Đề thi KSCL đầu năm Toán 11 (có đáp án) - Đề 1
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp 2 lần. Không gian mẫu trong phép thử trên là
\(\Omega = \left\{ {SN;NS;NN;SS} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {S;N} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SS;NN} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SN;NN;SS} \right\}\).
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp 2 lần;
Không gian mẫu trong phép thử trên \(\Omega = \left\{ {SN;NS;NN;SS} \right\}\). Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 4 < 0\) là
\(S = \left[ {1;\,4} \right]\).
\(S = \left( {1;\,4} \right)\).
\(S = \left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\).
\(S = \left( { - \infty ;\,1} \right] \cup \left[ {4;\, + \infty } \right)\).
Bất phương trình \({x^2} - 5x + 4 < 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right) < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 4\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 4 < 0\) là \(S = \left( {1;\,4} \right)\). Chọn B.
Để đi từ Thọ Xuân (Thanh Hóa) vào Nha Trang (Khánh Hòa) có thể đi bằng một trong các phương tiện: Máy bay hoặc Ôtô. Biết rằng mỗi ngày từ Thọ Xuân vào Nha Trang có:

Trong một ngày, số cách lựa chọn phương tiện để đi từ Thọ Xuân vào Nha Trang là
\(30\).
\(13\).
\({3^{10}}\).
\({10^3}\).
Số cách lựa chọn phương tiện để đi từ Thọ Xuân vào Nha Trang bằng
Máy bay là 3 cách chọn.
Ôtô là 10 cách chọn.
Vậy số cách chọn là \(3 + 10 = 13\). Chọn B.
Góc có số đo \(\frac{{2\pi }}{5}\) đổi sang độ là:
\[240^\circ .\]
\[72^\circ .\]
\[270^\circ .\]
\[135^\circ .\]
Ta có \(\frac{{2\pi }}{5} = \left( {\frac{{2\pi }}{5} \cdot \frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 72^\circ \). Chọn B.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có tập xác định không phải là tập \(\mathbb{R}\)?
\[y = \frac{{x + 8}}{{3{x^2} + 1}}\].
\[y = 5{x^3} + 2024x - 2023\].
\[y = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2} + 2x}}\].
\[y = \frac{{\sqrt {2 + {x^4}} }}{{{x^2} + 4x + 5}}\].
Ta có \[y = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2} + 2x}}\] xác định \( \Leftrightarrow {x^2} + 2x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \left\{ {0; - 2} \right\}\); vậy hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;0} \right\}\).
Chọn C.
Trong mặt phẳng \[Oxy\], giả sử \(\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {{n_2}} \) lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1};\,{d_2}\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1};\,{d_2}\). Chọn mệnh đề đúng.
\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].
\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].
\[\sin \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].
\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].
Theo lý thuyết công thức tính góc giữa hai đường thẳng \({d_1};\,{d_2}\)là \[\cos \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\]. Chọn A.
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \(\,{x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\). Tọa độ tâm \(I\) của đường tròn \(\left( C \right)\) là
\(I\left( { - 3;1} \right)\).
\(I\left( {6; - 2} \right)\).
\(I\left( { - 6;2} \right)\).
\(I\left( {3; - 1} \right)\).
Đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \(\,{x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\).
Suy ra tâm của đường tròn là \(I\left( {3; - 1} \right)\). Chọn D.
Trong mặt phẳng \[Oxy\], khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \[\Delta :\,\,4x + \,3y + 6 = 0\] là
\[d\left( {M,\Delta } \right) = \,5\].
\[d\left( {M,\Delta } \right) = 3\].
\[d\left( {M,\Delta } \right) = 4\].
\[d\left( {M,\Delta } \right) = \,6\].
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng:
\[d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 3 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 6} \right|}}{{\sqrt {16 + 9} }} = 3\]. Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB{\rm{ // }}CD\). Trên cạnh \(SB\) lấy điểm \(M\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\); \(P\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là
\(DP\).
\(SI\).
\(AP\).
\(DM\).

Ta có \(P = MD \cap SI\). Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}P \in MD,MD \subset \left( {ADM} \right)\\P \in SI,SI \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow P \in \left( {ADM} \right) \cap \left( {SAC} \right).\)
Ngoài ra \(A \in \left( {ADM} \right) \cap \left( {SAC} \right)\), do đó \(\left( {ADM} \right) \cap \left( {SAC} \right) = AP.\)Chọn C.
Biết \(\sin x - \cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\). Tính \(\sin 2x\).
\(\frac{7}{9}\).
\( - \frac{7}{9}\)\(.\)
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{{11}}{3}\).
Ta có \({\left( {\sin x - \cos x} \right)^2} = \frac{2}{9} \Leftrightarrow {\sin ^2}x - 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = \frac{2}{9} \Leftrightarrow 1 - \sin 2x = \frac{2}{9}\)\( \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{7}{9}\). Chọn A.
Số cách xếp 6 bạn nam và 5 bạn nữ thành một hàng dọc là
\(6!\, \cdot 5!\).
\(30!\).
\(11!\).
\(30\).
Mỗi cách xếp 6 bạn nam và 5 bạn nữ thành một hàng dọc là một hoán vị của 11 phần tử.
Số cách sắp xếp là \(11!\). Chọn C.
Cho \[\cos x = \frac{4}{5},{\rm{ }}x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\]. Giá trị của \[\cos 2x\] có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b\) ta được kết quả là
\[ - 18\].
\[32\].
\[6\].
\[18\].
Ta có \(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1 = \frac{7}{{25}} \Rightarrow a + b = 32\). Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Trong hộp có 15 viên bi trắng, 5 viên bi đen có kích thước và khối lượng như nhau. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi.
a) Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 1140\].
b) Xác suất để chọn được 3 viên bi cùng màu là \(\frac{{35}}{{76}}\).
c) Xác suất để trong 3 viên bi được chọn có đúng 2 viên bi trắng là \(\frac{7}{{76}}\).
d) Xác suất để để trong 3 viên bi được chọn có ít nhất một viên bi đen là \(\frac{{137}}{{228}}\).
a) Đúng. Ta có \[n\left( \Omega \right) = C_{20}^3 = 1140\].
b) Sai. Gọi biến cố A: “Chọn được 3 viên bi cùng màu”.
Có \[n\left( A \right) = C_{15}^3 + C_5^3 = 465 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{465}}{{1140}} = \frac{{31}}{{76}}\].
c) Sai. Gọi biến cố B: “Chọn có đúng 2 viên bi trắng”.
Có \[n\left( B \right) = C_{15}^2C_5^1 = 525 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{525}}{{1140}} = \frac{{35}}{{76}}\].
d) Đúng. Gọi biến cố C: “Chọn có ít nhất một viên bi đen”.
Có \[n\left( C \right) = C_{20}^3 - C_{15}^3 = 685 \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{685}}{{1140}} = \frac{{137}}{{228}}\].
Trong mặt phẳng toạ độ \[Oxy\], cho đường tròn \(\left( C \right)\): \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 49.\)
a) Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) thuộc hypebol \(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{{98}} = 1\).
b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 49.\)
c) Đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc với trục hoành.
d) Khoảng cách từ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) đến đường thẳng \(d:3x + 4y - 1 = 0\) bằng 4.
a) Đúng. Ta thấy điểm \(I\left( {3\,; - 7} \right)\) là tâm đường tròn. Thay tọa độ \(I\) vào phương trình hypebol \(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{{98}} = 1\) ta được \(\frac{{{3^2}}}{6} - \frac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{98}} = 1\) (thỏa mãn).
b) Sai. Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {49} = 7.\)
c) Đúng. Ta có \(d\left( {I,Ox} \right) = \frac{{\left| {\left( { - 7} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 7 = R.\)
d) Đúng. Ta có \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 3 + 4 \cdot \left( { - 7} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5} = 4.\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tìm hệ số của số hạng chứa \[{x^4}\] trong khai triển \[{\left( {x - 6} \right)^5}\].
Ta có \[{\left( {x - 6} \right)^5} = C_5^0{x^5} - C_5^1{x^4} \cdot 6 + C_5^2{x^3} \cdot {6^2} - C_5^3{x^2} \cdot {6^3} + C_5^4x \cdot {6^4} - C_5^5{6^5}\].
Hệ số của số hạng chứa \[{x^4}\] trong khai triển là: \[ - C_5^1 \cdot 6 = - 30\].
Đáp án: \[ - 30\].
Mẫu số liệu dưới đây ghi lại cân nặng 9 học sinh trong một lớp 11 của một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam):
59 60 49 51 50 53 48 54 58
Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu trên.
Đáp án
Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau:
48 49 50 51 53 54 58 59 60
Vì n = 9 là số lẻ nên \({Q_2} = 53\).
Nửa số liệu bên trái là \({\rm{48,}}\,{\rm{49,}}\,{\rm{50,}}\,{\rm{51}}\) gồm 4 giá trị, hai phần tử chính giữa là 49, 50.
Do đó tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \left( {49 + 50} \right):2 = 49,5\).
Đáp án: 49,5.
Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oth\], trong đó \(t\) là thời gian, \(h\) là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(0,5{\rm{m}}\). Sau đó \(1\) giây nó đạt độ cao \(12,5\,{\rm{m}}\) và sau \[3\] giây sau khi đá lên nó ở độ cao \({\rm{18,5}}\,{\rm{m}}\). Hãy xác định thời gian mà quả bóng được đá lên cao nhất sau khi quả bóng được đá lên?
Đáp án
Vì quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol nên phương trình có dạng \(h = f\left( t \right) = a{t^2} + bt + c,\,(a \ne 0)\).
Theo bài ra ta có \(f\left( 0 \right) = 0,5\,\,;\,f\left( 1 \right) = 12,5\,\,;\,\,f\left( 3 \right) = 18,5\).
Từ đây ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0,5\\a + b + c = 12,5\\9a + 3b + c = 18,5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}a = - 3\\b = 15\end{array}\\{c = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Suy ra phương trình parabol là \(h = - 3{t^2} + 15t + \frac{1}{2}\).
Parabol có hệ số \[a = - 3 < 0\], đỉnh \[I\left( {\frac{5}{2};\frac{{77}}{4}} \right)\].
Khi đó quả bóng đạt vị trí cao nhất là lúc \(t = \frac{5}{2} = 2,5\) giây.
Đáp án: 2,5.
Cho \[\cot \alpha = - 3\sqrt 2 \] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Khi đó giá trị \[\tan \frac{\alpha }{2} + \cot \frac{\alpha }{2}\] bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án
Ta có \(\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 1 + {\cot ^2}\alpha = 1 + 18 = 19\)\( \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{19}}\)\( \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{1}{{\sqrt {19} }}\).
Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]\[ \Rightarrow \sin \alpha > 0\]\[ \Rightarrow \sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {19} }}\].</>
Suy ra \[\tan \frac{\alpha }{2} + \cot \frac{\alpha }{2} = \frac{{{{\sin }^2}\frac{\alpha }{2} + {{\cos }^2}\frac{\alpha }{2}}}{{\sin \frac{\alpha }{2}\cos \frac{\alpha }{2}}} = \frac{2}{{\sin \alpha }} = 2\sqrt {19} \approx 8,72\].
Đáp án: \[8,72\].
B. TỰ LUẬN
Cho hình chữ nhật ABCD có \(AB = a,AD = 3a.\) Biết tập hợp các điểm \[M\] thoả mãn biểu thức \(\left| {2\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right|\) là một đường tròn tâm \[I.\] Tính độ dài \[AI\] theo \(a.\)
Lời giải
Gọi \[E\] là trung điểm của \[CD,O\] là tâm của hình chữ nhật.
Gọi điểm \[I\] thoả mãn \(2\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow 4\overrightarrow {IO} = \overrightarrow {CB} \).
Suy ra điểm \[I\] là trung điểm của \[OE\].
Do vậy \(\left| {2\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| \Leftrightarrow \left| {4\overrightarrow {MI} + \left( {2\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {3IC} } \right)} \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \Leftrightarrow \left| {4\overrightarrow {MI} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \Leftrightarrow MI = \frac{1}{4}AC\).
Từ đó điểm \[M\] thuộc vào đường tròn tâm \[I\] và bán kính là \(\frac{{AC}}{4}\).
Vậy \(AI = \sqrt {{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{3AD}}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {85} }}{4}\).
Nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt đứng là một nửa hình elip cao 10 m và rộng 24 m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm trên sàn nhà cách chân tường 4 m lên đến mái vòm.

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ.

Nhà vòm có dạng elip nên có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\).
Chiều cao vòm là \(10\,{\rm{m}}\) nên \(OC = b = 10\), chiều rộng của vòm là \(24\,{\rm{m}}\)nên \(AB = 2a = 24 \Rightarrow a = 12\).
Khi đó phương trình elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\).
Gọi D là điểm thuộc elip có hình chiếu trên sàn là điểm H cách chân tường 4 m.
Điểm H cách chân tường 4 m tương ứng cách tâm O là 8 m (vì từ tâm O đến tường là 12 m) \( \Rightarrow D\left( {8;{y_D}} \right)\). Thay tọa độ của D vào phương trình elip ta được: \(\frac{{{8^2}}}{{144}} + \frac{{{y_D}^2}}{{100}} = 1\)\( \Rightarrow {y_D} = \frac{{10\sqrt 5 }}{3}\).
Vậy khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm trên sàn nhà cách chân tường 4 m lên đến mái vòm là \(\frac{{10\sqrt 5 }}{3}\) m.
Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(M\) và trên cạnh \(BF\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = k{\rm{. }}\)Tìm \(k\) để \(MN\,{\rm{//}}\,DE\).
Ta có \(MN\,{\rm{//}}\,DE\) nên bốn điểm \(M,N,D,E\) đồng phẳng.
Trong mặt phẳng \(\left( {MNED} \right)\), gọi \(I = DM \cap NE \Rightarrow I \in AB,AB = \left( {ABCD} \right) \cap \left( {ABEF} \right)\).
Khi đó: \(\frac{{IM}}{{DM}} = \frac{{IN}}{{NE}}\).
Theo giả thiết, ta có: \(\frac{{AM}}{{AC}} = k\,\,(1) \Rightarrow \frac{{AC - MC}}{{AC}} = k \Rightarrow 1 - \frac{{MC}}{{AC}} = k \Rightarrow \frac{{MC}}{{AC}} = 1 - k\,\,(2).\)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AM}}{{MC}} = \frac{k}{{1 - k}}\); tương tự ta chứng minh được \(\frac{{BN}}{{FN}} = \frac{k}{{1 - k}}\).
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\frac{{IM}}{{DM}} = \frac{{IA}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{k}{{1 - k}}\);
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(\frac{{IN}}{{NE}} = \frac{{BI}}{{EF}} = \frac{{BN}}{{NF}} = \frac{k}{{1 - k}}\).
Mặt khác \(\frac{{AI}}{{DC}} + \frac{{BI}}{{EF}} = \frac{{AI}}{{FE}} + \frac{{BI}}{{EF}} = 1 \Rightarrow 2 \cdot \frac{k}{{1 - k}} = 1\)\( \Rightarrow 2k = 1 - k \Rightarrow k = \frac{1}{3}{\rm{. }}\)
Vậy với \(k = \frac{1}{3}\) thì \(MN\,{\rm{//}}\,DE\).


