Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8g hỗn hợp X gồm Mg, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là:

1,2g

4,8g

3,6g

2,4g

Xem đáp án

Đáp án D

- Chỉ có Al có phản ứng với NaOH

nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol

            Al + NaOH + H2O  → NaAlO2 + 1,5H2

Mol      0,2                                            0,3

=> mMg = mhh – mAl = 7,8 – 0,2.27 = 2,4g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,2g Cr tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc nóng dư thu được m gam H2. Giá trị của m là:

0,15

0,20

0,10

0,25

Xem đáp án

Đáp án B

nCr = 5,2: 52 = 0,1 mol

            Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

Mol      0,1                           0,1

=> mH2 = 0,1.2 = 0,2g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các dung dịch đều phản ứng với Al2O3 là:

HCl, NaOH

NaNO3, KOH

CuSO4, NH3

HCl, KNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A:        6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O

                        2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

Đáp án B: không phản ứng với NaNO3

Đáp án C: Không phản ứng với CuSO4

Đáp án D: không phản ứng với KNO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng X để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và tạm thời. X là:

 

CaCO3

FeCO3

MgCO3

Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án D

Na2CO3 có thể được sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thải ở một nhà máy có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư (có phản ứng xảy ra hoàn toàn), khí không bị hấp thụ là:

CO2

SO2

N2

NO2

Xem đáp án

Đáp án C

CO2, NO2, SO2 đều phản ứng với Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Chỉ có N2 không có phản ứng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:

Al

Cu

Cr

K

Xem đáp án

Đáp án D

K thuộc nhóm kim loại kiềm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế dung dịch muối sắt (III) clorua bằng 1 phản ứng hóa học, người ta cho dung dịch HCl tác dụng với:

Fe2(SO4)3

FeCO3

Fe2O3

FeO

Xem đáp án

Đáp án C

Để điều chế muối sắt (III) cần dùng HCl tác dụng với oxit sắt (III)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của Cr3+ là:

[Ar]3d5

[Ar]3d24s2

[Ar]3d54s1

[Ar]3d3

Xem đáp án

Đáp án D

24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1

=> 24Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3 hay [Ar] 3d3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3 đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:

Al, Fe

Al, FeO

Al2O3, Fe

Al2O3, FeO

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khử trung bình (C, CO, H2) chỉ khử được những oxit của những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.

Do đó CO chỉ có thể khử được oxit Fe2O3 thành Fe

=> Hỗn hợp rắn gồm: Al2O3, Fe

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Chất X là:

Cu

Al

Cr

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Al là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: (X) + 2NaOH → (Y) + Na2SO4. X có thể là:

MgSO4

Mg(OH)2

BaSO4

K2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 đáp án, NaOH chỉ có thể phản ứng được với MgSO4

=> X là MgSO4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ca(OH)2 không tác dụng với:

BaCl2

HCl

Al2(SO4)3

Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

3Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3CaSO4 +2Al(OH)3

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH     

=> Chỉ có BaCl2 là không phản ứng được với Ca(OH)2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của muối sắt (II) sunfat là:

FeSO4

FeS

Fe2(SO4)3

FeS2

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của muối sắt (II) sunfat là FeSO4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,4g hỗn hợp kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 6720 ml H2 (đktc). Hai kim loại đó là:

Ca, Sr

Be, Mg

Sr, Ba

Mg, Ca

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức chung 2 kim loại là M

            M + 2HCl → MCl2 + H2 (nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol)

Mol      0,3                       0,3

=> Mtb = 10,4: 0,3 = 34,67 g/mol

=> 2 kim loại là Mg (24) và Ca (40)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch:

NaCl

K2SO4

KNO3

HCl

Xem đáp án

Đáp án D

Trong 4 đáp án thì Al chỉ phản ứng với dung dịch HCl

Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. X là:

Fe3O4

Fe2O3

Fe(OH)2

FeO

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 4 đáp án, Fe trong Fe2O3 có số oxi hóa cao nhất của Fe là +3 => không tạo phản ứng oxi hóa  khử

            Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Al2(SO4)3 có thể tác dụng với:

NaOH

KNO3

NaCl

NaBr

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 đáp án thì NaOH có thể phản ứng được với Al2(SO4)3

6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là:

Fe(OH)2

FeO

Fe(OH)3

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là Fe(OH)2

- Trong không khí: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

FeO, Fe(OH)2 đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch X loãng. X là:

HNO3

NaOH

HCl

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 đáp án thì HNO3 là chất thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với FeO và Fe(OH)2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra khi cho nhôm tác dụng với chất nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm:

O2

Fe2O3

Fe3O4

Cr2O3

Xem đáp án

Đáp án A

Vậy các chất có thể có phản ứng nhiệt nhôm là Fe2O3, Fe3O4, Cr2O3

Còn lại Oxi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm sắt, magie trong không khí thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. T chứa:

FeO, MgO

Fe2O3, MgO

Fe3O4, MgO

Fe, Mg

Xem đáp án

Đáp án B

FeMg+O2Fe3O4MgO+HClFeCl3MgCl2+NaOHFeOH3, FeOH2MgOH2Nung trong không khíFe2O3MgO

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi. Chất X là:

KOH

Ca(OH)2

Ba(OH)2

NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Ca(OH)2 là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi.

PTHH: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm 2 hidroxit lưỡng tính là:

Cr(OH)3, Fe(OH)2

NaOH, Fe(OH)2

Al(OH)3, Cr(OH)3

Mg(OH)2, Al(OH)3

Xem đáp án

Đáp án C

2 hidroxit lưỡng tính là Al(OH)3, Cr(OH)3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng boxit là:

FeCO3

Fe3O4

Al2O3.2H2O

FeS2

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion:

Na+ và K+

Fe2+ và Al3+

Ca2+ và Mg2+

Fe2+ và Fe3+

Xem đáp án

Đáp án C

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó. X là:

Cr2(SO4)3

Cr(OH)3

Cr2O3

CrO3

Xem đáp án

Đáp án D

CrO3 là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Zn, Fe, Cu, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là:

Fe

Zn

Ag

Cu

Xem đáp án

Đáp án B

Tính khử: Zn > Fe > Cu > Ag

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4g nhôm tác dụng với vừa đủ dung dịch HNO3 chỉ thu được dung dịch Al(NO3)3 và V lít khí NO (đktc). Giá trị của V là:

2,24

4,48

6,72

3,36

Xem đáp án

Đáp án B

nAl = 5,4: 27 = 0,2 mol

Bảo toàn electron: 3nAl = 3nNO => nNO = nAl  = 0,2 mol

=> VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo. Chất X là:

KOH

Na2SO4

NH3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

X (dư) + AlCl3 → Al(OH)3

=> X không thể là dung dịch bazo mạnh (dung dịch hidroxit của kiềm, kiềm thổ) vì sẽ hòa tan kết tủa

=> X là dung dịch bazo yếu (NH3)

3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong phòng thí nghiệm, natri được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa

(2) Nhôm, Crom bền với không khí và trong nước do lớp màng oxit bảo vệ

(3) Al2O3, Cr2O3 đều tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đặc (khi đun nóng)

(4) Ion đicromat có màu vàng, ion cromat có màu da cam, trong dung dịch chúng chuyển hóa qua lại lẫn nhau

Số phát biểu không đúng là:

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Trong phòng thí nghiệm, natri được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa

=> Đúng

(2) Nhôm, Crom bền với không khí và trong nước do lớp màng oxit bảo vệ

=> Đúng

(3) Al2O3, Cr2O3 đều tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đặc (khi đun nóng)

=> Đúng

(4) Ion dicromat có màu vàng, ion cromat có màu da cam, trong dung dịch chúng chuyển hóa

qua lại lẫn nhau

=> Sai. Dicromat có màu vàng da cam, cromat có màu vàng.

Vậy có 1 phát biểu không đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Ca+H2O  Ca(OH)2 CO2  CaCO3 HCl  CaCl2  dpncCa

(Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng). Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong sơ đồ là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2  (Ca0 → Ca2+ ; H+ → H0)

CaCl2 dpnc Ca + Cl2 (Ca0 → Ca2+ ; Cl- → Cl0)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl (loãng) vào dung dịch chứa đồng thời x mol NaOH và y mol NaAlO2, từ kết quả thí nghiệm vẽ được đồ thị như sau:

Giá trị của (x – y) là:

0,25

0,05

0,15

0,10

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự các phản ứng:

(1) H+ + OH- → H2O

(2) H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3

(3) 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O

Dựa vào đồ thị ta thấy:

- Tại nHCl = 0,15 mol thì kết tủa đạt max => nHCl = nOH- + nAlO2- = 0,15 mol

Và nAl(OH)3 = nAlO2- = y = 0,05 mol => nOH = x = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

=> (x – y) = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: xAl + yHNO3 → zAl(NO3)3 + tNH4NO3 + nH2O (x, y, z, t, n là bộ hệ số tối giản). Giá trị của (t + n) là:

12

18

17

16

Xem đáp án

Đáp án A

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

=> (t + n) = 3 + 9 = 12

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NaOH, Na2CO3, CaCO3, Al(OH)3 được đánh dấu bằng bất kỳ chữ cái (X), (Y), (Z), (T). Tiến hành thí nghiệm của 4 chất trên với nước và dung dịch HCl được kết quả như bảng dưới đây:

Chất (Y) là:

NaOH

Na2CO3

Al(OH)3

CaCO3

Xem đáp án

Đáp án D

X, T tan trong nước: NaOH ; Na2CO3

Y, Z không tan trong nước: CaCO3, Al(OH)3.

Y + HCl → khí => T là CaCO3 (CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng với dung dịch:

AgNO3

HNO3

BaCl2

NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

Fe(NO3)2 không phản ứng được với BaCl2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Fe, Fe3O4, FeSO3, FeCO3, FeCl2, FeCl3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng dư là:

6

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có FeCl2 và FeCl3 không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng dư

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

FeSO3 + H2SO4 → FeSO4 + SO2 + H2O

FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + CO2 + H2O

=> Vậy có 4 chất phản ứng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,56g FeSO4.7H2O vào nước được dung dịch X, X tác dụng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,1M (có H2SO4 loãng dư làm môi trường). Giá trị của V là:

20,0

35,0

40,0

30,0

Xem đáp án

Đáp án C

nFeSO4 = nFeSO4.7H2O = 5,56: 278 = 0,02 mol

Fe+2 → Fe+3 + 1e

Mn+7 + 5e → Mn+2

=> Bảo toàn electron: nFeSO4 = 5nKMnO4 => nKMnO4 = 0,02: 5 = 0,004 mol

=> Vdd KMnO4 = 0,004: 0,1 = 0,04 lít = 40 ml

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả thiết: Nhôm tác dụng với Fe3O4 chỉ tạo Al2O3 và sắt. Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,416 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

80,0%

90,0%

70,0%

60,0%

Xem đáp án

Đáp án B

nAl = 10,8: 27 = 0,4 mol ; nFe3O4 = 34,8: 232 = 0,15 mol

Ta thấy: 0,4/8 = 0,15/3 nên hiệu suất có thể tính theo Al hoặc Fe3O4

            8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe

Mol      x                                     1,125x  => nAl dư = (0,4 –x) mol

Khi chất rắn sau phản ứng + HCl thì:

            Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2

Mol  (0,4 – x)                      1,5(0,4 – x)

            Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Mol  1,125x                         1,125x

=> nH2 = 1,5(0,4 – x) + 1,125x = 10,416: 22,4 = 0,465 mol

=> x = 0,36 mol

Tính H theo Al => H% = nPứ / n = 0,36: 0,4 = 90%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,24g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 787,5g dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối so của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được m’ gam chất rắn khan. Tổng số (m + m’) gần nhất với giá trị nào sau đây?

195

197

200

193

Xem đáp án

Đáp án A

nZ = nN2O + nN2 = 4,48: 22,4 = 0,2 mol (1)

Mặt khác: mN2O + mN2 = nZ.MZ = 0,2.18.2 = 7,2 gam => 44nN2O + 28nN2 = 7,2 (2)

Giải hệ (1) và (2) => nN2O = nN2 = 0,1 mol

mHNO3 = 787,5.20% = 157,5g => nHNO3 = 157,5: 63 = 2,5 mol

Ta có:  nHNO3 = 12nN2 + 10nN2 + 10nNH4NO3 => 2,5 = 12.0,1 + 10.0,1 + 10nNH4NO3

=> nNH4NO3 = 0,03 mol

=> nNO3- (muối KL) = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 10.0,1 + 8.0,1 + 8.0,03 = 2,04 mol

=> m = mKL + mNO3- (muối KL) + mNH4NO3 = 25,24 + 62.2,04 + 80.0,03 = 154,12g

Cô cạn Y và đun nóng thì chất rắn cuối cùng gồm: MgO, Al2O3, ZnO

NH4NO3   N2O↑ + 2H2O

Ta thấy: nO.2 = 2nMg + 3nAl + 2nZn = ne = 2,04 mol => nO = 1,02 mol

=> m’ = mKL + mO = 25,24 + 16.1,02 = 41,56g

=> m + m’ = 154,12 + 41,56 = 195,68g (Gần nhất với giá trị 195)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học, biết rằng:

- X, Y tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí Hidro

- Z, T không có phản ứng với dung dịch HCl

- Y tác dụng với dung dịch muối của X và giải phóng kim loại X

- T tác dụng được với dung dịch muối của Z là giải phóng kim loại Z

Kim loại có tính khử yếu nhất trong 4 kim loại là:

T

Y

Z

X

Xem đáp án

Đáp án C

X, Y phản ứng được với HCl => X, Y đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

Z, T không phản ứng với HCl => Z, T đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học

=> X, Y có tinh khử mạnh hơn Z, T. Giờ chỉ so sánh Z và T

T đẩy được Z ra khỏi muối của Z => T có tính khử mạnh hơn Z

=> Z là có tính khử yếu nhất