Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 3)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT37 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vỏ tàu biển làm bằng thép thường có ghép những mảnh kim loại khác để làm giảm ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. Kim loại nào trong số các kim loại dưới đây phù hợp tốt nhất cho mục đích này là:

Kẽm

Chì

Đồng

Ni

Xem đáp án

Đáp án A

Khi gắn tấm kẽm lên vỏ tầu thủy tức là ta tạo ra 1 pin điện Zn-Fe trong đó Zn là cực âm là Zn và cực dương là Fe(trong thép). Trong pin điện hóa, anot xảy ra quá trình oxi hóa Zn:

Zn → Zn2+ + 2e

=> Zn sẽ bị oxi hóa trước Fe

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

H2+ CuO Cu + H2O.

Fe + ZnSO4 → FeSO4+ Zn.

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + ZnSO4 không xảy ra phản ứng vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe

=> Kim loại có tính khử mạnh hơn (Zn) sẽ đẩy kim loại có tính khử yếu hơn (Fe) ra khỏi muối của nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba chất: Mg, Al, Al2O3. Có thể phân biệt ba chất chỉ bằng một thuốc thử nào sau đây?

Dung dịch HNO3.

Dung dịch CuSO4

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi dùng dung dịch NaOH thì ta dựa vào tính chất đặc biệt của Al, Al2O3 như sau:

+ Mg: không phản ứng, còn chất rắn không tan

+ Al: sủi bọt khí, chất rắn bị hòa tan              (Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2)

+ Al2O3: chất rắn bị hòa tan                           (Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ dung dịch axit H2SO4 loãng đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch chứa NaOH và Na2CrO4 thì hiện tượng xảy ra là:

Dung dịch màu da cam bị mất màu

Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

Dung dịch màu vàng bị mất màu

Dung dịch chuyển từ màu vàng sang da cam

Xem đáp án

Đáp án D

Các phản ứng lần lượt xảy ra là:

            2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

            2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O

            (vàng)                          (da cam)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam kim loại Na vào trong H2O thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là:

2,3

9,2

4,6

6,9

Xem đáp án

Đáp án C

Các phản ứng:            Na + H2O → NaOH + ½ H2

                                    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

nH2SO4 = 0,1.1 = 0,1 mol

Theo các phản ứng: nNa = nNaOH = 2nH2SO4 = 0,2 mol

=> mNa = m = 23.0,2 = 4,6g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình chung lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm thổ là:

ns2

ns2np2

ns1

ns2np1

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải chất có tính lưỡng tính?

Cr(OH)2

Cr(OH)3

Al2O3

Cr2O3

Xem đáp án

Đáp án A

Cr(OH)3 ; Al2O3 ; Cr2O3 đều là chất lưỡng tính

Cr(OH)2 là hidroxit có tính bazo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn kim loại Na, Cu, Fe, Al. Thứ tự tính khử giảm dần là

Na, Al, Fe, Cu.

Al, Na, Cu, Fe.

Cu, Na, Al, Fe.

Na, Fe, Cu, Al.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào dãy hoạt động hóa học kim loại thì tính khử: Na > Al > Fe > Cu

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

tính axit.

tính khử.

tính oxi hóa

tính bazơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:

Na, Cr, K

Be, Na, Ca

Na, Ba, K

Na, Fe, K

Xem đáp án

Đáp án C

Các kim loại có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có môi trường kiềm là kim loại kiềm, 1 số kim loại kiềm thổ (trừ Be, Mg)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?

H2SO4.

FeCl3.

AlCl3.

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

- H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

- FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3(vàng nâu) + 3NaCl

- AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

- Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3(trắng) + Na2CO3 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng

Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 anion là nước cứng tạm thời

Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm

Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần

Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì nước cứng tạm thời có chứa Ca2+, Mg2+, HCO3-

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Al.

Mg.

Li.

Ca

Xem đáp án

Đáp án C

Li là một trong những kim loại kiềm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là.

Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Xem đáp án

Đáp án B

Phèn chua có công thức hóa học là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có các tính chất vật lý chung là:

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.

Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.

Xem đáp án

Đáp án C

Những tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X của sắt phản ứng với HNO3 không theo sơ đồ:

 X + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O là:

Fe2O3

FeO

Fe3O4

Fe(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng của HNO3 có tạo khí NO2 (sản phẩm khử) => đây là phản ứng oxi hóa – khử

=> Có sự tăng giảm số oxi hóa các nguyên tố (ở đây là N và Fe – Các nguyên tố còn lại không có sự thay đổi số oxi hóa)

=> Nguyên tố Fe trong X phải có số oxi hóa khác +3 để thỏa mãn điều kiện phản ứng.

=> Fe2O3 (Fe có số oxi hóa +3) không thỏa mãn điều kiện trên

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 có hiện tượng là:

 

Có bọt khí thoát ra

Có kết tủa trắng

Có kết tủa trắng và bọt khí

Không có hiện tượng gì

Xem đáp án

Đáp án B

PTHH: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3(trắng) + 2H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có thể được điều chế từ quặng boxit là kim loại nào.

Fe

Al

Cu

Cr

Xem đáp án

Đáp án B

Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy:

 2Al + 3O2  Al2O3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.

(2) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.

(3) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng.

(4) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng.

(5) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm.

(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Cu-Ag

(2) Không đủ điều kiện: chỉ có 1 điện cực Zn

(3) Không đủ điều kiện: không có điện cực (Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2)

(4) Fe-Cu

(5) Fe-C (Thép có thành phần là Fe và C), môi trường là không khí ẩm

(6) Không đủ điều kiện: không có điện cực (Vì Cu bị hòa tan: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+)

Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa (1), (4), (5)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau (xảy ra trong điều kiện thích hợp)

(1) CuO + H2 → Cu + H2O;                           (2) CuCl2 → Cu + Cl2;

(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;                    (4) 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe.

Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có 1 phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là: (3)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3.                                                                   (b) Nung FeS2 trong không khí.

(c) Nhiệt phân KNO3.                                                                     (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư).

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

(h) Nung Ag2S trong không khí.                   (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư).

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

(a) AgNO3  Ag + NO2 + ½ H2

(b) 2FeS2 + 5,5O2   Fe2O3 + 4SO2

(c) KNO3   KNO2 + ½ O2

(d) CuSO4 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]SO4

(e) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(g) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

(h) Ag2S + O2  → 2Ag + SO2

(i) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

     Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2

Vậy có 3 thí nghiệm có tạo ra kim loại là: (a), (e), (h)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Au.

Hg.

W.

Pb

Xem đáp án

Đáp án B

Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu hiện tượng khi cho dung dịch NH3 từ từ đến dư vào dung dịch AlCl3

Tạo kết tủa dạng keo trắng sau đó tan dần

Lúc đầu không có hiện tượng gì sau đó tạo kết tủa dạng keo trắng

Không có hiện tượng gì

Tạo kết tủa dạng keo trắng không tan

Xem đáp án

Đáp án D

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3(keo trắng) + NH4Cl

(NH3 có tính kiềm yếu nên không thể hòa tan Al(OH)3)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Đá vôi (CaCO3)

Vôi sống (CaO).

Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

Thạch cao nung (CaSO4.H2O)

Xem đáp án

Đáp án D

Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.-

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng Hematit nâu có chứa:

FeCO3

Fe2O3 khan

Fe3O4

Fe2O3.nH2O

Xem đáp án

Đáp án D

Quặng hematit nâu có chứa Fe2O3.nH2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Na+ bị khử khi:

Điện phân dung dịch NaCl

Điện phân dung dịch Na2SO4.

Điện phân dung dịch NaOH

Điện phân nóng chảy NaCl.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng điện phân nóng chảy: NaCl  Na + ½ Cl2 (Na+ → Na)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ (biết Fe có số hiệu là 26)

[Ar]3d34s2

[Ar]3d6

[Ar]3d4

[Ar]3d5

Xem đáp án

Đáp án D

26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

=> Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

150.

100.

300

200.

Xem đáp án

Đáp án C

- Phản ứng:     2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe

Vì chất rắn sau phản ứng khí cho vào dung dịch NaOH tạo khí H2 => Al dư

=> Fe2O3 phản ứng hết. nFe2O3 = 16: 160 = 0,1 mol

Chất rắn sau phản ứng gồm: Al ; 0,1 mol Al2O3 ; 0,2 mol Fe

nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol

- Phản ứng:     Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

                        Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

=> nNaOH = 2/3nH2 + 2nAl2O3 = 2/3.0,15 + 2.0,1 = 0,3 mol

=> Vdd NaOH  = nNaOH: CM = 0,3: 1 = 0,3 lit = 300 ml

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:

2.

2,4.

1,2.

1,8

Xem đáp án

Đáp án A

nAlCl3 = 0,2.1,5 = 0,3 mol

nAl(OH)3 = 15,6: 78 = 0,2 mol. < nAlCl3

=> nOH max = 4nAlCl3 – nAl(OH)3 = 4.0,3 – 0,2 = 1 mol

=> Vdd NaOH max = nNaOH: CM = 1: 0,5 = 2 lit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 8,04 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 13,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

5,62.

5,88.

6,87.

7,48.

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể rút gọn phản ứng khử oxit sắt thành: CO + [O]  CO2

Vì sau phản ứng thu được hỗn hợp khí => CO dư, Oxi trong oxit phản ứng hết.

Chất rắn sau phản ứng chỉ gồm kim loại Fe

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

=> nCO2 = nCaCO3 = 13,5: 100 = 0,135 mol

=> nO(Oxit) = nCO2 = 0,135 mol

Bảo toàn khối lượng: mOxit bđ = mO(Oxit) + mKL

=> mKL = m = 8,04 – 16.0,135 = 5,88g

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 13,04 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó Al chiếm 27/163 về khối lượng) bằng 216,72 gam dung dịch HNO3 25% (dùng dư), thu được 228,64 gam dung dịch Y và thoát ra một chất khí N2 duy nhất. Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch Y cần 0,85 mol KOH. Nếu cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m gần nhất với:A. 15,8.      B. 16,9.       C. 14,6.       D. 17,7.

15,8.

16,9.

14,6.

17,7.

Xem đáp án

Đáp án B

mAl = 13,04.27/163 = 2,16g => nAl = 2,16: 27 = 0,08 mol

mHNO3 = 216,72.25% = 54,18g => nHNO3 = 54,18: 63 = 0,86 mol

- Giả sử dung dịch Y có NH4+, ta có sơ đồ sau:

Bảo toàn khối lượng: mX + mdd HNO3 = mdd Y + mN2

=> mN2 = 13,04 + 216,72 – 228,64 = 1,12g => nN2 = 1,12: 28 = 0,04 mol

Bảo toàn nguyên tố Al: nAl = nKAlO2 = 0,08 mol

Bảo toàn nguyên tố K: nKOH = nKAlO2 + nKNO3 => nKNO3 = 0,85 – 0,08 = 0,77 mol

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO3(Y) + nNH4 + 2nN2. Mà nNO3(Y) = nKNO3 = 0,77 mol

=> nNH4 = 0,86 – 0,77 – 2.0,04 = 0,01 mol

Gọi số mol Fe3O4 và Fe lần lượt là x và y

Bảo toàn electron: nFe3O4 + 3nFe + 3nAl = 8nNH4 + 10nN2 (Với Fe3O4: 3Fe+8/3 → 3Fe3+ + 1e)

=> x + 3y = 8.0,01 + 10.0,04 – 3.0,08

=> x + 3y = 0,24 mol (1)

Lại có: mX = 13,04 = mFe3O4 + mFe + mAl => 232x + 56y = 13,04 – 0,08.27 = 10,88g (2)

Từ (1,2) => x = 0,03 ; y = 0,07 mol

- Xét sơ đồ phản ứng trên,Chất rắn T gồm Fe2O3 và Al2O3.

Bảo toàn nguyên tố:   nFe2O3 = ½ (nFe + 3nFe3O4) = 0,08 mol

                                    nAl2O3 = ½ nAl = 0,04 mol

=> m = mFe2O3 + mAl2O3 = 0,08.160 + 0,04.102 = 16,88g (Gần nhất với giá trị 16,9g)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng khí clo tác dụng vừa đủ với kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3 là:

12,3 gam.

13,2 gam.

21,3 gam

23,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nAlCl3 = 26,7: 133,5 = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Cl: 2nCl2 = 3nAlCl3

=> nCl2 = 1,5nAlCl3 = 1,5.0,2 = 0,3 mol

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

4,08.

2,16.

0,64.

2,80.

Xem đáp án

Đáp án A

nFe = 2,24: 56 = 0,04 mol

nAgNO3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol

nCu(NO3)2 = 0,5.0,2 = 0,1 mol

Thứ tự các phản ứng:

            Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Mol     0,01  0,02  →     0,01    →   0,02                => nFe còn = 0,04 – 0,01 = 0,03 mol

            Fe  + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Mol      0,03 →  0,03           →              0,03               => nCu(NO3)2 dư  = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol

Vậy chất rắn gồm: 0,02 mol Ag và 0,03 mol Cu

=> m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2 (đktc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

50%.

40%.

35%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án B

-Chỉ có Mg phản ứng:            Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

nH2 = 3,733: 22,4 = 0,167 mol

=> nMg = nH2 = 0,167 mol => mMg = 0,167.24 = 4g

=> %mMg = 4: 10 = 40%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

0,14.

0,18.

0,16.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng quát: KL + Oxi → Oxit

=> Qui hỗn hợp Oxit thành dạng: KL, O

Bảo toàn khối lượng: mKL + mO = mOxit => mO = 2,71 – 2,23 = 0,48g

=> nO = 0,48: 16 = 0,03 mol

Khi Y + HNO3: nNO = 0,672: 22,4 = 0,03 mol

nHNO3 = 4nNO + 2nO = 4.0,03 + 2.0,03 = 0,18 mol

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al, Al2O3 vào nước dư thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là:

7,09

5,99

6,79

2,93

Xem đáp án

Đáp án B

- Phản ứng:     Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

                        BaO + H2O → Ba(OH)2

                        Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

                        Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O

=> nH2 = 0,896: 22,4 = 0,04 mol

- TN1: CO2 + Y → Kết tủa + Z(chỉ chứa 1 chất tan) => Chất tan đó phải là: Ba(HCO3)2

- TN2: Nếu dẫn CO2 dư vào Y thì thu được lượng kết tủa =3,12g < 4,302g

=> chứng tỏ trong 4,302g có BaCO3 => Trong Y có Ba(OH)2 và phản ứng với CO2 tạo hỗn hợp muỗi BaCO3 và Ba(HCO3)2.

- Xét TN1:

                        Ba(AlO2)2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + Ba(HCO3)2             

                        Ba(OH)2(nếu dư) + 2CO2  → Ba(HCO3)2                                 

                        Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O                                        

- Xét TN2:

                        Ba(AlO2)2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

                        Ba(OH)2(nếu dư) + 2CO2  → Ba(HCO3)2

=> 3,12g = mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,04 mol

Dmkết tủa = 4,302 – 3,12 = mBaCO3 => nBaCO3 = 0,006 mol

- Thí nghiệm 1: nCO2 = 1,2096: 22,4 = 0,054 mol

Bảo toàn C: nBa(HCO3)2 = ½ (nCO2 – nBaCO3) = ½ (0,054 – 0,006) = 0,024 mol

- Quy hỗn hợp X về dạng Ba, Al, O. Bảo toàn nguyên tố ta có:

nBa = nBa(HCO3)2 + nBaCO3 = 0,024 + 0,006 = 0,03 mol

nAl = nAl(OH)3 = 0,04 mol

nO = x

Khi X + H2O → H2

Bảo toàn electron:

Ba → Ba+2 + 2e                                  O + 2e → O-2

Al → Al+3 + 3e                                   2H+ + 2e → H2

=> 2nBa + 3nAl = 2nO + 2nH2

=> 2.0,03 + 3.0,04 = 2x + 2.0,04 => x = 0,05 mo

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

2,364.

3,940.

1,970.

1,182.

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 = 0,448: 22,4 = 0,02 mol

nOH = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,06 + 2.0,1.0,12 = 0,03 mol

nBa2+ = 0,1.0,12 = 0,012 mol

Ta thấy nCO2 < nOH < 2nCO2

=> phản ứng tạo 2 muối

=> nCO3 = nOH – nCO2 = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol < nBa2+

=> nBaCO3 = nCO3 = 0,01 mol

=> mBaCO3 = 0,01.197 = 1,97g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây.

Ba

Mg

Ca

Be

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi kim loại nhóm IIA là M:             M + 2HCl → MCl2 + H2

                                                Mol      x →   2x                  x

Bảo toàn khối lượng: mM + mHCl = mmuối + mH2

=> 2 + 36,5.2x = 5,55 + 2x

=> x = 0,05 mol

=> MM = m: n = 2: 0,05 = 40 g/mol (Ca)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít khí SO2 đktc (là sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Z được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

38,04%

83,7%

60,87%

49,46%

Xem đáp án

Đáp án C

- Giả sử Mg, Fe đều phản ứng hết với muối kim loại => Z chứa toàn bộ số mol Mg2+ ; Fex+

=> T chứa Mg(OH)2 và Fe(OH)x => Chất rắn cuối cùng là MgO và Fe2O3 chắc chắn phải có khối lượng lớn hơn lượng kim loại ban đầu trong X => Không thỏa mãn đề bài (7,2 < 7,36)

=> Các muối nitrat phản ứng hết, kim loại dư và đó là Fe (vì Mg phản ứng trước)

=> kết tủa Y gồm Cu, Ag, Fe.

- Gọi nMg = a ; nFe(pứ) = b ; nFe dư = c => mX = 24a + 56b + 56c = 7,36 (1)

- Bảo toàn e cho phản ứng trao đổi muối: 2nMg + 2nFe pứ = nAg + 2nCu = 2a + 2b

- Khi Y + H2SO4 đặc nóng (Fe → Fe3+)

Bảo toàn electron: 2nCu + nAg + 3nFe dư = 2nSO2 = 2.5,04/22,4 = 0,45 mol

=> 2a + 2b + 3c = 0,45 (2)

- Như đã phân tích ở trên. chất rắn cuối cùng gồm MgO và Fe2O3.

Bảo toàn nguyên tố: nMg = nMgO = a ; nFe2O3 = ½ nFe pứ = 0,5b

=> mrắn = mMgO + mFe2O3 = 40a + 160.0,5b = 40a + 80b = 7,2 (3)

Từ (1,2,3) => a = 0,12 ; b = 0,03 ; c = 0,05 mol

=> mFe(X) = 56.(0,03 + 0,05) = 4,48g

=> %mFe(X) = 4,48: 7,36 = 60,87%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl, sau khi thu được 336 ml khí H2 đktc thì thấy khối lượng kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:

Mg

Al

Fe

Zn

Xem đáp án

Đáp án C

mKL giảm = 50.1,68% = 0,84g = mKL phản ứng

nH2 = 0,336: 22,4 = 0,015 mol

Gọi kim loại cần tìm là M có hóa trị n

            M + nHCl → MCln + 0,5nH2

=> nM = 2/n.nH2 = 0,03/n mol

=> MM = 0,84: (0,03/n) = 28n

Với n = 2 => MM = 56 g/mol (Fe)