Đề thi KHTN 6 Giữa học kì 1 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi KHTN 6 Giữa học kì 1 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 638 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?

Sinh Hóa.

Thiên văn.

Lịch sử.

Địa chất.

Xem đáp án

Đáp án C

- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là Sinh học, Hóa học, Vật lí học, khoa học Trái Đất và Thiên văn học.

- Lịch sử không phải là lĩnh vực thuộc về khoa học tự nhiên.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?

Tế bào biểu bì vảy hành.

Con kiến.

Con ong.

Tép bưởi.

Xem đáp án

Đáp án A

- Kính hiển vi là dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần đến 3000 lần → Kính hiển vi quang học thường được sử dụng để quan sát tế bào hoặc các cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường → Trong các vật trên, cần sử dụng kính hiển vi khi quan sát tế bào biểu bì vảy hành.

- Con kiến, con ong, tép bưởi là những vật có thể quan sát bằng mắt thường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm

thị kính, vật kính.

chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.

ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).

đèn chiếu sáng, gương, màn chắn.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm thị kính, vật kính. Trong đó:

- Thị kính (kính để mắt vào quan sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp 10 lần),…

- Vật kính (kính sát với vật cần quan sát): có ghi 10x, 40x,…

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là

tế bào thần kinh.

tế bào vi khuẩn.

tế bào lông hút (rễ).

tế bào lá cây.

Xem đáp án

Đáp án A

Tế bào thần kinh là tế bào dài nhất trong cơ thể người. Chiều dài của tế bào thần kinh khoảng từ 13 – 60 mm (có thể dài đến 100 cm).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?

Các loại tế bào khác nhau đều có chung hình dạng và kích thước.

Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.

Các loại tế bào thường có hình dạng và kích thước khác nhau.

Các tế bào chỉ khác nhau về kích thước , chúng giống nhau về hình dạng.

Xem đáp án

Đáp án C

Tế bào có nhiều loại. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau:

- Các hình dạng phổ biến của tế bào là hình que, hình cầu, hình đĩa, hình nhiều cạnh, hình thoi, hình sao,…

- Kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 µm. Các tế bào vi khuẩn thường có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lớn lên nhờ

sự lớn lên và phân chia của tế bào.

sự tăng kích thước của nhân tế bào.

nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.

các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án A

Cây lớn lên là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào. Mà số lượng tế bào tăng lên là do quá trình phân chia (sinh sản) của tế bào, kích thước của tế bào tăng lên là do sự lớn lên của tế bào. Vậy cây lớn lên nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể sinh vật có khả năng thực hiện quá trình sống cơ bản nào?

Cảm ứng và vận động.

Hô hấp.

Sinh trưởng và vận động.

Cả A, B, C đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng, vận động, hô hấp, sinh trưởng đều là những đặc trưng cơ bản của cơ thể sinh vật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống?

Con gà, con chó, cây nhãn.

Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn.

Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá.

Chiếc bút, con vịt, con chó.

Xem đáp án

Đáp án A

Để xác định vật sống hay vật không sống cần căn cứ vào những đặc trưng của sự sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sinh trưởng, phát triển; vận động; cảm ứng; sinh sản;…

A. Đúng. Con gà, con chó, cây nhãn đều là những vật sống.

C. Sai. Chiếc lá không phải là vật sống.

B. Sai. Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn đều là vật không sống.

D. Sai. Chiếc bút là vật không sống.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật không sống?

Con gà, con chó, cây nhãn.

Con gà, cây nhãn, miếng thịt.

Chiếc lá, cây bút, hòn đá.

Chiếc bút, con vịt, con chó.

Xem đáp án

Đáp án C

Để xác định vật sống hay vật không sống cần căn cứ vào những đặc trưng của sự sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sinh trưởng, phát triển; vận động; cảm ứng; sinh sản;…

A. Sai. Con gà, con chó, cây nhãn đều là vật sống.

B. Sai. Miếng thịt là vật không sống còn con gà, cây nhãn là vật sống.

C. Đúng. Chiếc lá, cây bút, hòn đá đều là vật không sống.

D. Sai. Chiếc bút là vật không sống còn con vịt, con chó là vật sống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là

32.

4.

8.

16.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau mỗi lần phân chia, từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo thành 2 tế bào con → Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là 25= 32 tế bào.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt được chiều cao tối ưu theo em cần

có chế độ dinh dưỡng hợp lí.

tập thể dục thể thao thường xuyên.

ngồi học đúng tư thế.

cả 3 đáp án trên đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Muốn có sự tăng trưởng chiều cao cần tạo điều kiện cho các tế bào xương lớn lên và phân chia → Để đạt được chiều cao tối ưu cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí, tập thể dục thể thao thường xuyên, ngồi học đúng tư thế.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bước sau bước nào không đúng trong quy trình quan sát tế bào trứng cá?

Dùng thìa lấy 1 ít trứng cá cho vào đĩa petri.

Nhỏ một ít nước vào đĩa.

Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.

Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt.

Xem đáp án

Đáp án D

- “Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt” là một bước trong quy trình quan sát tế bào biểu bì vảy hành chứ không phải trong quy trình quan sát tế bào trứng cá.

- Tế bào trứng cá có màng tế bào rất mỏng nên khi quan sát cần thực hiện các thao tác thật nhẹ nhàng, không thực hiện việc bóc, lột tế bào trứng cá tránh khiến tế bào trứng cá bị vỡ ra.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

Do tế bào tăng kích thước

Do dự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.

Do tăng số lượng tế bào

Do tế bào phân chia.

Xem đáp án

Đáp án B

Sự tăng lên về kích thước, khối lượng của sinh vật là do sự tăng lên về kích thước (sự lớn lên của tế bào) và số lượng các tế bào (sự phân chia của tế bào) trong cơ thể.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa

giúp tăng số lượng tế bào.

thay thế các tế bào già, các tế bào chết.

giúp cơ thể lớn lên.

cả A, B, C đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là

có màng tế bào.

có tế bào chất.

có nhân.

có nhân hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là có nhân hoàn chỉnh:

- Tế bào nhân thực có vật chất di truyền nằm trong nhân hoàn chỉnh (có màng nhân bao bọc).

- Tế bào nhân sơ có vật chất di truyền nằm trong vùng nhân (nhân chưa hoàn chỉnh, không có màng nhân bao bọc).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở chỗ

có nhân.

có màng tế bào.

có thành tế bào.

có ti thể.

Xem đáp án

Đáp án C

- Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có nhân, màng tế bào và ti thể.

- Một trong những điểm khác biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là tế bào động vật không có thành tế bào còn tế bào thực vật có thành tế bào bao bọc bên ngoài. Thành tế bào giúp tế bào thực vật trở nên cứng cáp, là cơ sở giúp thực vật đứng vững mà không cần có bộ xương cơ thể.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào?

Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình.

Nấm men, vi khuẩn, con thỏ.

Trùng biến hình, nấm men, con bướm.

Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng. Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình đều được cấu tạo từ một tế bào (cơ thể đơn bào).

B. Sai. Con thỏ là sinh vật đa bào.

C. Sai. Con bướm là sinh vật đa bào.

D. Sai. Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm là sinh vật đa bào.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo đúng trình tự các bước để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành:

Trình tự sắp xếp đúng là

Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ và dùng kim mũi mác rạch một ô vuông (1 cm2).

Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.

Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.

Dùng kẹp dỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.

A → B → C → D.

A → D → C → B.

A → C → B → D.

B → C → D → A.

Xem đáp án

Đáp án B

Trình tự các bước để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành:

A. Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ và dùng kim mũi mác rạch một ô vuông (1 cm2).

D. Dùng kẹp dỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.

C. Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.

B. Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào có 3 thành phần cơ bản là

màng tế bào, ti thể, nhân.

màng sinh chất, chất tế bào, ti thể.

màng tế bào, chất tế bào, nhân.

chất tế bào, lục lạp, nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

Tế bào có 3 thành phần cơ bản là màng tế bào, chất tế bào, nhân/vùng nhân (nhân đối với tế bào nhân thực và vùng nhân đối với tế bào nhân sơ).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:

Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể

Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan

Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể

Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể

Xem đáp án

Đáp án C

Các cấp độ cấu trúc của cơ thể lần lượt là tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Trong đó:

- Nhiều tế bào có hình dạng, cấu tạo và chức năng giống nhau sẽ tạo thành mô.

- Nhiều mô cùng thực hiện một chức năng sẽ tạo thành cơ quan.

- Nhiều cơ quan cùng thực hiện một chức năng sẽ tạo thành hệ cơ quan.

- Cơ thể sinh vật bao gồm tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động phối hợp với nhau, đảm bảo sự tồn tại, lớn lên và sinh sản của cơ thể.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất

Nến cháy thành khí cacbon đioxit và hơi nước

Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời

Bánh mì để lâu bị ôi thiu

Cơm nếp lên men thành rượu

Xem đáp án

Đáp án B

- Tính chất vật lí: Không có sự tạo thành chất mới.

- Tính chất hóa học: Có sự tạo thành chất mới

Loại vì nến cháy tạo thành chất mới là carbon đioxide và hơi nước ⇒ Tính chất hóa học.

Chọn vì bơ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ⇒ Tính chất vật lí.

Loại vì bánh mì để lâu bị ôi thiu là đã bị chuyển thành chất mới ⇒ Tính chất hóa học.

Loại vì cơm nếp lên men tạo thành chất mới là rượu ⇒ Tính chất hóa học.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

Đường tan vào nước

Tuyết tan

Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

Cơm để lâu bị mốc

Xem đáp án

Đáp án D

A. Đường tan vào nước ⇒ Tính chất vật lí.

B. Kem để ngoài trời bị chảy lỏng (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) ⇒ Tính chất vật lí.

C. Tuyết tan (Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) ⇒ Tính chất vật lí.

D. Cơm để lâu bị mốc ⇒ Tính chất hóa học.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

Tạo thành mây

Mưa rơi

Gió thổi

Lốc xoáy

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Khi hơi nước trong không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện:

Chất dễ nén được

Chất dễ hóa hơi

Chất dễ nóng chảy

Chất không chảy được

Xem đáp án

Đáp án C

Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện chất dễ hóa hơi

Nước hoa đang ở thể lỏng, để trong phòng bị bay hơi thành chất khí

Các chất khí đó lan toả khắp phòng nên có mùi thơm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây thải ra khí oxygen

Hô hấp

Hòa tan

Quang hợp

Nóng chảy

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon đioxide và thải ra khí oxygen.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về oxygen là không đúng?

Oxygen không tan trong nước

Oxygen không mùi và không vị

Oxygen cần thiết cho sự sống

Oxygen cần cho sự đốt cháy nhiên liệu

Xem đáp án

Đáp án A

Lưu ý:

- Oxygen ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

- Oxygen cần thiết cho sự sống và sự cháy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxygen trong không khí?

Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt.

Sự quang hợp của cây xanh.

Sự cháy của than, củi, bếp ga.

Sự hô hấp của động vật

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon đioxide và thải ra khí oxygen.

⇒ Quá trình này cung cấp thêm lượng oxygen cho không khí.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào có nhiều trong không khí gây mưa acid

Oxygen

Cacbon đioxit

Nitrogen

Sulfur đioxit

Xem đáp án

Đáp án D

Khí sulfur dioxide có nhiều trong không khí sẽ gây mưa acid

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thủy tinh chứa khí oxygen. Hiện tượng gì xảy ra?

Không có hiện tượng

Tàn đỏ từ từ tắt

Tàn đỏ tắt ngay

Tàn đỏ bùng cháy thành ngọn lửa

Xem đáp án

Đáp án D

Oxyen là khí giúp duy trì sự cháy ⇒ Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thủy tinh chứa khí oxygen ⇒ Tàn đỏ bùng cháy thành ngọn lửa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần:

Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm

Không xả rác bừa bãi

Bảo vệ và trồng cây xanh

Cả A, B, C

Xem đáp án

Đáp án D

Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần thực hiện cả 3 biện pháp trên:

- Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm.

- Không xả rác bừa bãi.

- Bảo vệ và trồng cây xanh

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Nam có một kính lúp, hành động nào sau đây khi bảo vệ kính lúp của Nam là sai?

Lau chùi bằng khăn mềm.

Cất kính vào hộp kín.

Để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng.

Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.

Xem đáp án

Đáp án C

- Các cách bảo quản kính lúp:

+ Lau chùi bằng khăn mềm.

+ Cất kính vào hộp kín.

+ Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.

Hành động bảo vệ sai là để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp cầm tay có tác dụng khi quan sát các vật nhỏ 

Nhìn vật xa hơn

Làm ảnh của vật nhỏ hơn

Phóng to ảnh của một vật

Không thay đổi kích thước của ảnh

Xem đáp án

Đáp án C

Kính lúp cầm tay có tác dụng phóng to ảnh của một vật, khi quan sát các vật nhỏ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tấm kính dùng làm kính lúp có

Phần rìa dày hơn phần giữa

Có phần rìa mỏng hơn phần giữa

Có hai mặt phẳng

Có phần giữa bị lõm

Xem đáp án

Đáp án B

Tấm kính dùng làm kính lúp có phần rìa mỏng hơn phần giữa, là thấu kính hội tụ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đô độ dài hợp pháp ở nước ta là 

mm

cm

km

m

Xem đáp án

Đáp án D

Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở nước ta là m (mét).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hình vẽ, hãy xác định chiều dài của khối hộp?

3cm

4cm

2cm

5cm

Xem đáp án

Đáp án A

Một đầu của khối hộp đặt ở vạch 2cm. đầu còn lại đặt ở vạch 5 cm.

Chiều dài của khối hộp là: 5 – 2 = 3 cm.

36. Tự luận
1 điểm

Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là hợp lí nhất?

Xem đáp án

Đáp án B

Cách đặt vật đo hợp lí nhất là:

- Đặt thước dọc theo vật

- Đặt một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp sữa có ghi 900g. 900g chỉ?

Khối lượng của cả hộp sữa

Khối lượng của vỏ hộp sữa

Khối lượng của sữa trong hộp

Khối lượng hộp sữa là 900g

Xem đáp án

Đáp án C

Một hộp sữa có ghi 900g. 900g chỉ khối lượng của sữa trong hộp.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là

gam

Kilogam

Tạ

Tấn

Xem đáp án

Đáp án B

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là kilogam.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác nào là sai khi dùng cân đồng hồ?

Đặt vật cân bằng trên đĩa cân

Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ

Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định

Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng

Xem đáp án

Đáp án D

Để cân vật được chính xác ta cần:

+ Đặt vật cân bằng trên đĩa cân

+ Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ

+ Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định

+ Đặt cân trên bề mặt bằng phẳng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thời gian chạy ngắn 100m ta sử dụng đồng hồ nào để đo là hợp lí nhất?

Đồng hồ đeo tay

Đồng hồ quả lắc

Đồng hồ điện tử

Đồng hồ bấm giây

Xem đáp án

Đáp án D

Để đo thời gian chạy ngắn 100m ta sử dụng đồng hồ bấm giây là hợp lí nhất.

Vì khi vận động viên bắt đầu chạy, khi đó đồng hồ bắt đầu tính thời gian và khi kết thúc thì thời gian hiện trên đồng hồ bấm giây chính là thời gian chạy của vận động viên. Ngoài ra, đồng hồ bấm giây còn có độ chính xác cao hơn các đồng hồ khác.