Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 6)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT34 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

HCl.

NaOH.

HNO3.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn dung dịch chỉ có Fe và Cu phản ứng, Ag không thể phản ứng => Fe3+ là dung dịch cần tìm

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại bị thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội là

Cr, Fe, Al.

Al, Fe, Cu.

Cr, Al, Mg.

Cr, Fe, Zn.

Xem đáp án

Đáp án A

Al, Fe, Cr bị thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là

FeO, Fe2O3.

Fe(OH)2, FeO

Fe(NO3)2, FeCl3.

Fe2O3, Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án D

Fe có số oxi hóa cao nhất là +3 => Các hợp chất sắt III chỉ có tính oxi hóa

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một số địa phương sử dụng nước giếng khoan, khi mới bơm lên nước trong nhưng để lâu thì có mùi tanh và bị ngả màu vàng. Ion làm cho nước có màu vàng là

Na+.

K+.

Cu2+.

Fe3+

Xem đáp án

Đáp án D

Khi mới bơm lên trong nước có sắt hóa trị 2, nhưng sau một thời gian tiếp xúc với không khí, sắt sẽ chuyển sang hóa trị 3, có màu vàng và nổi váng. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại Mg (Z = 12) là

3s23p1.

3s2.

4s2.

2s22p4.

Xem đáp án

Đáp án B

12Mg: 1s22s22p63s2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Mg và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan vừa đủ trong dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

50,0.

48,6.

35,4.

47,3.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì hỗn hợp khí thu được có dY/H2 = 12,2 => Mkhí = 12,2.2 = 24,4

Có 1 khí hóa nâu ngoài không khí (NO có M = 30 > 24,4) => khí còn lại có M < 24,4

=> Chỉ có thể là H2 => NO3- hết trước H+.

Ta có: nNO + nH2 = 0,125 mol (1)

Và: mkhí = 30nNO + 2nH2  = 0,125.24,4 = 3,05g (2)

Từ (1,2) => nNO = 0,1 ; nH2 = 0,025 mol

Bảo toàn N: nNaNO3 + nKNO3 = nNO + nNH4 (nếu có)

=> nNH4 = 0,05 mol

Bảo toàn electron: 3nAl + 2nMg = 3nNO + 8nNH4 + 2nH2 = 3.0,1 + 8.0,05 + 0,025.2 = 0,75 mol

Và: nMg = nAl (Đề bài)

=> nMg = nAl = 0,15 mol

Vậy dung dịch X chứa: 0,15 mol Mg2+ ; 0,15 mol Al3+ ; 0,05 mol Na+ ; 0,1 mol K+ ; 0,05 mol NH4+ ; Cl-

Bảo toàn điện tích: nCl = 2nMg + 3nAl + nNa + nK + nNH4 = 0,95 mol

=> m =  Smion = 0,15.24 + 0,15.27 + 0,05.23 + 0,1.39 + 0,05.18 + 0,95.35,5 = 47,235g (Gần nhất với giá trị 47,3g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 6,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

25,9.

91,8.

86,2.

117,8.

Xem đáp án

Đáp án D

X + HCl:         Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

            Mol      x          →             x   →      2x

                        Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

            Mol      x    ←  2x    →    x      →    2x

Vì sau phản ứng có 2 muối trong dung dịch => Chỉ có Cu2+ và Fe2+

Chất rắn sau phản ứng chỉ gồm Cu dư.

mchất phản ứng = 232.x + 64.x = mX – mCu dư = 30 – 6,32

=> x = 0,08 mol

=> Trong dung dịch có: 0,08mol CuCl2 và 0,24 mol FeCl2

            Ag+ + Cl- → AgCl

            Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

=> Chất kết tủa gồm: 0,24 mol Ag và 0,64 mol AgCl

=> m = 117,76g (Gần nhất với giá trị 117,8g)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là

26,7.

19,6.

25,0.

12,5

Xem đáp án

Đáp án A

Al + 1,5Cl2 → AlCl3

Bảo toàn nguyên tố: nAl = nAlCl3 = 5,4: 27 = 0,2 mol

=> mAlCl3 = 0,2.133,5 = 26,7g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch

NaNO3.

KNO3.

Na2CO3.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có CaCl2 có phản ứng với muối cacbonat tạo kết tủa trắng:

            CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là

Mg, Fe, Al.

Fe, Al, Mg.

Al, Mg, Fe.

Fe, Mg, Al.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính khử: Fe < Al < Mg

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Tổng giá trị (a + b) là

0,5.

1,5.

0,7.

1,7.

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự phản ứng:        H+ + OH- → H2O

                                    H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3

                                    3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O

- Tại: nH+ = 1,0 mol => bắt đầu có kết tủa => Phản ứng trung hòa hoàn toàn => nOH = 1 mol = a

- Tại nH+ = 1,2 mol => chưa có hiện tượng hòa tan kết tủa => nAl(OH)3 = nH+ pứ = 1,2 – 1 = 0,2 mol

- Tại nH+ = 2,4 mol => có hiện tượng hòa tan 1 phần kết tủa => nAl(OH)3 = 1/3.(4nAlO2 – nH+ pứ)

=> 0,2 = 1/3.[4b – (2,4 – 1,0)] => b = 0,5 mol

=> (a + b) = 1,5 mol

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH không tác dụng với

AlCl3.

NaHCO3.

FeO.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án C

NaOH không phản ứng được với FeO.

Các PTHH xảy ra:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có tính lưỡng tính là

Al(OH)3.

Al2O3.

NaHCO3.

AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án D

AlCl3 không thể nhận proton (H+) nên không phải là chât lưỡng tính

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì

cả hai đều bị ăn mòn như nhau.

kim loại bị ăn mòn trước là sắt.

kim loại bị ăn mòn trước là thiếc

không kim loại nào bị ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở đây xuất hiện pin điện Fe-Sn trong đó Fe có tính khử mạnh hơn nên bị ăn mòn trước Sn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể làm mềm nước cứng toàn phần là

Na2CO3.

CaCO3.

NaCl.

CaSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất thỏa mãn là Na2CO3

PT ion:

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Câu 16: Đáp án D

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

ZnCl2 và FeCl3.

CuSO4 và ZnCl2.

HCl và AlCl3.

CuSO4 và HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2 dư qua m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, CuO, Fe3O4 nung nóng, phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm 0,48 gam. Nếu hòa tan hoàn toàn m gam X vào V(ml) dung dịch HNO3 0,5M vừa đủ thì thu được tối đa 1,344 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

500.

720.

600.

480.

Xem đáp án

Đáp án C

- Quy hỗn hợp X về: Fe, Cu, O

- Khi X + H2 nghĩa là: [O] + H2 → H2O

=> mrắn giảm = mO pứ = 0,48g => nO(X) =,48: 16 = 0,03 mol

-Khi X + HNO3: nNO = 1,344: 22,4 = 0,06 mol

=> Ta có: nHNO3 = 4nNO + 2nO = 4.0,06 + 2.0,03 = 0,3 mol

=> VHNO3 = 0,3: 0,5 = 0,6 lít = 600 ml

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion kim loại: K+, Ag+, Fe2+, Cu2+. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

K+.

Fe2+.

Ag+.

Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án C

Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > K+

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?

Al2O3.

MgO.

CuO.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khử trung bình (C, CO, H2) chỉ khử được những oxit của những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.

Do đó H2 chỉ có thể khử được oxit CuO

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2 ngoài không khí cho đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn có thành phần là

Mg và FeO.

MgO và Fe2O3.

MgO và FeO.

Mg và Fe.

Xem đáp án

Đáp án B

2Fe(OH)2 + ½ O2  t0 Fe2O3 + 2H2O

Vậy chất rắn gồm: MgO, Fe2O3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Quặng hematit có thành phần chính là Fe3O4.

Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.

Thành phần % khối lượng cacbon trong gang là từ 2 – 5%.

Thép không gỉ có chứa Cr và Ni.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì quặng hematit có thành phần chính là là Fe2O3.

B, C, D là các phát biểu đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH giải phóng 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là

11,93 gam.

10,20 gam.

15,30 gam.

13,95 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol

            Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

Mol      0,1                                            0,15

=> mAl2O3 = 18 – mAl  =18 – 0,1.27 = 15,3g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của cặp chất nào sau đây sản phẩm có muối Fe(II)?

Fe3O4 + HCl.

FeCO3 + HNO3.

FeO + HNO3.

Fe(OH)3 + H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

FeCO3, FeO + HNO3 → Fe3+ + sản phẩm khử

Đáp án A 

Chú ý:

Khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh thì Fe sẽ lên mức oxi hóa cao nhất +3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng. Ngoài ra chất X còn dùng để xử lí chất thải. Công thức của X là

Ca(OH)2.

NaOH.

Ba(OH)2.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng. Ngoài ra chất X còn dùng để xử lí chất thải.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại bằng

 

Pb.

Ag.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án C

(*) Ứng dụng pin điện:

Khi gắn tấm kẽm lên ống thép tức là ta tạo ra 1 pin điện Zn-Fe trong đó Zn là cực âm là Zn và cực dương là Fe(trong thép). Trong pin điện hóa, cực dương diễn ra quá trình oxi hóa

=> Zn sẽ bị oxi hóa trước Fe

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 kim loại kiềm là Li, Na

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

chỉ có kết tủa keo trắng.

không có kết tủa, có khí bay lên.

có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

Xem đáp án

Đáp án C

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3(keo trắng) + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2(tan) + 2H2O

Như vậy hiện tượng xảy ra là: Ban đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp người ta thường điều chế kim loại K bằng cách?A. Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.                        B. Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.

C. Dùng CO khử K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.    D. Điện phân KCl nóng chảy.

Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.

Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.

Dùng CO khử K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.

Điện phân KCl nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong công nghiệp, để điều chế các kim loại kiềm người ta tiến hành điện phân nóng chảy muối clorua của chúng.

KCl t0 K + ½ Cl2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Hợp chất KAl(SO4)2.12H2O dùng làm trong nước được gọi là phèn chua.

Ruby và saphia có thành phần hóa học chủ yếu là Al2O3.

Nước cứng là nước có chứa các cation Ca2+ và Mg2+.

Thạch cao nung dùng để đúc tượng, bó bột... có công thức là CaSO4.H2O.

Xem đáp án

Đáp án C

- Nước cứng là nước chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+.

(Nếu chứa ít 2 cation trên thì vẫn chưa gọi là nước cứng)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot là

Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, H2O.

Cu2+, H+, Fe3+, H2O.

Fe3+, Cu2+, H+, H2O.

Fe3+, Fe2+, Cu2+, H+, H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > H+ > Fe2+ > H2O (Fe2+ do Fe3+ bị điện phân sinh ra)

=> Thứ tự điện phân ở catot là: Fe3+ > Cu2+ > H+ > Fe2+ > H2O

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lá kẽm có khối lượng 8,5 gam vào dung dịch FeSO4, sau phản ứng lấy lá kẽm ra làm khô, cân được 7,6 gam (giả thiết toàn bộ sắt sinh ra bám hết vào lá kẽm). Lượng Zn đã phản ứng là

13gam.

3,25gam.

6,5gam.

8,7gam.

Xem đáp án

Đáp án C

            Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe

Mol      x          →                  x

=> Dmgiảm = mZn pứ - mFe tạo ra

=> 8,5 – 7,6 = 65x – 56x => x = 0,1 mol

=> mZn pứ = 65.0,1 = 6,5g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí nào sau đây vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng?

CO2.

H2.

HCl.

O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Sục khí CO2 vào dd Ca(OH)2 dư thu được kết tủa trắng CaCO3: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3(trắng) + H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

Na.

Be.

K.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg) có thể phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Vậy Be không phản ứng được với nước ở điều kiện thường

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện:

 

Trong hình vẽ trên, oxit X là\

CuO.

Na2O.

MgO.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi cho Zn phản ứng với HCl sinh ra H2: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

- H2 sinh ra chỉ khử được CuO

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ca(HCO3)2?

HCl.

NaOH.

Na2CO3.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH:

- Phương án A: Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

- Phương án B:            Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3↓ + NaHCO3 + H2O

hoặc                             Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

- Phương án C: Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3

- Phương án D: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Vậy phản ứng câu A không tạo ra kết tủa.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn và 17,92 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

36,16.

46,40.

34,88.

59,20.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: Oxit + CO → Chất rắn + CO2

nCO2 = 17,92: 22,4 = 0,8 mol

Bảo toàn nguyên tố: nCO = nCO2 = 0,8 mol

Bảo toàn khối lượng: m + mCO = mrắn + mCO2

=> m = 33,6 + 0,8.44 – 0,8.28 = 46,4g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Rb.

Cs.

Na.

Li.

Xem đáp án

Đáp án B

Cs là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

1,12.

2,24.

4,48.

3,36

Xem đáp án

Đáp án D

Fe → Fe3+ + 3e

N5+ + 3e → N2+

=>Bảo toàn e: nFe = nNO = 8,4: 56 = 0,15 mol

=> VNO = 0,15.22,4 = 3,36 lít

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng có thể giải phóng khí NO là

CuO.

Fe(OH)2.

CaCO3.

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án B

Một chất tác dụng với HNO3 sinh ra NO => Phản ứng oxi hóa khử 

Chỉ có phản ứng giữa Fe(OH)2 và HNO3 là phản ứng oxi hóa khử.

PTHH: 3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

Vonfam.

Đồng.

Sắt.

Crom

Xem đáp án

Đáp án D

Crom có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại