Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 4)
30 câu hỏi
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
NaCl, H2SO4
KCl, NaNO3
NaOH, HCl
Na2SO4, KOH
Đáp án C
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó cacbon chiếm
0,01% đến 1%
2% đến 5%
0,15% đến < 2%
8% đến 10%
Đáp án B
Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó C chiếm 2% - 5%.
Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta cần phải
ngâm chúng trong rượu nguyên chất
giữ chúng trong lọ có đây nắp kín
ngâm chúng trong dầu hỏa.
ngâm chúng vào nước
Đáp án C
Vì kim loại kiềm có tính hoạt động hóa học mạnh (có thể phản ứng với ancol, nước và oxi) nên chỉ bảo quản chúng bằng dầu hỏa (không có phản ứng hóa học với kim loại kiềm, đồng thời tránh để chúng tiếp xúc với không khí chứa các chất dễ phản ứng như O2, H2O,…)
Cấu hình của ion 26Fe2+ là:
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d64s1
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d5
Đáp án A
26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
=> 26Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6
Công thức của thạch cao sống là:
2CaSO4.H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
Đáp án D
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
Thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
Thạch cao khan: CaSO4
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:
Quặng manhetit
Bột khí và kết tủa trắng
Quặng pirit
Quặng boxit
Đáp án D
Quặng boxit là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm vì thành phần giàu Al2O3.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là:
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
+2, +3, +6.
+2; +4, +6.
Đáp án C
Crom có các oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là:
4
2
3
1
Đáp án B
Các kim loại nhóm IIA có 2e lớp ngoài cùng.
M là kim loại. Phương trình sau đây: Mn+ + ne → M biểu diễn:
Nguyên tắc điều chế kim loại.
Sự oxi hoá ion kim loại.
Tính chất hoá học chung của kim loại.
Sự khử của kim loại.
Đáp án A
Phương trình thể hiện sự khử ion kim loại, là nguyên tắc để điều chế kim loại.
Để phân biệt các khí CO2,SO2 có thể dùng:
Dung dịch HCl
Dung dịch KCl.
Dung dịch NaOH
Dung dịch Br2
Đáp án D
Chỉ có SO2 mới phản ứng với nước Brom làm nhạt màu dung dịch
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(da cam) (không màu)
Xét phương trình phản ứng:
Hai chất X, Y lần lượt là:
HCl, FeCl3
FeCl3, Cl2
AgNO3 dư, Cl2
Cl2, FeCl3.
Đáp án B
A loại vì Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
B thỏa mãn. PTHH: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2; Fe + 1,5Cl2 FeCl3
C loại vì Fe + 3AgNO3(dư) → Fe(NO3)3 + Ag
D loại vì Fe + 1,5Cl2 FeCl3
=> Vậy cặp chất thỏa mãn là: X (FeCl3) và Y (Cl2)
Chất không có tính chất lưỡng tính:
Al2O3
Cr2O3
Fe2O3
Al(OH)3
Đáp án C
- Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3: chất lưỡng tính
- Fe2O3: Oxit baz
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
có màng hiđroxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
nhôm là kim loại kém hoạt động.
nhôm có tính thụ với không khí và nước.
Đáp án B
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Au.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án D
Do Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên Al có khả năng phản ứng với H2SO4 loãng
Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400ml.
Đáp án A
nKOH = 0,1.1 = 0,1 mol
KOH + HCl → KCl + H2O
Mol 0,1 → 0,1
=> Vdd HCl = n: CM = 0,1: 1 = 0,1 lit = 100 ml
Để phân biệt 4 chất rắn: Al, Al2O3, K2O, MgO ta chỉ dùng thêm một thuốc thử là:
dd NaOH
dd H2SO4.
H2O
dd HCl
Đáp án C
- Dựa vào tính chất đặc biệt của Al, Al2O3 (tan được trong dung dịch kiềm).
- Khi dùng H2O thì:
+) K2O: chất rắn tan (K2O+ H2O → 2KOH)
+) 3 chất còn lại đều không tan
- Khi cho 3 chất còn lại vào dung dịch vừa tạo ra (KOH)
+) Al: chất rắn tan và sủi bọt khí (Al + KOH + H2O → KAlO2 + 1,5H2)
+) Al2O3: chất rắn tan (Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O)
+) MgO: chất rắn không tan (không có phản ứng)
Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
1,68 gam.
2,52 gam.
3,36 gam.
11,2 gam.
Đáp án D
nFe2O3 = 16: 160 = 0,1 mol
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Mol 0,1 → 0,2
=> mFe = 56.0,2 = 11,2g
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
Gây ngộ độc cho nước uống.
Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.
Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.
Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.
Đáp án A
Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống.
Nung nóng hỗn hợp gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2 ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì chất rắn thu được gồm:
MgO, FeO
Fe, MgO
MgO, Fe2O3
Mg, Fe2O3
Đáp án C
Mg(OH)2 MgO + H2O
2Fe(OH)2 + 0,5O2 Fe2O3 + 2H2O
Trong các kim loại phân nhóm IIA dãy kim loại phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm
Be, Mg, Ca
Ca, Sr, Ba
Be, Mg, Ba
Ca, Sr, Mg
Đáp án B
Be, Mg ở điều kiện thường không phản ứng với nước.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Fe tan trong dung dịch CuCl2
Cu tan trong dung dịch FeCl3
Ag tan trong dung dịch FeCl3
Fe tan trong dung dịch FeCl3
Đáp án C
Kim loại đứng trước mới có thể đẩy được ion của kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó
=> Ag không thể phản ứng được với FeCl3
Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là
5,4 gam.
10,4 gam.
16,2 gam.
2,7 gam.
Đáp án A
nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2
mol 0,2 ← 0,3
=> mAl = 0,2.27 = 5,4g
Cho 12 gam hỗn hợp các kim loại Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp gần nhất với giá trị nào sau đây:
53,33%.
46,67%.
37,12%.
40,08%.
Đáp án A
- Cu không phản ứng được với HCl
nH2 = 2,24: 22,4 = 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mol 0,1 ← 0,1
=> mFe = 0,1.56 = 5,6g => mCu = 12 – mFe = 12 – 5,6 = 6,4g
=> %mCu = 6,4: 12 = 53,33%
Cho các phát biểu:
(1) Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất
(2) Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa cao nhất là +6
(3) Khi phản ứng với khí clo dư, crom tạo ra hợp chất crom(III)
(4) Có thể dùng dung dịch NaOH đặc để phân biệt crom(III)oxit và sắt(III)oxit
Những phát biểu đúng là:
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án C
(1) Sai. Sắt chủ yếu ở dạng hợp chất
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Đúng. Vì: Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2(tan) + 2H2O
Khi nung 2 mol Na2Cr2O7 thu được Na2O, Cr2O3 và 48g oxi. Có thể kết luận
Na2Cr2O7 đã hết.
Na2Cr2O7 vẫn còn dư 1,0 mol.
Na2Cr2O7 vẫn còn dư 0,5 mol.
Phản ứng này không thể xảy ra.
Đáp án B
nO2 = 48: 32 = 1,5 mol
Na2Cr2O7 Na2O + Cr2O3 + 1,5O2
Mol 1 ← 1,5
=> Na2Cr2O7 còn dư 1 mol
Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Chia X thành 2 phần không bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc).
Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc). NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
28,2
30,8
26,4
24,0
Đáp án A
- P1: hỗn hợp rắn X + HCl → H2 => chứng tỏ Fe dư, Cu2+ phản ứng hết.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
=> nFe(1) = nH2 = 2,24: 22,4 = 0,1 mol
- P2: X + HNO3 → NO => Cả Fe và Cu đều phản ứng
Giả sử số mol ở phần 2 gấp k lần phần 1. Gọi số mol Cu phần 1 là a
Bảo toàn electron: 3nFe(2) + 2nCu(2) = 3nNO = 3.6,72: 22,4 = 0,9 mol
=> 3.0,1k + 2.ak = 0,9 (*)
Bảo toàn nguyên tố Cu: nCuSO4 = nCu(1) + nCu(2) => 0,2 = a + ak => a =
Thay vào (*) =>0,3k + 2k. = 0,9
=> k = 2,097
- Vì Fe dư sau phản ứng nên: nFe pứ = nCuSO4 = 0,2 mol
=> nFe = nFe pứ + nFe(1) + nFe(2) = 0,3 + 0,1k = 0,5097 mol
=> mFe = 28,5432g (Gần nhất với giá trị 28,2g)
Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+, nồng độ khoảng 0,1M. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa:
Ba dung dịch chứa ion: NH4+, Fe3+, Al3+
Hai dung dịch chứa ion: NH4+, Al3+
Dung dịch chứa ion: NH4+
Năm dung dịch chứa ion: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+
Đáp án D
- Khi dùng NaOH:
+) NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O (sủi bọt khí)
+) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (kết tủa trắng)
+) Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 (kết tủa vàng nâu)
+) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (kết tủa keo trắng)
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O (kết tủa tan)
+) Na+: Không có hiện tượng.
Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên:
Tỉ lệ a: b là:
3: 4
5: 4
5: 2
4: 5.
Đáp án D
Các phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (2)
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 (3)
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (4)
- Tại nCaCO3 = 0,5 mol (lần đầu tiên): lúc này có phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn.
- Đường đồ thị đi ngang (kết tủa không đổi) khi xảy ra thêm 2 phản ứng (2), (3)
- Tại nCO2 = 1,4 mol thì kết tủa tan hoàn toàn: Phản ứng (4) xảy ra hoàn toàn.
=> Ta có: nCaCO3 max = nCa(OH)2 = 0,5 mol = b
nCO2 = nNaOH + 2nCa(OH)2 => 1,4 = a + 2b => a = 0,4 mol
=> a: b = 4: 5
Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là
Mg.
Sr.
Ba.
Ca.
Đáp án C
M + 2H2O → M(OH)2 + H2
Mol 0,01 ← 0,01
=> MM = 1,37: 0,01 = 137 g/mol (Ba)
Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
2,4
2.
1,8.
1,2.
Đáp án B
nAl3+ = 0,2.1,5 = 0,3 mol ; nAl(OH)3 = 15,6: 78 = 0,2 mol
Ta thấy: nAl(OH)3 < nAl3+. Vậy nếu muốn dung NaOH phản ứng với lượng tối đa thì nghĩa là xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa
=> nOH max = 4nAl3+ - nAl(OH)3 = 4.0,3 – 0,2 = 1 mol
=> Vdd NaOH = 1: 0,5 = 2lit

