Đề thi HSG Lịch sử 12 liên trường chuyên Vinh có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Lịch sử 12 liên trường chuyên Vinh có đáp án

A
Admin
Lịch sửLớp 1264 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

So với thời điểm thành lập ASEAN (1967), Cộng đồng ASEAN (2015) có mục tiêu mới là

hợp tác cùng có lợi với các tổ chức quốc tế.

hợp tác, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

thúc đẩy hoà bình và ổn định của khu vực.

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của Nguyễn Du đối với dân tộc Việt Nam?

Góp phần đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại Việt Nam.

Là nhà thơ cách mạng với tư tưởng đề cao vai trò của nhân dân.

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của chữ Quốc ngữ ở Việt Nam.

Là người mở đầu cho dòng văn học chữ Nôm ở Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“Trong kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ lần thứ nhất, ông trực tiếp cầm quân lên phòng thủ biên giới trước thời điểm quân Mông Cổ kéo vào Đại Việt. Trong kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ ba (1287-1288), với vai trò là Quốc công tiết chế,…”

Đoạn tư liệu trên phản ánh đóng góp của danh nhân nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên ở thế kỉ XIII?

Trần Quốc Tuấn.

Lý Thường Kiệt.

Trần Khánh Dư.

Trần Thủ Độ.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện sự đóng góp của Việt Nam trong Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Quyết định trong quan hệ hợp tác chiến lược giữa ASEAN với các cường quốc lớn.

Chủ động đưa ra sáng kiến hình thành Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC).

Quyết định thúc đẩy hợp tác song phương và đa phương giữa các nước thành viên.

Chủ động đưa ra sáng kiến hình thành Cộng đồng Văn hoá - Xã hội (ASCC).

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở châu Âu và châu Á đã

thay đổi cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai.

tạo lợi thế cho phong trào giải phóng dân tộc.

làm mâu thuẫn về thuộc địa trở nên gay gắt.

vi phạm chủ quyền của các quốc gia dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê

Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn,

kiên quyết và táo bạo”?

độc lập.

Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.

Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ

vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế.

có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.

tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay?

Bổ nhiệm quan lại trọn đời cho các địa phương để tạo sự ổn định hành chính.

Chia nhỏ các đơn vị hành chính ở địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý.

Luân chuyển nhân lực trong bộ máy hành chính để hạn chế tình trạng cục bộ.

Thay đổi thường xuyên nhân sự lãnh đạo để tạo môi trường làm việc năng động.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cử các quan trông coi.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh Chiến tranh lạnh, trong Trật tự thế giới đa cực, sự khẳng định vai trò của các trung tâm quyền lựcchứng tỏ

khả năng chi phối quan hệ quốc tế của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Liên hợp quốc là tổ chức duy nhất điều tiết quan hệ quốc tế.

Mĩ đã hoàn toàn chi phối được sự phát triển kinh tế của thế giới.

sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh xâm lược?

Đấu tranh tâm lí với nghệ thuật “mưu phạt tâm công”.

Thực hiện lối đánh sở trường “tránh chỗ chắc, đánh chỗ mềm, lấy ít địch nhiều”.

Vận dụng cách đánh linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình.

Sử dụng triệt để lối đánh du kích, chớp thời cơ, tổ chức tiêu diệt địch.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV?

Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành

Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn 1979 – 1991, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng vì lí do nào sau đây?

Tác động của Chiến tranh lạnh.

Tác động của chiến tranh thế giới.

Mâu thuẫn Đông – Tây xuất hiện.

Mặt trái của xu thế toàn cầu hoá.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh:

(1) Cuộc chạy đua vũ trang đã khiến Liên Xô và Mỹ bị tốn kém làm suy giảm sức mạnh về kinh tế và quân sự.

(2) Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi sự khống chế của Mỹ và Tây Âu từ thập niên 90 của thế kỉ XX.

(3) Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã đưa đến sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

(4) Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, nhiều khu vực tạo ra thế cân bằng về sức mạnh tổng hợp.

(5) Sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

(6) Từ năm 2010, Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sức mạnh quân sự không ngừng tăng cường.

Có bao nhiêu nhận định không đúng?

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh

Tông ở thế kỉ XV?

Tạo thế và lực cho dân tộc ta đánh bại quân xâm lược Minh.

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Đúng sai
1 điểm

 

Cho bảng dữ kiện về thời gian gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) của các nước trong khu vực Đông Nam Á:

Thời gian

Nước gia nhập

1967

Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xing-ga-po, Phi-lip-pin

1984

Bru-nây

1995

Việt Nam

1997

Lào, Mi-an-ma

1999

Cam-pu-chia

a

Tại thời điểm Cam-pu-chia gia nhập, ASEAN trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.

ĐúngSai
b

Việc gia nhập ASEAN đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

ĐúngSai
c

Quá trình mở rộng ASEAN diễn ra khó khăn là do thời gian giành độc lập của các nước Đông Nam Á kéo dài.

ĐúngSai
d

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết (1991) là điều kiện quyết định để Việt Nam gia nhập ASEAN.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn A, C

18. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn"

( Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr .16)

a

Hiện nay, toàn cầu hóa là điều kiện quyết định sự hình thành xu hướng đa cực trong quan hệ quốc tế.

ĐúngSai
b

Trong xu thế đa cực, quá trình hội nhập quốc tế chỉ diễn ra ở các nước lớn, các trung tâm kinh tế tài chính lớn.

ĐúngSai
c

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan trong quan hệ quốc tế.

ĐúngSai
d

Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn C, D

19. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang là thắng lợi oanh liệt của trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa định đoạt của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. Bằng thắng lợi đó, quân và dân ta đã đập tan một cố gắng chiến tranh lớn nhất của nhà Minh, buộc Vương Thông ở Đông Quan phải đầu hàng và triều đình nhà Minh ở Bắc Kinh phải từ bỏ mưu đồ xâm lược nước ta”

(Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, NXB Giáo dục, 2003, tr.316)

a

Đoạn tư liệu cho thấy chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang có ý nghĩa chiến lược đã quyết định đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

ĐúngSai
b

Khởi nghĩa Lam Sơn có tính chất nhân dân và là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

ĐúngSai
c

Đoạn tư liệu phản ánh một trong những thắng lợi tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XIV.

ĐúngSai
d

Cách kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thể hiện tư tưởng nhân văn quân sự Việt Nam.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn A, B, D

20. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau:

Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 có 4 mục tiêu là:

1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;

2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;

3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo;

4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.

a

Mục tiêu duy trì an ninh hòa bình thế giới là mục tiêu được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

ĐúngSai
b

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai đoạn kết thúc, yêu cầu đặt ra cần thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì an ninh hòa bình thế giới, Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh đó.

ĐúngSai
c

Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc là một trong những vai trò to lớn trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc.

ĐúngSai
d

Vai trò của Liên hợp quốc là trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, điều phối các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn A, B

21. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi.

“ ... Trong hơn 9 thế kỷ, dân tộc ta phải tiến hành 8 cuộc kháng chiến giữ nước. Đó các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981 và năm 1075 - 1077, chống Mông - Nguyên năm 1258, năm 1285, năm 1287 - 1288, chống Minh năm 1406 - 1407, chống Xiêm năm 1784 - 1785, chống Thanh năm 1788 - 1789. Trong 8 cuộc kháng chiến nêu trên dân tộc ta đã 7 lần giành thắng lợi vẻ vang, chỉ có 1 lần thất bại tạm thời. Nhưng ngay sau thất bại ấy - thất bại của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh thời Hồ Quý Ly - dân tộc ta đã vùng lên khởi nghĩa liên tục và chỉ 20 năm sau (1418 - 1427) đã quét sạch quân giặc ra khỏi nước bằng một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thắng lợi vang dội. Những cuộc chiến tranh giữ nước và chiến tranh giải phóng thắng lợi trên đây cũng như nhiều cuộc chiến tranh yêu nước khác trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, đều đánh dấu và kết thúc bằng những trận quyết chiến, chiến lược lừng lẫy. Tuỳ theo so sánh lực lượng và hoàn cảnh cụ thể của mỗi cuộc kháng chiến, những trận quyết chiến, chiến lược diễn ra hết sức khác nhau, dưới những hình thức phong phú, hầu như không trận nào, giống trận nào nhưng đó là lúc dân tộc ta tập trung tất cả sự nỗ lực của mình để giành lấy thắng lợi có ý nghĩa quyết định về mặt quân sự, tiêu diệt thật nhiều sinh lực địch, làm thất bại mọi cố gắng chiến tranh và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, đánh bại ý chí xâm lược của chúng ... "

(Trích: Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, trang 76,77, tác giả Phan Huy Lê..., nhà xuất bản Quân đội nhân dân)

1. Anh(Chị) hãy nêu tên, thời gian những trận quyết chiến, chiến lược giành được thắng lợi trong các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa được nêu trong đoạn trích.

2. Anh(Chị) hãy phân tích, làm rõ nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các trận quyết chiến, chiến lược đó. Theo Anh(Chị), trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?

3. Các cuộc chiến tranh này đã để lại những bài học kinh nghiệm quý giá nào cho kho tàng nghệ thuật quân sự của Đại Việt?

Xem đáp án

a. Tên, thời gian cac tran quyết chiến, chiến lược:

-Trận Bạch Đằng, Chi Lăng ( 981), kháng chiến chống quân xâm lược Tống

- Chiến thắng Như Nguyệt (1077) đập tan cuộc xâm lược của quân Tống

- Trận Đông Bộ Đầu (1258), kháng chiến chông quân Mông – Nguyên lần thứ nhất.

- Trận Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp (1285), kháng chiến chông quân Mông - Nguyên lần thứ hai.

- Trận Bạch Đằng (1288), kháng chiến chông quân Mông - Nguyên lần thứ ba.

- Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động (1426) và chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (1427) trong khởi nghĩa Lam Sơn.

- Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút (1785), kháng chiến chống xâm lược Xiêm

- Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (1789), kháng chiến chống xâm lược Thanh.

b. Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các trận quyết chiến, chiến lược

* Phát huy cao độ truyền thống yêu nước:

+ Các trận quyết chiến, chiến lược lòng yêu nước được phát huy cao độ hơn bao giờ hết. Từ lòng yêu nước đã hình thành nên ý thức tự tôn dân tộc.

+ Lòng yêu nước hình thành từ rất sớm, trải qua các thời kì lịch sử, được hun đúc trở thành truyền thống

+ Trong các trận quyết chiến, chiến lược đã phát huy cao nhất ý chí, sự quyết tâm của quân và dân ta ...; Lòng yêu nước, ý chí đấu tranh kiên cường bất khất của nhân dân ta, luôn luôn chiến đấu với tinh thần quyết chiến quyết thắng, không sợ bất cứ một kẻ thù xâm lược nào dù chúng hung bạo đến đâu.

* Huy động đến mức cao nhất sức mạnh của toàn dân tộc

+ Lực lượng lãnh đạo các cuộc quyết chiến rất coi trọng việc đoàn kết, tập hợp lực lượng (chính sách khoan thư sức dân, giương cao ngọn cờ chính nghĩa để tập hợp các tầng lớp nhân dân), phát động những cuộc chiến tranh nhân dân.

+ Tinh thần đoàn kết thể hiện rõ nét từ vua quan trong triều đình (thời Lý - Trần) trực tiếp cầm quân đi đánh giặc, hợp sức lại bàn kế hoạch tác chiến, từ tướng lĩnh, quân sĩ, từ mọi người dân (tù trưởng, dân tộc thiểu số, nô tì, cả những người phụ nữ vô danh ... ) đều góp sức chống ngoại xâm.

+ Tinh thần đoàn kết là cội nguồn sức mạnh, là nguyên nhân cơ bản làm nên thắng lợi. Nếu không có tinh thần đoàn kết của đông đảo quần chúng nhân dân nhà Lý không thể xây dựng được phòng tuyến sông Như Nguyệt; nhà Trần không thể thực hiện chước Thanh dã; Lê Lợi, Nguyễn Trãi không thể làm nên một cuộc chiến tranh nhân dân qui mô cả nước; Quang Trung - Nguyễn Huệ không thể thực hiện cuộc hành quân thần tốc ra Bắc đại phá 29 vạn quân Thanh trong một thời gian ngắn.

* Có đường lối, chiến lược chiến thuật đúng đắn, hiệu quả cùng nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo ....

+ Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, biết đánh giá đúng chỗ mạnh chỗ yếu của cả địch lẫn ta nhằm hạn chế chỗ mạnh, khoét sâu chỗ yếu của địch; phát huy chỗ mạnh của ta - "Dĩ đoản chế trường".

+ Biết đánh lâu dài khi cần thiết (Lam Sơn), rút lui chiến lược đồng thời tạo và chớp thời cơ đánh những trận quyết định đập tan ý chí xâm lược của kẻ thù (kháng chiến chống Mông - Nguyên, kháng chiến chống Thanh ... )

+ Luôn quán triệt tư tưởng tiến công

+ Xây dựng căn cứ địa, hậu phương chiến tranh

+ Kết hợp nhiều cách đánh (du kích, phục kích, công thành, vây thành diệt viện, đánh tiêu diệt chiến lược trong một thời gian ngắn, đánh chính diện mãnh liệt, đánh vu hồi hiểm hóc ... ), lợi dụng địa hình địa thế xây dựng trận địa mai phục, kết hợp đánh và đàm...

*Vai trò của các tướng lĩnh

+ Mỗi thắng lợi của các cuộc đấu tranh đều gắn với một bộ chỉ huy tài giỏi, một vị anh hùng dân tộc - người trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa, là linh hồn của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa của nhân dân ta thời trung đại (Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Quang Trung - Nguyễn Huệ ... ); đề ra đường lối đúng đắn, quy tụ sức mạnh toàn dân, biết tạo, dự đoán và chớp thời cơ, kiên quyết đấu tranh, luôn tin tưởng vào thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến ....

+ Các thế lực đối diện với nhiều khó khăn: Hành quân xa, sức lực hao tổn, không chủ động lương thực, thực phẩm

Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Ý này, tuỳ vào sự lựa chọn của hs để giám khảo cho điểm.

Yêu cầu: Học sinh phải chọn được một trong các nguyên nhân đã nêu trên và giải thích được vì sao có tính thuyết phục thì cho điểm tối đa.

c. Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:

- Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:

+ Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: đoàn kết dân tộc là yếu tố đóng vai trò nền tảng, then chốt. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua chính sách đoàn kết trong nội bộ tướng lĩnh, giữa tướng lĩnh và binh lính, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc ....

+ Bài học về nghệ thuật quân sự: nổi bật là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân; lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh; kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận, ...

- Giá trị của cac bài học kinh nghiệm đối với sự ngiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay?

+ Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

+ Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi.

22. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn tư liệu sau:

"Hiến chương ASEAN, có hiệu lực từ tháng 12 năm 2008, là một bước ngoặt lịch sử, tạo ra khuôn khổ pháp lý và thể chế cho Hiệp hội. Lần đầu tiên, ASEAN có một văn kiện pháp lý ràng buộc, xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động. Nó biến ASEAN từ một hiệp hội lỏng lẻo dựa trên sự tự nguyện thành một tổ chức liên chính phủ hoạt động dựa trên luật lệ, tạo nền tảng vững chắc cho việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015."

(Nguồn: Lê Công Phụng (2018), "Hiến chương ASEAN - Nền tảng pháp lý của Cộng đồng ASEAN", in trong ASEAN: 50 năm hội nhập và phát triển, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật)

a) Dựa vào đoạn tư liệu và kiến thức đã học, hãy cho biết sự ra đời của Hiến chương ASEAN có ý nghĩa như một "bước ngoặt lịch sử" như thế nào? (2,5 điểm)

b) Tại sao việc biến ASEAN thành một "tổ chức liên chính phủ hoạt động dựa trên luật lệ" lại là nền tảng quan trọng cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN? (2,5 điểm)

Xem đáp án

a) Ý nghĩa "bước ngoặt lịch sử" của Hiến chương ASEAN:

+ Tạo ra tư cách pháp nhân: Lần đầu tiên, Hiến chương mang lại cho ASEAN một tư cách pháp nhân, một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, ràng buộc các nước thành viên.

+ Chuyển đổi về chất: Nó đã biến ASEAN từ một tổ chức hợp tác lỏng lẻo, chủ yếu dựa trên các tuyên bố chính trị và sự tự nguyện, thành một tổ chức liên chính phủ hoạt động dựa trên các quy tắc, luật lệ cụ thể, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

+ Xác định mục tiêu rõ ràng: Hiến chương khẳng định quyết tâm xây dựng một Cộng đồng ASEAN gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế và có trách nhiệm về xã hội.

b) Nền tảng cho Cộng đồng ASEAN

+ Cộng đồng ASEAN là một hình thức liên kết, hội nhập ở trình độ cao hơn, đòi hỏi phải có một nền tảng pháp lý vững chắc và các thể chế hiệu quả để vận hành.

+ Việc hoạt động "dựa trên luật lệ" thay vì chỉ là sự tự nguyện sẽ đảm bảo các cam kết của các quốc gia thành viên được thực thi một cách nghiêm túc hơn. (VD: các cam kết về tự do hóa thương mại, đầu tư trong AEC).

+ Khuôn khổ pháp lý và thể chế rõ ràng của Hiến chương giúp cho việc phối hợp chính sách giữa các nước thành viên, giám sát việc thực hiện các thỏa thuận trở nên hiệu quả hơn, từ đó mới có thể xây dựng thành công một Cộng đồng thực sự gắn kết.