Đề thi KHTN 6 Giữa học kì 1 có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
Sinh Hóa.
Thiên văn.
Lịch sử.
Địa chất.
Đáp án C
- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là Sinh học, Hóa học, Vật lí học, khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
- Lịch sử không phải là lĩnh vực thuộc về khoa học tự nhiên.
Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
Tế bào biểu bì vảy hành.
Con kiến.
Con ong.
Tép bưởi.
Đáp án A
- Kính hiển vi là dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần đến 3000 lần → Kính hiển vi quang học thường được sử dụng để quan sát tế bào hoặc các cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường → Trong các vật trên, cần sử dụng kính hiển vi khi quan sát tế bào biểu bì vảy hành.
- Con kiến, con ong, tép bưởi là những vật có thể quan sát bằng mắt thường.
Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm
thị kính, vật kính.
chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).
đèn chiếu sáng, gương, màn chắn.
Đáp án A
Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm thị kính, vật kính. Trong đó:
- Thị kính (kính để mắt vào quan sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp 10 lần),…
- Vật kính (kính sát với vật cần quan sát): có ghi 10x, 40x,…
Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là
tế bào thần kinh.
tế bào vi khuẩn.
tế bào lông hút (rễ).
tế bào lá cây.
Đáp án A
Tế bào thần kinh là tế bào dài nhất trong cơ thể người. Chiều dài của tế bào thần kinh khoảng từ 13 – 60 mm (có thể dài đến 100 cm).
Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
Các loại tế bào khác nhau đều có chung hình dạng và kích thước.
Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Các loại tế bào thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Các tế bào chỉ khác nhau về kích thước , chúng giống nhau về hình dạng.
Đáp án C
Tế bào có nhiều loại. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau:
- Các hình dạng phổ biến của tế bào là hình que, hình cầu, hình đĩa, hình nhiều cạnh, hình thoi, hình sao,…
- Kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 µm. Các tế bào vi khuẩn thường có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực.
Cây lớn lên nhờ
sự lớn lên và phân chia của tế bào.
sự tăng kích thước của nhân tế bào.
nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Đáp án A
Cây lớn lên là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào. Mà số lượng tế bào tăng lên là do quá trình phân chia (sinh sản) của tế bào, kích thước của tế bào tăng lên là do sự lớn lên của tế bào. Vậy cây lớn lên nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào.
Cơ thể sinh vật có khả năng thực hiện quá trình sống cơ bản nào?
Cảm ứng và vận động.
Hô hấp.
Sinh trưởng và vận động.
Cả A, B, C đúng.
Đáp án D
Cảm ứng, vận động, hô hấp, sinh trưởng đều là những đặc trưng cơ bản của cơ thể sinh vật.
Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống?
Con gà, con chó, cây nhãn.
Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn.
Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá.
Chiếc bút, con vịt, con chó.
Đáp án A
Để xác định vật sống hay vật không sống cần căn cứ vào những đặc trưng của sự sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sinh trưởng, phát triển; vận động; cảm ứng; sinh sản;…
A. Đúng. Con gà, con chó, cây nhãn đều là những vật sống.
C. Sai. Chiếc lá không phải là vật sống.
B. Sai. Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn đều là vật không sống.
D. Sai. Chiếc bút là vật không sống.
Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật không sống?
Con gà, con chó, cây nhãn.
Con gà, cây nhãn, miếng thịt.
Chiếc lá, cây bút, hòn đá.
Chiếc bút, con vịt, con chó.
Đáp án C
Để xác định vật sống hay vật không sống cần căn cứ vào những đặc trưng của sự sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sinh trưởng, phát triển; vận động; cảm ứng; sinh sản;…
A. Sai. Con gà, con chó, cây nhãn đều là vật sống.
B. Sai. Miếng thịt là vật không sống còn con gà, cây nhãn là vật sống.
C. Đúng. Chiếc lá, cây bút, hòn đá đều là vật không sống.
D. Sai. Chiếc bút là vật không sống còn con vịt, con chó là vật sống.
Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là
32.
4.
8.
16.
Đáp án A
Sau mỗi lần phân chia, từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo thành 2 tế bào con → Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là 25= 32 tế bào.
Để đạt được chiều cao tối ưu theo em cần
có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
tập thể dục thể thao thường xuyên.
ngồi học đúng tư thế.
cả 3 đáp án trên đúng.
Đáp án D
Muốn có sự tăng trưởng chiều cao cần tạo điều kiện cho các tế bào xương lớn lên và phân chia → Để đạt được chiều cao tối ưu cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí, tập thể dục thể thao thường xuyên, ngồi học đúng tư thế.
Trong các bước sau bước nào không đúng trong quy trình quan sát tế bào trứng cá?
Dùng thìa lấy 1 ít trứng cá cho vào đĩa petri.
Nhỏ một ít nước vào đĩa.
Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt.
Đáp án D
- “Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt” là một bước trong quy trình quan sát tế bào biểu bì vảy hành chứ không phải trong quy trình quan sát tế bào trứng cá.
- Tế bào trứng cá có màng tế bào rất mỏng nên khi quan sát cần thực hiện các thao tác thật nhẹ nhàng, không thực hiện việc bóc, lột tế bào trứng cá tránh khiến tế bào trứng cá bị vỡ ra.
Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?
Do tế bào tăng kích thước
Do dự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.
Do tăng số lượng tế bào
Do tế bào phân chia.
Đáp án B
Sự tăng lên về kích thước, khối lượng của sinh vật là do sự tăng lên về kích thước (sự lớn lên của tế bào) và số lượng các tế bào (sự phân chia của tế bào) trong cơ thể.
Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa
giúp tăng số lượng tế bào.
thay thế các tế bào già, các tế bào chết.
giúp cơ thể lớn lên.
cả A, B, C đúng.
Đáp án D
Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là
có màng tế bào.
có tế bào chất.
có nhân.
có nhân hoàn chỉnh.
Đáp án D
Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là có nhân hoàn chỉnh:
- Tế bào nhân thực có vật chất di truyền nằm trong nhân hoàn chỉnh (có màng nhân bao bọc).
- Tế bào nhân sơ có vật chất di truyền nằm trong vùng nhân (nhân chưa hoàn chỉnh, không có màng nhân bao bọc).
Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ
có nhân.
có màng tế bào.
có thành tế bào.
có ti thể.
Đáp án C
- Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có nhân, màng tế bào và ti thể.
- Một trong những điểm khác biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là tế bào động vật không có thành tế bào còn tế bào thực vật có thành tế bào bao bọc bên ngoài. Thành tế bào giúp tế bào thực vật trở nên cứng cáp, là cơ sở giúp thực vật đứng vững mà không cần có bộ xương cơ thể.
Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào?
Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình.
Nấm men, vi khuẩn, con thỏ.
Trùng biến hình, nấm men, con bướm.
Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm.
Đáp án A
A. Đúng. Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình đều được cấu tạo từ một tế bào (cơ thể đơn bào).
B. Sai. Con thỏ là sinh vật đa bào.
C. Sai. Con bướm là sinh vật đa bào.
D. Sai. Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm là sinh vật đa bào.
Sắp xếp theo đúng trình tự các bước để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành:
Trình tự sắp xếp đúng là
Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ và dùng kim mũi mác rạch một ô vuông (1 cm2).
Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.
Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.
Dùng kẹp dỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.
A → B → C → D.
A → D → C → B.
A → C → B → D.
B → C → D → A.
Đáp án B
Trình tự các bước để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành:
A. Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ và dùng kim mũi mác rạch một ô vuông (1 cm2).
D. Dùng kẹp dỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.
C. Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.
B. Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.
Tế bào có 3 thành phần cơ bản là
màng tế bào, ti thể, nhân.
màng sinh chất, chất tế bào, ti thể.
màng tế bào, chất tế bào, nhân.
chất tế bào, lục lạp, nhân.
Đáp án C
Tế bào có 3 thành phần cơ bản là màng tế bào, chất tế bào, nhân/vùng nhân (nhân đối với tế bào nhân thực và vùng nhân đối với tế bào nhân sơ).
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:
Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể
Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể
Đáp án C
Các cấp độ cấu trúc của cơ thể lần lượt là tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Trong đó:
- Nhiều tế bào có hình dạng, cấu tạo và chức năng giống nhau sẽ tạo thành mô.
- Nhiều mô cùng thực hiện một chức năng sẽ tạo thành cơ quan.
- Nhiều cơ quan cùng thực hiện một chức năng sẽ tạo thành hệ cơ quan.
- Cơ thể sinh vật bao gồm tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động phối hợp với nhau, đảm bảo sự tồn tại, lớn lên và sinh sản của cơ thể.
Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất
Nến cháy thành khí cacbon đioxit và hơi nước
Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời
Bánh mì để lâu bị ôi thiu
Cơm nếp lên men thành rượu
Đáp án B
- Tính chất vật lí: Không có sự tạo thành chất mới.
- Tính chất hóa học: Có sự tạo thành chất mới
Loại vì nến cháy tạo thành chất mới là carbon đioxide và hơi nước ⇒ Tính chất hóa học.
Chọn vì bơ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ⇒ Tính chất vật lí.
Loại vì bánh mì để lâu bị ôi thiu là đã bị chuyển thành chất mới ⇒ Tính chất hóa học.
Loại vì cơm nếp lên men tạo thành chất mới là rượu ⇒ Tính chất hóa học.
Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất
Đường tan vào nước
Tuyết tan
Kem chảy lỏng khi để ngoài trời
Cơm để lâu bị mốc
Đáp án D
A. Đường tan vào nước ⇒ Tính chất vật lí.
B. Kem để ngoài trời bị chảy lỏng (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) ⇒ Tính chất vật lí.
C. Tuyết tan (Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) ⇒ Tính chất vật lí.
D. Cơm để lâu bị mốc ⇒ Tính chất hóa học.
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
Tạo thành mây
Mưa rơi
Gió thổi
Lốc xoáy
Đáp án A
Giải thích: Khi hơi nước trong không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây.
Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện:
Chất dễ nén được
Chất dễ hóa hơi
Chất dễ nóng chảy
Chất không chảy được
Đáp án C
Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện chất dễ hóa hơi
Nước hoa đang ở thể lỏng, để trong phòng bị bay hơi thành chất khí
Các chất khí đó lan toả khắp phòng nên có mùi thơm
Quá trình nào sau đây thải ra khí oxygen
Hô hấp
Hòa tan
Quang hợp
Nóng chảy
Đáp án B
Quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon đioxide và thải ra khí oxygen.
Phát biểu nào sau đây về oxygen là không đúng?
Oxygen không tan trong nước
Oxygen không mùi và không vị
Oxygen cần thiết cho sự sống
Oxygen cần cho sự đốt cháy nhiên liệu
Đáp án A
Lưu ý:
- Oxygen ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Oxygen cần thiết cho sự sống và sự cháy.
Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxygen trong không khí?
Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự cháy của than, củi, bếp ga.
Sự hô hấp của động vật
Đáp án C
Quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon đioxide và thải ra khí oxygen.
⇒ Quá trình này cung cấp thêm lượng oxygen cho không khí.
Chất khí nào có nhiều trong không khí gây mưa acid
Oxygen
Cacbon đioxit
Nitrogen
Sulfur đioxit
Đáp án D
Khí sulfur dioxide có nhiều trong không khí sẽ gây mưa acid
Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thủy tinh chứa khí oxygen. Hiện tượng gì xảy ra?
Không có hiện tượng
Tàn đỏ từ từ tắt
Tàn đỏ tắt ngay
Tàn đỏ bùng cháy thành ngọn lửa
Đáp án D
Oxyen là khí giúp duy trì sự cháy ⇒ Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thủy tinh chứa khí oxygen ⇒ Tàn đỏ bùng cháy thành ngọn lửa.
Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần:
Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm
Không xả rác bừa bãi
Bảo vệ và trồng cây xanh
Cả A, B, C
Đáp án D
Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần thực hiện cả 3 biện pháp trên:
- Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm.
- Không xả rác bừa bãi.
- Bảo vệ và trồng cây xanh
Nhà Nam có một kính lúp, hành động nào sau đây khi bảo vệ kính lúp của Nam là sai?
Lau chùi bằng khăn mềm.
Cất kính vào hộp kín.
Để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng.
Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.
Đáp án C
- Các cách bảo quản kính lúp:
+ Lau chùi bằng khăn mềm.
+ Cất kính vào hộp kín.
+ Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.
Hành động bảo vệ sai là để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng.
Kính lúp cầm tay có tác dụng khi quan sát các vật nhỏ
Nhìn vật xa hơn
Làm ảnh của vật nhỏ hơn
Phóng to ảnh của một vật
Không thay đổi kích thước của ảnh
Đáp án C
Kính lúp cầm tay có tác dụng phóng to ảnh của một vật, khi quan sát các vật nhỏ.
Tấm kính dùng làm kính lúp có
Phần rìa dày hơn phần giữa
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
Có hai mặt phẳng
Có phần giữa bị lõm
Đáp án B
Tấm kính dùng làm kính lúp có phần rìa mỏng hơn phần giữa, là thấu kính hội tụ.
Đơn vị đô độ dài hợp pháp ở nước ta là
mm
cm
km
m
Đáp án D
Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở nước ta là m (mét).
Từ hình vẽ, hãy xác định chiều dài của khối hộp?

3cm
4cm
2cm
5cm
Đáp án A
Một đầu của khối hộp đặt ở vạch 2cm. đầu còn lại đặt ở vạch 5 cm.
Chiều dài của khối hộp là: 5 – 2 = 3 cm.
Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là hợp lí nhất?

Đáp án B
Cách đặt vật đo hợp lí nhất là:
- Đặt thước dọc theo vật
- Đặt một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
Một hộp sữa có ghi 900g. 900g chỉ?
Khối lượng của cả hộp sữa
Khối lượng của vỏ hộp sữa
Khối lượng của sữa trong hộp
Khối lượng hộp sữa là 900g
Đáp án C
Một hộp sữa có ghi 900g. 900g chỉ khối lượng của sữa trong hộp.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là
gam
Kilogam
Tạ
Tấn
Đáp án B
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là kilogam.
Thao tác nào là sai khi dùng cân đồng hồ?
Đặt vật cân bằng trên đĩa cân
Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ
Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định
Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng
Đáp án D
Để cân vật được chính xác ta cần:
+ Đặt vật cân bằng trên đĩa cân
+ Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ
+ Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định
+ Đặt cân trên bề mặt bằng phẳng
Để đo thời gian chạy ngắn 100m ta sử dụng đồng hồ nào để đo là hợp lí nhất?
Đồng hồ đeo tay
Đồng hồ quả lắc
Đồng hồ điện tử
Đồng hồ bấm giây
Đáp án D
Để đo thời gian chạy ngắn 100m ta sử dụng đồng hồ bấm giây là hợp lí nhất.
Vì khi vận động viên bắt đầu chạy, khi đó đồng hồ bắt đầu tính thời gian và khi kết thúc thì thời gian hiện trên đồng hồ bấm giây chính là thời gian chạy của vận động viên. Ngoài ra, đồng hồ bấm giây còn có độ chính xác cao hơn các đồng hồ khác.





