Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 (Đề 21)
15 câu hỏi
Giá trị chữ số 6 trong số 456701 là:
60
600
6000
60000
Chọn đáp án: C
Dãy phân số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Chọn đáp án: D
Phân số bằng phân số là:
Chọn đáp án: D
15dm24cm2 = ………cm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
154
1540
1504
15040
Chọn đáp án: C
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để phút = ……. giây là
20
15
15 giây
10
Chọn đáp án: C
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 16 cm và 12 cm. Diện tích của hình thoi là:
56
192
86
96
Chọn đáp án: D
Tính : =
Tính:
Tính:
Tính:
Tìm y:
Tìm y:
Một lớp có 35 học sinh, trong đó số học sinh trai bằng số học sinh gái. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Tổng số phần bằng nhau là : 3+4=7 (phần)
Số học sinh trai là: (em)
Số học sinh gái là: (em)
Đáp số: Trai : 15 em ; Gái: 20 em
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 30 m và chiều rộng bằng chiều dài. Trung bình cứ 1m2 thu hoạch được kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Hiệu số phần bằng nhau : 5-2= 3(phần)
Chiều dài thửa ruộng là :
Chiều rộng thửa ruộng là :
Diện tích thửa ruộng là
Số kilogam thóc thu hoạch được: thóc) = 6 tạ thóc
Đáp số: 6 tạ thóc
Hiện nay tuổi cháu kém tổng số tuổi của ông và bố là 86 tuổi, tuổi ông hơn tuổi bố 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi của ông, bố và cháu là 98 tuổi.
Hai lần tuổi cháu là : (tuổi)
Tuổi cháu là : 12 : 2 = 6 (tuổi)
Tuổi ông và bố là : 6+86= 92 (tuổi)
Hai lần tuổi ông là : (tuổi)
Tuổi ông là: (tuổi)
Tuổi bố là : (tuổi)
Đáp số: ông: 60 tuổi Bố : 32 tuổi Cháu: 6 tuổi








