Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 7)
40 câu hỏi
Cho 7,8g hỗn hợp X gồm Mg, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là:
1,2g
4,8g
3,6g
2,4g
Đáp án D
- Chỉ có Al có phản ứng với NaOH
nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2
Mol 0,2 ← 0,3
=> mMg = mhh – mAl = 7,8 – 0,2.27 = 2,4g
Cho 5,2g Cr tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc nóng dư thu được m gam H2. Giá trị của m là:
0,15
0,20
0,10
0,25
Đáp án B
nCr = 5,2: 52 = 0,1 mol
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Mol 0,1 → 0,1
=> mH2 = 0,1.2 = 0,2g
Nhóm gồm các dung dịch đều phản ứng với Al2O3 là:
HCl, NaOH
NaNO3, KOH
CuSO4, NH3
HCl, KNO3
Đáp án A
Đáp án A: 6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
Đáp án B: không phản ứng với NaNO3
Đáp án C: Không phản ứng với CuSO4
Đáp án D: không phản ứng với KNO3
Dùng X để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và tạm thời. X là:
CaCO3
FeCO3
MgCO3
Na2CO3
Đáp án D
Na2CO3 có thể được sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.
Khí thải ở một nhà máy có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư (có phản ứng xảy ra hoàn toàn), khí không bị hấp thụ là:
CO2
SO2
N2
NO2
Đáp án C
CO2, NO2, SO2 đều phản ứng với Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
Chỉ có N2 không có phản ứng.
Chất nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:
Al
Cu
Cr
K
Đáp án D
K thuộc nhóm kim loại kiềm
Để điều chế dung dịch muối sắt (III) clorua bằng 1 phản ứng hóa học, người ta cho dung dịch HCl tác dụng với:
Fe2(SO4)3
FeCO3
Fe2O3
FeO
Đáp án C
Để điều chế muối sắt (III) cần dùng HCl tác dụng với oxit sắt (III)
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cấu hình electron của Cr3+ là:
[Ar]3d5
[Ar]3d24s2
[Ar]3d54s1
[Ar]3d3
Đáp án D
24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1
=> 24Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3 hay [Ar] 3d3
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3 đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:
Al, Fe
Al, FeO
Al2O3, Fe
Al2O3, FeO
Đáp án C
Chất khử trung bình (C, CO, H2) chỉ khử được những oxit của những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
Do đó CO chỉ có thể khử được oxit Fe2O3 thành Fe
=> Hỗn hợp rắn gồm: Al2O3, Fe
Chất X là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Chất X là:
Cu
Al
Cr
Fe
Đáp án B
Al là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống
Cho phản ứng: (X) + 2NaOH → (Y) + Na2SO4. X có thể là:
MgSO4
Mg(OH)2
BaSO4
K2SO4
Đáp án A
Trong 4 đáp án, NaOH chỉ có thể phản ứng được với MgSO4
=> X là MgSO4
Dung dịch Ca(OH)2 không tác dụng với:
BaCl2
HCl
Al2(SO4)3
Na2CO3
Đáp án A
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
3Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3CaSO4 +2Al(OH)3
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
=> Chỉ có BaCl2 là không phản ứng được với Ca(OH)2
Công thức của muối sắt (II) sunfat là:
FeSO4
FeS
Fe2(SO4)3
FeS2
Đáp án A
Công thức của muối sắt (II) sunfat là FeSO4
Cho 10,4g hỗn hợp kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6720 ml H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
Ca, Sr
Be, Mg
Sr, Ba
Mg, Ca
Đáp án D
Gọi công thức chung 2 kim loại là M
M + 2HCl → MCl2 + H2 (nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol)
Mol 0,3 ← 0,3
=> Mtb = 10,4: 0,3 = 34,67 g/mol
=> 2 kim loại là Mg (24) và Ca (40)
Nhôm tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch:
NaCl
K2SO4
KNO3
HCl
Đáp án D
Trong 4 đáp án thì Al chỉ phản ứng với dung dịch HCl
Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2
Chất X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. X là:
Fe3O4
Fe2O3
Fe(OH)2
FeO
Đáp án B
Trong 4 đáp án, Fe trong Fe2O3 có số oxi hóa cao nhất của Fe là +3 => không tạo phản ứng oxi hóa khử
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Dung dịch Al2(SO4)3 có thể tác dụng với:
NaOH
KNO3
NaCl
NaBr
Đáp án A
Trong 4 đáp án thì NaOH có thể phản ứng được với Al2(SO4)3
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3
Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là:
Fe(OH)2
FeO
Fe(OH)3
Fe2O3
Đáp án A
Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là Fe(OH)2
- Trong không khí: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
FeO, Fe(OH)2 đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch X loãng. X là:
HNO3
NaOH
HCl
H2SO4
Đáp án A
Trong 4 đáp án thì HNO3 là chất thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với FeO và Fe(OH)2
Phản ứng hóa học xảy ra khi cho nhôm tác dụng với chất nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm:
O2
Fe2O3
Fe3O4
Cr2O3
Đáp án A
Vậy các chất có thể có phản ứng nhiệt nhôm là Fe2O3, Fe3O4, Cr2O3
Còn lại Oxi.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm sắt, magie trong không khí thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. T chứa:
FeO, MgO
Fe2O3, MgO
Fe3O4, MgO
Fe, Mg
Đáp án B
Chất X là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi. Chất X là:
KOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
NaOH
Đáp án B
Ca(OH)2 là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi.
PTHH: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
Dãy gồm 2 hidroxit lưỡng tính là:
Cr(OH)3, Fe(OH)2
NaOH, Fe(OH)2
Al(OH)3, Cr(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3
Đáp án C
2 hidroxit lưỡng tính là Al(OH)3, Cr(OH)3
Thành phần chính của quặng boxit là:
FeCO3
Fe3O4
Al2O3.2H2O
FeS2
Đáp án C
Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion:
Na+ và K+
Fe2+ và Al3+
Ca2+ và Mg2+
Fe2+ và Fe3+
Đáp án C
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Chất X là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó. X là:
Cr2(SO4)3
Cr(OH)3
Cr2O3
CrO3
Đáp án D
CrO3 là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó.
Trong các kim loại: Zn, Fe, Cu, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Fe
Zn
Ag
Cu
Đáp án B
Tính khử: Zn > Fe > Cu > Ag
Cho 5,4g nhôm tác dụng với vừa đủ dung dịch HNO3 chỉ thu được dung dịch Al(NO3)3 và V lít khí NO (đktc). Giá trị của V là:
2,24
4,48
6,72
3,36
Đáp án B
nAl = 5,4: 27 = 0,2 mol
Bảo toàn electron: 3nAl = 3nNO => nNO = nAl = 0,2 mol
=> VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo. Chất X là:
KOH
Na2SO4
NH3
NaOH
Đáp án C
X (dư) + AlCl3 → Al(OH)3
=> X không thể là dung dịch bazo mạnh (dung dịch hidroxit của kiềm, kiềm thổ) vì sẽ hòa tan kết tủa
=> X là dung dịch bazo yếu (NH3)
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phòng thí nghiệm, natri được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa
(2) Nhôm, Crom bền với không khí và trong nước do lớp màng oxit bảo vệ
(3) Al2O3, Cr2O3 đều tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đặc (khi đun nóng)
(4) Ion đicromat có màu vàng, ion cromat có màu da cam, trong dung dịch chúng chuyển hóa qua lại lẫn nhau
Số phát biểu không đúng là:
4
1
3
2
Đáp án B
(1) Trong phòng thí nghiệm, natri được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa
=> Đúng
(2) Nhôm, Crom bền với không khí và trong nước do lớp màng oxit bảo vệ
=> Đúng
(3) Al2O3, Cr2O3 đều tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đặc (khi đun nóng)
=> Đúng
(4) Ion dicromat có màu vàng, ion cromat có màu da cam, trong dung dịch chúng chuyển hóa
qua lại lẫn nhau
=> Sai. Dicromat có màu vàng da cam, cromat có màu vàng.
Vậy có 1 phát biểu không đúng
Cho sơ đồ phản ứng:
Ca Ca(OH)2 CaCO3 CaCl2 Ca
(Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng). Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong sơ đồ là:
3
1
4
2
Đáp án D
Có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 (Ca0 → Ca2+ ; H+ → H0)
CaCl2 Ca + Cl2 (Ca0 → Ca2+ ; Cl- → Cl0)
Cho từ từ dung dịch HCl (loãng) vào dung dịch chứa đồng thời x mol NaOH và y mol NaAlO2, từ kết quả thí nghiệm vẽ được đồ thị như sau:
Giá trị của (x – y) là:
0,25
0,05
0,15
0,10
Đáp án B
Thứ tự các phản ứng:
(1) H+ + OH- → H2O
(2) H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
(3) 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
Dựa vào đồ thị ta thấy:
- Tại nHCl = 0,15 mol thì kết tủa đạt max => nHCl = nOH- + nAlO2- = 0,15 mol
Và nAl(OH)3 = nAlO2- = y = 0,05 mol => nOH = x = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
=> (x – y) = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol
Cho phương trình: xAl + yHNO3 → zAl(NO3)3 + tNH4NO3 + nH2O (x, y, z, t, n là bộ hệ số tối giản). Giá trị của (t + n) là:
12
18
17
16
Đáp án A
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
=> (t + n) = 3 + 9 = 12
Cho các chất: NaOH, Na2CO3, CaCO3, Al(OH)3 được đánh dấu bằng bất kỳ chữ cái (X), (Y), (Z), (T). Tiến hành thí nghiệm của 4 chất trên với nước và dung dịch HCl được kết quả như bảng dưới đây:
Chất (Y) là:
NaOH
Na2CO3
Al(OH)3
CaCO3
Đáp án D
X, T tan trong nước: NaOH ; Na2CO3
Y, Z không tan trong nước: CaCO3, Al(OH)3.
Y + HCl → khí => T là CaCO3 (CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O)
Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng với dung dịch:
AgNO3
HNO3
BaCl2
NaOH
Đáp án C
Fe(NO3)2 không phản ứng được với BaCl2
Cho các chất: Fe, Fe3O4, FeSO3, FeCO3, FeCl2, FeCl3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng dư là:
6
3
5
4
Đáp án D
Chỉ có FeCl2 và FeCl3 không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng dư
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
FeSO3 + H2SO4 → FeSO4 + SO2 + H2O
FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + CO2 + H2O
=> Vậy có 4 chất phản ứng.
Hòa tan hoàn toàn 5,56g FeSO4.7H2O vào nước được dung dịch X, X tác dụng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,1M (có H2SO4 loãng dư làm môi trường). Giá trị của V là:
20,0
35,0
40,0
30,0
Đáp án C
nFeSO4 = nFeSO4.7H2O = 5,56: 278 = 0,02 mol
Fe+2 → Fe+3 + 1e
Mn+7 + 5e → Mn+2
=> Bảo toàn electron: nFeSO4 = 5nKMnO4 => nKMnO4 = 0,02: 5 = 0,004 mol
=> Vdd KMnO4 = 0,004: 0,1 = 0,04 lít = 40 ml
Giả thiết: Nhôm tác dụng với Fe3O4 chỉ tạo Al2O3 và sắt. Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,416 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
80,0%
90,0%
70,0%
60,0%
Đáp án B
nAl = 10,8: 27 = 0,4 mol ; nFe3O4 = 34,8: 232 = 0,15 mol
Ta thấy: 0,4/8 = 0,15/3 nên hiệu suất có thể tính theo Al hoặc Fe3O4
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
Mol x → 1,125x => nAl dư = (0,4 –x) mol
Khi chất rắn sau phản ứng + HCl thì:
Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2
Mol (0,4 – x) → 1,5(0,4 – x)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mol 1,125x → 1,125x
=> nH2 = 1,5(0,4 – x) + 1,125x = 10,416: 22,4 = 0,465 mol
=> x = 0,36 mol
Tính H theo Al => H% = nPứ / nbđ = 0,36: 0,4 = 90%
Cho 25,24g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 787,5g dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối so của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được m’ gam chất rắn khan. Tổng số (m + m’) gần nhất với giá trị nào sau đây?
195
197
200
193
Đáp án A
nZ = nN2O + nN2 = 4,48: 22,4 = 0,2 mol (1)
Mặt khác: mN2O + mN2 = nZ.MZ = 0,2.18.2 = 7,2 gam => 44nN2O + 28nN2 = 7,2 (2)
Giải hệ (1) và (2) => nN2O = nN2 = 0,1 mol
mHNO3 = 787,5.20% = 157,5g => nHNO3 = 157,5: 63 = 2,5 mol
Ta có: nHNO3 = 12nN2 + 10nN2 + 10nNH4NO3 => 2,5 = 12.0,1 + 10.0,1 + 10nNH4NO3
=> nNH4NO3 = 0,03 mol
=> nNO3- (muối KL) = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 10.0,1 + 8.0,1 + 8.0,03 = 2,04 mol
=> m = mKL + mNO3- (muối KL) + mNH4NO3 = 25,24 + 62.2,04 + 80.0,03 = 154,12g
Cô cạn Y và đun nóng thì chất rắn cuối cùng gồm: MgO, Al2O3, ZnO
NH4NO3 N2O↑ + 2H2O
Ta thấy: nO.2 = 2nMg + 3nAl + 2nZn = ne = 2,04 mol => nO = 1,02 mol
=> m’ = mKL + mO = 25,24 + 16.1,02 = 41,56g
=> m + m’ = 154,12 + 41,56 = 195,68g (Gần nhất với giá trị 195)
Cho 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học, biết rằng:
- X, Y tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí Hidro
- Z, T không có phản ứng với dung dịch HCl
- Y tác dụng với dung dịch muối của X và giải phóng kim loại X
- T tác dụng được với dung dịch muối của Z là giải phóng kim loại Z
Kim loại có tính khử yếu nhất trong 4 kim loại là:
T
Y
Z
X
Đáp án C
X, Y phản ứng được với HCl => X, Y đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Z, T không phản ứng với HCl => Z, T đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học
=> X, Y có tinh khử mạnh hơn Z, T. Giờ chỉ so sánh Z và T
T đẩy được Z ra khỏi muối của Z => T có tính khử mạnh hơn Z
=> Z là có tính khử yếu nhất

