Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

NaCl, H2SO4

KCl, NaNO3

NaOH, HCl

Na2SO4, KOH

Xem đáp án

Đáp án C

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó cacbon chiếm

0,01% đến 1%

2% đến 5%

0,15% đến < 2%

8% đến 10%

Xem đáp án

Đáp án B

Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó C chiếm 2% - 5%.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta cần phải

ngâm chúng trong rượu nguyên chất

giữ chúng trong lọ có đây nắp kín

ngâm chúng trong dầu hỏa.

ngâm chúng vào nước

Xem đáp án

Đáp án C

Vì kim loại kiềm có tính hoạt động hóa học mạnh (có thể phản ứng với ancol, nước và oxi) nên chỉ bảo quản chúng bằng dầu hỏa (không có phản ứng hóa học với kim loại kiềm, đồng thời tránh để chúng tiếp xúc với không khí chứa các chất dễ phản ứng như O2, H2O,…)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình của ion 26Fe2+ là:

1s22s22p63s23p63d6

1s22s22p63s23p63d64s1

1s22s22p63s23p63d64s2

1s22s22p63s23p63d5

Xem đáp án

Đáp án A

26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

=> 26Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của thạch cao sống là:

2CaSO4.H2O

CaSO4

CaSO4.H2O

CaSO4.2H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

Thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O

Thạch cao khan: CaSO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:

Quặng manhetit

Bột khí và kết tủa trắng

Quặng pirit

Quặng boxit

Xem đáp án

Đáp án D

Quặng boxit là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm vì thành phần giàu Al2O3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là:

+1, +2, +4, +6.

+3, +4, +6.

+2, +3, +6.

+2; +4, +6.

Xem đáp án

Đáp án C

Crom có các oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là:

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại nhóm IIA có 2e lớp ngoài cùng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

M là kim loại. Phương trình sau đây: Mn+ + ne → M biểu diễn:

Nguyên tắc điều chế kim loại.

Sự oxi hoá ion kim loại.

Tính chất hoá học chung của kim loại.

Sự khử của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình thể hiện sự khử ion kim loại, là nguyên tắc để điều chế kim loại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các khí CO2,SO2 có thể dùng:

Dung dịch HCl

Dung dịch KCl.

Dung dịch NaOH

Dung dịch Br2

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có SO2 mới phản ứng với nước Brom làm nhạt màu dung dịch

            SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

                        (da cam)          (không màu)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phương trình phản ứng:

FeCl2 +X Fe +Y FeCl3

Hai chất X, Y lần lượt là:

HCl, FeCl3

FeCl3, Cl2

AgNO3 dư, Cl2

Cl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án B

A loại vì Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

B thỏa mãn. PTHH: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2; Fe + 1,5Cl2 to FeCl3

C loại vì Fe + 3AgNO3(dư) → Fe(NO3)3 + Ag

D loại vì Fe + 1,5Cl2 to FeCl3

=> Vậy cặp chất thỏa mãn là: X (FeCl3) và Y (Cl2)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có tính chất lưỡng tính:

Al2O3

Cr2O3

Fe2O3

Al(OH)3

Xem đáp án

Đáp án C

- Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3: chất lưỡng tính

- Fe2O3: Oxit baz

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

có màng hiđroxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

nhôm là kim loại kém hoạt động.

nhôm có tính thụ với không khí và nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Au.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

Do Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên Al có khả năng phản ứng với H2SO4 loãng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

100 ml.

200 ml.

300 ml.

400ml.

Xem đáp án

Đáp án A

nKOH = 0,1.1 = 0,1 mol

            KOH + HCl → KCl + H2O

Mol      0,1 →   0,1

=> Vdd HCl = n: CM = 0,1: 1 = 0,1 lit = 100 ml

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 4 chất rắn: Al, Al2O3, K2O, MgO ta chỉ dùng thêm một thuốc thử là:

dd NaOH

dd H2SO4.

H2O

dd HCl

Xem đáp án

Đáp án C

- Dựa vào tính chất đặc biệt của Al, Al2O3 (tan được trong dung dịch kiềm).

- Khi dùng H2O thì:

+) K2O: chất rắn tan                            (K2O+ H2O → 2KOH)

+) 3 chất còn lại đều không tan

- Khi cho 3 chất còn lại vào dung dịch vừa tạo ra (KOH)

+) Al: chất rắn tan và sủi bọt khí        (Al + KOH + H2O → KAlO2 + 1,5H2)

+) Al2O3: chất rắn tan                         (Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O)

+) MgO: chất rắn không tan               (không có phản ứng)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

1,68 gam.

2,52 gam.

3,36 gam.

11,2 gam.

Xem đáp án

 

Đáp án D

nFe2O3 = 16: 160 = 0,1 mol

            Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

Mol        0,1                     0,2

=> mFe = 56.0,2 = 11,2g

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

Gây ngộ độc cho nước uống.

Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.

Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.

Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2 ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì chất rắn thu được gồm:

MgO, FeO

Fe, MgO

MgO, Fe2O3

Mg, Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án C

Mg(OH)2  to MgO + H2O

2Fe(OH)2 + 0,5O2  to Fe2O3 + 2H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại phân nhóm IIA dãy kim loại phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm

Be, Mg, Ca

Ca, Sr, Ba

Be, Mg, Ba

Ca, Sr, Mg

Xem đáp án

Đáp án B

Be, Mg ở điều kiện thường không phản ứng với nước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Fe tan trong dung dịch CuCl2

Cu tan trong dung dịch FeCl3

Ag tan trong dung dịch FeCl3

Fe tan trong dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại đứng trước mới có thể đẩy được ion của kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó

=> Ag không thể phản ứng được với FeCl3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là

5,4 gam.

10,4 gam.

16,2 gam.

2,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol

            NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

mol                   0,2                              0,3

=> mAl = 0,2.27 = 5,4g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12 gam hỗn hợp các kim loại Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp gần nhất với giá trị nào sau đây:

53,33%.

46,67%.

37,12%.

40,08%.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cu không phản ứng được với HCl

nH2 = 2,24: 22,4 = 0,1 mol

            Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Mol      0,1                         0,1

=> mFe = 0,1.56 = 5,6g => mCu = 12 – mFe = 12 – 5,6 = 6,4g

=> %mCu = 6,4: 12 = 53,33%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(1) Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất

(2) Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa cao nhất là +6

(3) Khi phản ứng với khí clo dư, crom tạo ra hợp chất crom(III)

(4) Có thể dùng dung dịch NaOH đặc để phân biệt crom(III)oxit và sắt(III)oxit

Những phát biểu đúng là:

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

(2), (3), (4)

(1), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Sai. Sắt chủ yếu ở dạng hợp chất

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Đúng. Vì: Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2(tan) + 2H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung 2 mol Na2Cr2O7 thu được Na2O, Cr2O3 và 48g oxi. Có thể kết luận

Na2Cr2O7 đã hết.

Na2Cr2O7 vẫn còn dư 1,0 mol.

Na2Cr2O7 vẫn còn dư 0,5 mol.

Phản ứng này không thể xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án B

nO2 = 48: 32 = 1,5 mol

            Na2Cr2O7 t0 Na2O + Cr2O3 + 1,5O2

Mol             1                                           1,5

=> Na2Cr2O7 còn dư 1 mol

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Chia X thành 2 phần không bằng nhau:

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc).

Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc). NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

28,2

30,8

26,4

24,0

Xem đáp án

Đáp án A

- P1: hỗn hợp rắn X + HCl → H2 => chứng tỏ Fe dư, Cu2+ phản ứng hết.

            Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

=> nFe(1) = nH2 = 2,24: 22,4 = 0,1 mol

- P2: X + HNO3 → NO => Cả Fe và Cu đều phản ứng

Giả sử số mol ở phần 2 gấp k lần phần 1. Gọi số mol Cu phần 1 là a

Bảo toàn electron: 3nFe(2) + 2nCu(2) = 3nNO = 3.6,72: 22,4 = 0,9 mol

=> 3.0,1k + 2.ak = 0,9  (*)

Bảo toàn nguyên tố Cu: nCuSO4  = nCu(1) + nCu(2) => 0,2 = a + ak => a =0,2k + 1

Thay vào (*) =>0,3k + 2k. 0,2k + 1= 0,9

=> k = 2,097

- Vì Fe dư sau phản ứng nên: nFe pứ = nCuSO4 = 0,2 mol

=> nFe = nFe pứ + nFe(1) + nFe(2) = 0,3 + 0,1k = 0,5097 mol

=> mFe = 28,5432g (Gần nhất với giá trị 28,2g)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+, nồng độ khoảng 0,1M. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa:

Ba dung dịch chứa ion: NH4+, Fe3+, Al3+

Hai dung dịch chứa ion: NH4+, Al3+

Dung dịch chứa ion: NH4+

Năm dung dịch chứa ion: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi dùng NaOH:

+) NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O (sủi bọt khí)

+) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (kết tủa trắng)

+) Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 (kết tủa vàng nâu)

+) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (kết tủa keo trắng)

    Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O (kết tủa tan)

+) Na+: Không có hiện tượng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên:

 

Tỉ lệ a: b là:

3: 4

5: 4

5: 2

4: 5.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O                  (1)

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O                  (2)

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3              (3)

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2              (4)

- Tại nCaCO3 = 0,5 mol (lần đầu tiên): lúc này có phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn.

- Đường đồ thị đi ngang (kết tủa không đổi) khi xảy ra thêm 2 phản ứng (2), (3)

- Tại nCO2 = 1,4 mol thì kết tủa tan hoàn toàn: Phản ứng (4) xảy ra hoàn toàn.

=> Ta có: nCaCO3 max = nCa(OH)2 = 0,5 mol = b

nCO2 = nNaOH + 2nCa(OH)2 => 1,4 = a + 2b => a = 0,4 mol

=> a: b = 4: 5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

Mg.

Sr.

Ba.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án C

            M + 2H2O → M(OH)2 + H2

Mol      0,01                         0,01

=> MM = 1,37: 0,01 = 137 g/mol (Ba)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là

2,4

2.

1,8.

1,2.

Xem đáp án

Đáp án B

nAl3+ = 0,2.1,5 = 0,3 mol ; nAl(OH)3 = 15,6: 78 = 0,2 mol

Ta thấy: nAl(OH)3 < nAl3+. Vậy nếu muốn dung NaOH phản ứng với lượng tối đa thì nghĩa là xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa

=> nOH max = 4nAl3+ - nAl(OH)3 = 4.0,3 – 0,2 = 1 mol

=> Vdd NaOH = 1: 0,5 = 2lit