Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 12)
35 câu hỏi
Phân biệt glucozo và fructozo bằng:
Nước Brom
Dung dịch AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Giấy quỳ tím.
Đáp án A
Do glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không phản ứng
Công thức của xenlulozo trinitrat là:
[C6H7O2(ONO2)3]n
[C6H7O2(NO2)3]n
[C6H7O(ONO2)3]n
[C6H7O2(ONO3)3]n
Đáp án A
[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n +3n H2O
Chất nào sau đây không thuộc cacbohidrat:
Saccarozo
Xenlulozo
Glyxin
Glucozo
Đáp án C
Glyxin là amino axit
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
Propen
Stiren
isopren
toluen
Đáp án D
Do toluen ngoài nhân thơm, không có liên kết C=C
Thuốc thử để phân biệt glucozo và fructozo là:
Dung dịch brom
Cu(OH)2
Quỳ tím
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Đáp án A
Do glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức, mạch hở X bằng 1 lượng không khí chứa 20% thể tích O2, còn lại là N2) vừa đủ, thu được 0.08 mol CO2; 0.1 mol H2O và 0.54 mol N2. Khẳng định nào sau đây đúng?
Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên là 1
X là amin bậc 2
Số nguyên tử C trong phân tử X là 3
Số nguyên tử H trong phân tử X là 7
Đáp án A
Bảo toàn O:
Nên:
=> trong amin = 2.0,54 – 2.0,52 = 0,04
C:H:N= 0,08 : 0,2 :0,04= 2:5:1
Do X là amin đơn chức, mạch hở => X là C2H5N (CH2=CH-NH2)
Cho 19,76 g hỗn hợp gồm metyl amin, alanin, anilin, tác dụng vừa đủ với 340 ml dung dịch HCl 0.5 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng là:
36.925 gam
25,965 gam
35,125 gam
33,16 gam
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng:
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ NaOH, sản phẩm thu được là:
CH3COONa và CH3OH
HCOONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
Đáp án B
HCOOCH3 + NaOH→ HCOONa + CH3OH
Công thức cấu tạo của Glyxin là:
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-COOH
CH3-CH2-CH2-COOH
CH3-CH2-COOH
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được . Este đó là:
No, mạch hở.
Hai chức no mạch hở.
Đơn chức no, mạch hở.
Đơn chức
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được . Este đó chứa 1 liên kết pi
Để sản xuất 59,4 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 90%) bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 60% với xenlulozo thì khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là
21,0 kg
63,0 kg
23,3 kg
70,0 kg
Đáp án D
[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n +3n H2O
0,6 ←0,2/n
Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
19,875 gam
11,10 gam
8,775 gam
14,025 gam
Đáp án A
H2NC2H4COOH + HCl →HOOCC2H4NH3Cl
0,1→ 0,1 0,1
HOOCC2H4NH3Cl + 2NaOH → H2NC2H4COONa +NaCl +2H2O
0,1 → 0,1 0,1
NaOH +HCl → NaCl +H2O
0,05→ 0,05
Chất làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh là:
CH3COOH
H2N-CH2-COOH
CH3NH2
C6H5NH2
Đáp án C
Do CH3NH2 có tính bazo (mạnh hơn amoniac)
Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
CH3-COO-CH=CH2
CH2=C(CH3)-COOCH3
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH2=CH-COO-CH3
Đáp án B
Để điều chế thủy tinh hửu cơ phải trùng hợp metyl metacrylat (CH2=C(CH3)-COOCH3 )
nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3) -)n
Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X,Y,Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X,Y,Z =16, A và B là aminoaxit no, có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Nếu đốt cháy 4x mol X và 3x mol Y đều thu được số mol CO2 bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2 , 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị a gần nhất là:
0,65
0,69
0,67
0,72
Đáp án C
Tổng số liên kết peptit trong X; Y; Z là 16
Tổng các amino axit trong X; Y; Z là 16 + 3 = 19
Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 bằng nhau
=> nC(X):nC(Y) = 3:4
Gọi số amino axit trong X; Y; Z lần lượt là x; y; z có x + y + z = 19
Lại có: nX : nY : nZ = 2 : 3 : 4 = 2b : 3b : 4b
Bảo toàn amino axit: 2bx + 3by + 4bz = 0,29 + 0,18 = 0,47 mol
=>2x + 3y + 4z = 0,47/b
Vì x; y; z là số tự nhiên nên b phải là ước của 0,47
Dựa vào x + y + z = 19 => 2x+3y+4z < 4×19=76 => b = 0,01
=> 2x + 3y + 4z = 47
Ta thấy số mol T + (số mol liên kết peptit) H2O = 0,29 mol A + 0,18 mol B
Bảo toàn khối lượng: 0,29MA + 0,18MB = 35,97 + 0,38.18 = 42,81g
=> 29MA + 18MB = 4281
=> MA = 75 (C2H5O2N); MB = 117 (C5H11O2N)
Bảo toàn C: =1,48 mol
Bảo toàn H:
Nếu m gam X chứa 0,74 mol C thì sẽ có 1,335 mol H
=> =0,6675 mol
Trieste A mạch hở tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X,Y,Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O. Biết b=d+5a và a mol A phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2( trong dung dịch), thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là:
50,5
48,5
47,5
49,5
Đáp án D
Do b-d=5a
=>Số liên kết pi trong A=5+1=6
=>Số liên kết pi trong gốc hidrocacbon = 6-3=3
Khi A phản ứng với KOH =>
Bảo toàn khối lượng:
Thuốc thử để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là:
Cu(OH)2/ OH-
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Đáp án A
Tripeptit phản ứng với Cu(OH)2/ OH- tạo phức tím, còn đipeptit không phản ứng.
Khi xà phòng hóa triolein ta thu đướcản phẩm là:
C15H31COONa và glixerol
C15H31COONa và etanol
C17H33COONa và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Đáp án C
C3H5(OOCC17H33)3 +3NaOH → C3H5(OH)3 + 3 C17H33COONa
(Triolein) (glixerol) (natri oleat)
Phản ứng I2 và hồ tinh bột tạo phức có màu ?
Xanh tím
Đỏ gạch
Trắng
Vàng
Đáp án A
X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH( dư) thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
Đáp án B
MX=5,5 ×16=88 => X: C4H8O2
Do X là este no đơn chức nên
Mmuối=2,05/0,025=82 => muối : CH3COONa
=>Công thức cấu tạo thu gọn của X là: CH3COOC2H5
Cho 9 gam este của một axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi este đó là:
Etyl axetat
Metyl axetat
Propyl fomat
Metyl fomat
Đáp án D
Có:
Meste= 9/0,15 =60 => este là : HCOOCH3 (metyl fomat)
Từ Glyxin và Alanin có thể tạo được bao nhiêu đipeptit?
3
1
2
4
Đáp án D
Gly-Gly; Gly-Ala; Ala-Gly; Ala-Ala
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:
Trùng ngưng
Xà phòng hóa
Este hóa
Tráng gương
Đáp án B
Đun nóng 23 gam ancol etylic với 24 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 28,16 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
64%
80%
85,23%
81,68%
Có:
C2H5OH + CH3COOH →CH3COOC2H5 + H2O
Nếu phản ứng hoàn toàn thí axit hết còn ancol dư, tạo 0,4 mol este
Nên hiệu suất =0,32/0,4=80%
Đáp án B
Hợp chất nào dưới đây có tính bazo yếu nhất?
Anilin
Metyl amin
Đimetyl amin
Amoniac
Đáp án A
C>B>D>A
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với dung dịch AgNO3/ NH3 thì thu được 16,2 gam Ag giá trị m là ( H=75%)
10,8
10,125
21,6
18
Đáp án D
Glucozo 2Ag
0,075 ←0,15
Hiệu suất 75% => m= 0,075×180/75%= 18 gam
Hidro hóa cao su Buna thu được một polime chứa 11,765% hydro về khối lượng,trung bình một phân tử H2, phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là:
5
3
2
4
Đáp án A
(-C4H6-)k + H2 → (-C4H6+2/k-)k
%=(6k+2)/(12×4k+6k+2)=0,11765
=> k=5
Tơ nilon -6 thuộc loại :
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Tơ tổng hợp
Tơ thiên nhiên
Đáp án C
Cho axit HNO3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng xuất hiện kết tủa màu:
Trắng
Tím
Vàng
Xanh lam
Đáp án C
Polime X có phân tử khối là 280.000 với hệ số trùng hợp n=10.000. X là:
(-CF2-CF2-)n
(-CH2-CH2-)n
(-CH2-CHCl-)n
(-CH2-CH-)n
Đáp án B
Mmonome=280.000/10.000=28 => Đáp án B
Cho các chất sau : C6H5NH2 (1); CH3NH2 (2); NH3 (3). Trật tự tăng dần tính bazo từ trái qua phải là:
(2),(3),(1)
(1),(2),(3)
(3),(2),(1)
(1),(3),(2)
Đáp án D
Amin no bậc 2,3> amin no bậc 1>NH3> anilin
Cho 11,25 gam glucozo lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là:
80%
70%
85%
75%
Đáp án A
C6H12O6 →2C2H5OH + 2CO2
Hiệu suất= (số mol CO2 /2 )/(số mol glucozo)= (0,1/2)/(11,25/180)=80%
Các chất đồng phân với nhau là:
Saccarozo và glucozo
Saccarozo và fructozo
Tinh bột và xenlulozo
Glucozo và fructozo
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. X có công thức phân tử là:
C5H10O2
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
Chọn đáp án B
;
→ → este X no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n 2)
nC = = 0,25 mol;
nH = 2. = 2.0,25 = 0,5 mol
→ mO = mX – mC – mH
= 7,5 – 12.0,25 – 1.0,5 = 4 gam
→ nO = = 0,25 mol
→ nX = = 0,125 mol
→ MX = = 60 (g/mol)
→ 12n + 2n + 16.2 = 60
→ n = 2
→ CTPT của X là: C2H4O2
Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:
7,2
4,8
6,0
5,5
Đáp án C
Chỉ số axit = (0,0015×56×1000)/14=6,0

