[y = \frac{x}{{x + 1}}\].

\[y = - \frac{x}{{x - 1}}\].

\[y = - \frac{x}{{x + 1}}\].

\[y = \frac{x}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là \[x = 1\] nên ta loại các đáp án A, C. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 1\] nên ta loại đáp án B, chọn đáp án D. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số bậc ba y = f( x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

\( - 3\).

\(2\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho ta có giá trị cực tiểu của hàm số bằng \( - 3\). Chọn A. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right) > - 2\] là

\(\left( {10; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;10} \right)\).

\(\left( {9; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;10} \right)\).

Xem đáp án

Theo giả thiết, ta có \[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right) > - 2 \Leftrightarrow 0 < x - 1 < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2}} \Leftrightarrow 1 < x < 10\]. Chọn B.

</>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SD} \).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng? (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {SD} + \overrightarrow {DC} \)\( = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} + \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {DC} } \right) = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \). Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết xác suất của biến cố \(A\) là \(0,4\); xác suất của biến cố \(B\) là \(0,3\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là

\(0,12\).

\(0,58\).

\(0,7\).

\(0,82\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,4 \cdot 0,3 = 0,12\).

Khi đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\)\( = 0,4 + 0,3 - 0,12 = 0,58\). Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4\sin x + 2x\).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - 4\cos x + 2\).

b) \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( \pi \right) = 2\pi \).

c) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\(\frac{{2\pi }}{3}\).

d) Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\(2\pi + 1\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 4\cos x + 2\)

b) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 4\sin 0 + 2 \cdot 0 = 0\), \(f\left( \pi \right) = 4\sin \pi + 2 \cdot \pi = 2\pi \).

c) Đúng. \(f'\left( x \right) = 4\cos x + 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(0 \le \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \le k \le \frac{1}{6} \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\).

\(0 \le - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{5}{6} \Rightarrow \) không tồn tại \(k\).

Vậy nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\(\frac{{2\pi }}{3}\).

d) Sai. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( \pi \right) = 2\pi \), \(f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3}\).

\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} f\left( x \right) = f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3}\).

14. Tự luận
1 điểm

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ\[Oxyz\], trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật (ảnh 1)

a) Tọa độ điểm \[A\]\[\left( {4;0;0} \right).\]

b) \[\overrightarrow {OQ} = \left( {2;5;4} \right).\]

c) Tọa độ \[\overrightarrow {AH} = \left( {4;5;3} \right).\]

d) \[C\left( {0;5;0} \right).\]

 

Xem đáp án

a) Đúng. Tọa độ điểm \[A\]\[\left( {4;0;0} \right).\]

b) Đúng. Tọa độ điểm \[O\]\[\left( {0;0;0} \right).\] Tọa độ điểm \[Q\]\[\left( {2;5;4} \right).\]

Do đó \[\overrightarrow {OQ} = \left( {2;5;4} \right).\]

c) Sai. Tọa độ điểm \[H\]\[\left( {0;5;3} \right).\]Do đó tọa độ \[\overrightarrow {AH} = \left( { - 4;5;3} \right).\]

d) Đúng. Tọa độ điểm \[C\]\[\left( {0;5;0} \right).\] 

15. Tự luận
1 điểm

Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất \(x\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}})\) nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0003{x^2}\) triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là \(200\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Gọi \(C\left( x \right)\) là chi phí sản xuất \(x\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}})\) sản phẩm mỗi ngày và \(\overline c \left( x \right)\) là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.

a) \(\overline c \left( x \right) = 0,0003x + 0,15 + \frac{3}{x}\).

b) \(C\left( x \right) = 0,0003{x^2} + 0,15x + 5\).

c) Chi phí sản xuất \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước tinh khiết là 20 triệu đồng.

d) Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết trong ngày là \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

a) Đúng. Để sản xuất \(x\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}})\) nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0003{x^2}\) triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc.

Suy ra để sản xuất \(1\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\) nước tinh khiết thì cần \(\frac{3}{x}\) triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0003x\) triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc.

\( \Rightarrow \overline c \left( x \right) = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\) (triệu đồng).

b) Sai. Khi đó, ta suy ra \(C\left( x \right) = \overline c \left( x \right) \cdot x\)\( = 3 + 0,15x + 0,0003{x^2}\).

c) Sai. Chi phí sản xuất \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)\(C\left( {100} \right) = 3 + 0,15 \cdot 100 + 0,0003 \cdot {100^2}\)\( = 21\) (triệu đồng).

d) Đúng. Hàm chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm là \(\overline c \left( x \right) = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\), \(0 < x \le 200\).

Đặt \(f\left( x \right) = \overline c \left( x \right) = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\), \(0 < x \le 200\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{3}{{{x^2}}} + 0,0003\).

\(f'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow - 3 + 0,0003{x^2} = 0\)\( \Rightarrow x = 100\).

Bảng biến thiên của hàm \(f\left( x \right)\).

Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất (ảnh 1)

Dựa vào BBT thì chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết trong ngày là \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau đây.

Cho hàm số f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình sau đây (ảnh 1)

a) Giá trị cực tiểu của hàm số\(f\left( x \right)\)bằng \( - 1\).

b)Phương trình \({\log _3}\left( {f\left( x \right) + 6} \right) = 2\) có 2 nghiệm.

c)Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

d) Tổng\(2025a + b + c + d = - 2023\).

Xem đáp án

a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\)bằng \( - 1\).

b)Đúng.Ta có: \({\log _3}\left( {f\left( x \right) + 6} \right) = 2 \Leftrightarrow f\left( x \right) + 6 = 9 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 3\)          \(\left( * \right)\)

Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với đường thẳng\(y = 3\). Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(\left( * \right)\) có 2 nghiệm.

c)Sai.Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\).

d)Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = - 1\\f\left( 2 \right) = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\12a + 4b + c = 0\\d = - 1\\8a + 4b + 2c + d = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 3\\c = 0\\d = - 1\end{array} \right.\).

Tổng \(2025a + b + c + d = - 2025 + 3 + 0 - 1 = - 2023\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 26x + 18}}{{x + 13}}\) có điểm cực tiểu \(x = {x_1}\) và điểm cực đại \(x = {x_2}\). Tính \(P = - 2{x_1} + {x_2}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = f'\left( x \right) = \frac{{\left( {4x + 26} \right)\left( {x + 13} \right) - \left( {2{x^2} + 26x + 18} \right)}}{{{{\left( {x + 13} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 52x + 320}}{{{{\left( {x + 13} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 52x + 320 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 16\\x = - 10\end{array} \right.\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = {x_1} = - 10\) và đạt cực đại tại \(x = {x_2} = - 16\).

Khi đó \(P = - 2{x_1} + {x_2} = - 2 \cdot \left( { - 10} \right) - 16 = 4\).

Đáp án: \(4\).

18. Tự luận
1 điểm

Hai con tàu \(A\)\(B\) đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 6 hải lí. Cả hai tàu đồng thời cùng khởi hành. Tàu \(A\) chạy về hướng Nam với vận tốc 5 hải lí/ giờ, còn tàu \(B\) chạy về vị trí hiện tại của tàu \(A\) với vận tốc 7 hải lí/ giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bé nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Hai con tàu A và B đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 6 hải lí (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai con tàu A và B đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 6 hải lí (ảnh 2)

Giả sử ban đầu tàu \(A\) ở vị trí \(A\) và tàu \(B\) ở vị trí \(B\). Sau khoảng thời gian \(t\):

Tàu \(A\) di chuyển được quãng đường \(5t\) về phía Nam đến vị trí \({A_1}\).

Tàu \(B\) di chuyển được quãng đường \(7t\) đến vị trí \({B_1}\).

Khoảng cách từ vị trí \({B_1}\) đến vị trí \[A\]\(6 - 7t\).

Áp dụng định lý Pytago ta có: \(d = {A_1}{B_1} = f\left( t \right) = \sqrt {{{\left( {6 - 7t} \right)}^2} + {{\left( {5t} \right)}^2}} = \sqrt {74{t^2} - 84t + 36} \).

Để khoảng cách giữa hai tàu nhỏ nhất, thì hàm số \(g\left( t \right) = 74{t^2} - 84t + 36\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Hàm số \(g\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = \frac{{ - \left( { - 84} \right)}}{{2.74}} = \frac{{21}}{{37}}\), vậy thời điểm khoảng cách giữa hai tàu bé nhất là khi \(t = \frac{{21}}{{37}} \approx 0,57\)(giờ).

Đáp án: \(0,57\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(SABC\)\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)\(I\) là trọng tâm tam giác \(GBC\). Biết \(\overrightarrow {SI} = x\overrightarrow {SA} + y\overrightarrow {SB} + z\overrightarrow {SC} \), tính giá trị biểu thức \(9\left( {x - y + z} \right)\).

Xem đáp án

Do \(I\) là trọng tâm tam giác \(GBC\) nên ta có: \(\overrightarrow {SI} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SG} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên ta có: \(\overrightarrow {SG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\).

Thay \(\left( 2 \right)\) vào \(\left( 1 \right)\) ta có: \(\overrightarrow {SI} = \frac{1}{3}\left( {\frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \frac{1}{9}\overrightarrow {SA} + \frac{4}{9}\overrightarrow {SB} + \frac{4}{9}\overrightarrow {SC} \).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{9}\\y = \frac{4}{9}\\z = \frac{4}{9}\end{array} \right. \Rightarrow 9\left( {x - y + z} \right) = 1\).

Đáp án: 1.

20. Tự luận
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau.

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Trung bình mỗi học sinh tập bao nhiêu phút mỗi ngày? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Gọi \({x_1} = 10;{x_2} = 30;{x_3} = 50;{x_4} = 70;{x_5} = 90\) là các giá trị đại diện.

Khi đó \(\overline x = \frac{{10 \cdot 5 + 30 \cdot 9 + 50 \cdot 12 + 70 \cdot 10 + 90 \cdot 6}}{{42}} \approx 51,4\) phút.

Đáp án: 51,4.

21. Tự luận
1 điểm

Một nhóm gồm 3 học sinh lớp 10, 3 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngồi cùng vào một hàng có 9 ghế, mỗi học sinh ngồi 1 ghế. Tính xác suất để 3 học sinh lớp 10 không ngồi 3 ghế liền nhau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 9!\).

Gọi \(A\) là biến cố: “xếp được 3 học sinh lớp 10 ngồi 3 ghế liền nhau”.

Khi đó, \(n\left( A \right) = 7!\, \cdot 3!\). Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{3!\, \cdot 7!}}{{9!}} = \frac{1}{{12}}\).

Vậy xác suất để 3 học sinh lớp 10 không ngồi 3 ghế liền nhau là \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{{11}}{{12}} \approx 0,92\).

Đáp án: 0,92.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng 2. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\). Biết hai mặt phẳng \(\left( {SDM} \right)\) và \(\left( {SCN} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), đồng thời khoảng cách giữa \(DM\) và \(SC\) bằng \(\frac{{12}}{7}\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho hình chóp  S.ABCD có đáy ABCD  là hình vuông cạnh bằng 2 (ảnh 1)

Gọi \(H = DM \cap CN\).

Theo bài ra ta có \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(\Delta ADM = \Delta DCN\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\) nên \(\widehat {AMD} = \widehat {DNC}\).

\(\widehat {HDN} + \widehat {DNH} = \widehat {HDN} + \widehat {AMD} = 90^\circ \) (Do tam giác \(ADM\) vuông tại \(A\)).

Nên \(DM \bot CN\).

Ta có \(DM \bot SH,DM \bot CN \Rightarrow DM \bot \left( {SCN} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SCN} \right)\), kẻ \(HK \bot SC\,\,\left( {K \in SC} \right)\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}DM \bot \left( {SCN} \right)\\KH \subset \left( {SCN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow KH \bot DM\).

Nên \(KH\) là đường vuông góc chung của \(DM\)\(SC\).

Khi đó \(d\left( {SC,MD} \right) = HK = \frac{{12}}{7}\).

Ta có tam giác \(CDN\) vuông tại \(D\) nên \(CN = \sqrt {C{D^2} + D{N^2}} = \sqrt {4 + 1} = \sqrt 5 \).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(CDN\) có: \(C{D^2} = CN \cdot CH \Rightarrow CH = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).

Trong tam giác vuông \(SHC\) có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{C{H^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{{49}}{{144}} - \frac{5}{{16}} = \frac{1}{{36}} \Rightarrow SH = 6\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot {2^2} = 8.\)

Đáp án: 8.