Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 12)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 12)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt glucozo và fructozo bằng:

Nước Brom

Dung dịch AgNO3/NH3

Cu(OH)2

Giấy quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án A

Do glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không phản ứng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của xenlulozo trinitrat là:

[C67O2(ONO2)3]n

[C67O2(NO2)3]n

[C67O(ONO2)3]n

[C67O2(ONO3)3]n

Xem đáp án

Đáp án A

[C67O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C67O2(ONO2)3]n +3n H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc cacbohidrat:

Saccarozo

Xenlulozo

Glyxin

Glucozo

Xem đáp án

Đáp án C

Glyxin là amino axit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

Propen

Stiren

isopren

toluen

Xem đáp án

Đáp án D

Do toluen ngoài nhân thơm, không có liên kết C=C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt glucozo và fructozo là:

Dung dịch brom

Cu(OH)2

Quỳ tím

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Xem đáp án

Đáp án A

Do glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không phản ứng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức, mạch hở X bằng 1 lượng không khí chứa 20% thể tích O2, còn  lại là N2) vừa đủ, thu được 0.08 mol CO2; 0.1 mol H2O và 0.54 mol N2. Khẳng định nào sau đây  đúng?

        

Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên là 1

X là amin bậc 2

Số nguyên tử C trong phân tử X là 3

Số nguyên tử H trong phân tử X là 7

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn O: nO2=0,08 + 0,12=0,13

Nên: nN2(kk)=4.0,13 = 0,52

=>Nn trong amin = 2.0,54 – 2.0,52 = 0,04

C:H:N= 0,08 : 0,2 :0,04= 2:5:1

Do X là amin đơn chức, mạch hở => X là C2H5N (CH2=CH-NH2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,76 g hỗn hợp gồm metyl amin, alanin, anilin, tác dụng vừa đủ với 340 ml dung dịch HCl 0.5 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng là:

36.925 gam

25,965 gam

35,125 gam

33,16 gam

Xem đáp án

Đáp án  B

Bảo toàn khối lượng:

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ NaOH, sản phẩm thu được là:

CH3COONa và CH3OH

HCOONa và CH3OH

CH3COONa và C2H5OH

HCOONa và C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

HCOOCH3 + NaOH→ HCOONa + CH3OH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của Glyxin là:

H2N-CH2-COOH

H2N-CH2-CH2-COOH

CH3-CH2-CH2-COOH

CH3-CH2-COOH

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được nCO2=nH2O . Este đó là:

No, mạch hở.

Hai chức no mạch hở.

Đơn chức no, mạch hở.

Đơn chức

Xem đáp án

Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được nCO2= nH2O . Este đó chứa 1 liên kết pi

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất 59,4 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 90%) bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 60% với xenlulozo thì khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là 

21,0 kg

63,0 kg

23,3 kg

70,0 kg

Xem đáp án

Đáp án D

[C67O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C67O2(ONO2)3]n +3n H2O

                                   0,6                    ←0,2/n

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  0,1 mol alanin phản ứng với 100ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

19,875 gam

11,10 gam

8,775 gam

14,025 gam

Xem đáp án

Đáp án  A

H2NC2H4COOH + HCl →HOOCC2H4NH3Cl

0,1→                        0,1         0,1

HOOCC2H4NH3Cl + 2NaOH → H2NC2H4COONa +NaCl +2H2O

   0,1 →                                                           0,1          0,1

NaOH +HCl → NaCl +H2O

              0,05→    0,05

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là:

CH3COOH

H2N-CH2-COOH

CH3NH2

C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án C

Do CH3NH2 có tính bazo (mạnh hơn amoniac)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp

CH3-COO-CH=CH2

CH2=C(CH3)-COOCH3

CH3-COO-C(CH3)=CH2

CH2=CH-COO-CH3

Xem đáp án

Đáp án B

Để điều chế thủy tinh hửu cơ phải trùng hợp metyl metacrylat (CH2=C(CH3)-COOCH3 )

nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3) -)n

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X,Y,Z có tỉ lệ  mol tương ứng là 2:3:4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X,Y,Z =16, A và B là aminoaxit no, có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Nếu đốt cháy 4x mol X và 3x mol Y đều thu được số mol CO2 bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2 , 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị a gần nhất là:

0,65

0,69

0,67

0,72

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng số liên kết peptit trong X; Y; Z là 16

Tổng các amino axit trong X; Y; Z  là 16 + 3 = 19

Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 bằng nhau

=> nC(X):nC(Y) = 3:4

Gọi số amino axit trong X; Y; Z lần lượt là x; y; z có  x + y + z = 19

Lại có: nX : nY : nZ = 2 : 3 : 4 = 2b : 3b : 4b

Bảo toàn amino axit: 2bx + 3by + 4bz = 0,29 + 0,18 = 0,47 mol

=>2x + 3y + 4z = 0,47/b

Vì x; y; z là số tự nhiên nên  b phải là ước của 0,47

Dựa vào x + y + z = 19 =>  2x+3y+4z < 4×19=76  =>  b = 0,01

=> 2x + 3y + 4z = 47

Ta thấy số mol T + (số mol liên kết peptit) H2O  =  0,29 mol A + 0,18 mol B

Bảo toàn khối lượng: 0,29MA + 0,18MB = 35,97 + 0,38.18 = 42,81g

=> 29MA + 18MB = 4281

=> MA = 75 (C2H5O2N); MB = 117 (C5H11O2N)

Bảo toàn C: nc(t)=1,48 mol

Bảo toàn H:  

Nếu m gam X chứa 0,74 mol C thì sẽ có 1,335 mol H

=> nH2O=0,6675 mol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trieste A mạch hở tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X,Y,Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O. Biết b=d+5a và  a mol A phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2( trong dung dịch), thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là:

50,5

48,5

47,5

49,5

Xem đáp án

Đáp án  D

Do b-d=5a 

=>Số liên kết pi trong A=5+1=6

=>Số liên kết pi trong gốc hidrocacbon = 6-3=3

Khi A phản ứng với KOH => 

Bảo toàn khối lượng:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là:

Cu(OH)2/ OH-

Dung dịch NaCl

Dung dịch NaOH

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án A

Tripeptit phản ứng với Cu(OH)2/ OH- tạo phức tím, còn đipeptit không phản ứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa triolein ta thu đướcản phẩm là:

C15H31COONa và glixerol

C15H31COONa và etanol

C17H33COONa và glixerol

C17H35COONa và glixerol

Xem đáp án

Đáp án C

C3H5(OOCC17H33)3 +3NaOH → C3H5(OH)3 + 3 C17H33COONa

(Triolein)                                      (glixerol)           (natri oleat)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng I2 và hồ tinh bột tạo phức có màu ?

Xanh tím

Đỏ gạch

Trắng

Vàng

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH( dư) thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

C2H5COOCH3

CH3COOC­2H5

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

Xem đáp án

Đáp án B

MX=5,5 ×16=88 => X: C4H8O2

Do X là este no đơn chức nên nmui=nx=2,288=0,025

Mmuối=2,05/0,025=82 => muối : CH3COONa

=>Công thức cấu tạo thu gọn của X là: CH3COOC2H5

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9 gam este của một axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi este đó là:

Etyl axetat

Metyl axetat

Propyl fomat

Metyl fomat

Xem đáp án

Đáp án D

Có: neste=nNaÒH=0,15

Meste= 9/0,15 =60 => este là : HCOOCH3 (metyl fomat)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ Glyxin và Alanin có thể tạo được bao nhiêu đipeptit?

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Gly-Gly; Gly-Ala; Ala-Gly; Ala-Ala

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:

Trùng ngưng

Xà phòng hóa

Este hóa

Tráng gương

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 23 gam ancol etylic với 24 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 28,16 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

64%

80%

85,23%

81,68%

Xem đáp án

Có: 

C2H5OH + CH3COOH →CH3COOC2H5  + H2O

Nếu phản ứng hoàn toàn thí axit hết còn ancol dư, tạo 0,4 mol este

Nên hiệu suất =0,32/0,4=80%

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây có tính bazo yếu nhất?

Anilin

Metyl amin

Đimetyl amin

Amoniac

Xem đáp án

Đáp án A

C>B>D>A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với dung dịch AgNO3/ NH3 thì thu được 16,2 gam Ag giá trị m là ( H=75%)

10,8

10,125

21,6

18

Xem đáp án

Đáp án D

 nAg=0,15

Glucozo  2Ag

0,075                      ←0,15

Hiệu suất 75% => m= 0,075×180/75%= 18 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidro hóa cao su Buna thu được một polime chứa 11,765% hydro về khối lượng,trung bình một phân tử H2, phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là:

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

(-C4H6-)k + H2 → (-C4H6+2/k-)k

%=(6k+2)/(12×4k+6k+2)=0,11765

=> k=5

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon -6 thuộc loại :

Tơ bán tổng hợp

Tơ nhân tạo

Tơ tổng hợp

Tơ thiên nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit HNO3 đậm đặc vào dung dịch lòng  trắng trứng và đun nóng xuất hiện kết tủa màu:

Trắng

Tím

Vàng

Xanh lam

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X có phân tử khối là 280.000 với hệ số trùng hợp n=10.000. X là:

(-CF2-CF2-)n

(-CH2-CH2-)n

(-CH2-CHCl-)n

(-CH2-CH-)n

Xem đáp án

Đáp án B

Mmonome=280.000/10.000=28   => Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : C6H5NH2 (1); CH3NH2 (2); NH3 (3). Trật tự tăng dần tính bazo từ trái qua phải là:

(2),(3),(1)

(1),(2),(3)

(3),(2),(1)

(1),(3),(2)

Xem đáp án

Đáp án D

Amin no bậc 2,3> amin no bậc 1>NH3> anilin

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,25 gam glucozo lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là:

80%

70%

85%

75%

Xem đáp án

Đáp án A

C6H12O6 →2C2H5OH + 2CO2

Hiệu suất= (số mol CO2 /2 )/(số mol glucozo)= (0,1/2)/(11,25/180)=80%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất đồng phân với nhau là:

Saccarozo và glucozo

Saccarozo và fructozo

Tinh bột và xenlulozo

Glucozo và fructozo

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. X có công thức phân tử là:

C5H10O2

C2H4O2

C3H6O2

C4H8O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nCO2=1144=0,25  molnH2O=4,518=0,25  mol

nCO2=nH2O → este X no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n  2)

nCnCO2 = 0,25 mol;

nH = 2.nH2O = 2.0,25 = 0,5 mol

→ mO = mX – mC – mH

= 7,5 – 12.0,25 – 1.0,5 = 4 gam

→ nO = 416 = 0,25 mol  

→ nX = nO2 = 0,125 mol

→ MX = mn=7,50,125 = 60 (g/mol)

→ 12n + 2n + 16.2 = 60

→ n = 2

→ CTPT của X là: C2H4O2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:

7,2

4,8

6,0

5,5

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ số axit = (0,0015×56×1000)/14=6,0