Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử  C4H802( có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

Ancol etylic

Propyl fomat

Metyl propionat

Etyl Axetat

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOC2H5  (E)+  H2O H2SO4(l) CH3COOH (Y) + C2H5OH (X)

C2H5OH (X) + O2men giamCH3COOH + H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dung để phân biệt Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là:

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Dung dịch NaOH

Dung dịch HCl

Dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án A.

Các peptit tạo từ 3 aminoaxit trở nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím, còn đipeptit không có phản ứng này.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính bazơ nào sau đây là đúng:

C6H5NH2>CH3NH2>NH3

C2H5NH2>CH3NH2>C6H5NH2

CH3NH2>NH3>C2H5NH2

C6H5NH2>C2H5NH2

Xem đáp án

Đáp án B

Tính bazo:

Amin bậc 1(C2H5NH2> CH3NH2)>NH3> C6H5NH2(phenyl amin)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được nCO2=nH2O. Este đó là:

Đơn chức no, mạch hở.

Hai chức no mạch hở.

Đơn chức

No, mạch hở.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2= nH2O nên X có 1 liên kết đôi (hoặc 1 vòng no) đáp án thỏa mãn chỉ có este X đơn chức, no, mạch hở.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là:

Thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp.

Các nhóm chức trong phân tử đều có liên kết đôi.

Có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng.

Trong phân tử phải có liên kết pi hoặc vòng không bền.

Xem đáp án

Đáp án C

Để tham gia phản ứng trùng ngưng thì monome phải có ít nhất 2 nhóm chức phản ứng được với nhau( VD: -NH2 và COOH)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho etyl amin vào dung dịch FeCl3 , hiện tượng nào xảy ra:

Khói trắng bay ra

Tạo kết tủa trắng

Khí mùi khai bay ra

Kết tủa màu đỏ nâu.

Xem đáp án

Đáp án D

FeCl3  + 3C2H5NH2 + 3H2O→ Fe(OH)3+ 3C2H5NH3Cl 

Fe(OH)3 kết tủa mầu nâu đỏ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Monome dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (Plexiglas) là:

 

C6H5CH=CH2

CH2=C(CH3)COOCH3

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Để điều chế thủy tinh hửu cơ phải trùng hợp metyl metacrylat (CH2=C(CH3)-COOCH3 )

nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3) -)n

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

 

CH3COONa và C2H5OH

C2H5COONa và CH3OH

HCOONa và C2H5OH

CH3COONa và CH3OH

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOC2H5 +  NaOH → CH3COONa + C2H5OH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là

CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.

CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2

CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

Để tổng hợp cao su Buna-S đồng trùng hợp Buta-1,2-đien (CH2=CH-CH=CH2) và Stiren (C6H5CH=CH2)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là đipeptit:

H2N-CH2-CH2-CONH-CH2CH2COOH

HN-CH2CH2CONH-CH2COOH

H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH

H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Đipeptit gồm 2 mắt xích aminoaxit

A,B là hợp chất có 2 mắt xích nhưng không phải aminoaxit

C là tripeptit , D là đipeptit thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozo lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40 g kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozo cần dùng là:

48g

40 g

50g

24g

Xem đáp án

Đáp án A

C6H12O6 (glucozo)lên men 2C2H5OH+ 2CO2

 0.2                                                    ← 0.4

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3  +H2O

                     0.4     ←0.4         

Khối lượng glucozo: 0.2×180 /0.75= 48 g;

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh glucozo có nhóm chức andehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozo?

Oxi hóa glucozo bằng AgNO3/NH3

Oxi hóa glucozo bằng Cu(OH)2 đun nóng

Khử glucozo bằng H2/Ni, t0.

Lên men glucozo bằng xúc tác enzim.

Xem đáp án

Đáp án D

A.   Đặc trưng của andehit tạo kết tủa Ag

B.   Đặc trưng của andehit tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

C.   Khử andehit tạo ancol

D.   Phản ứng lên men glucozo không đặc trưng cho nhóm chức andehit. Tạo ancol etylic và CO2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua. Các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOC2H5 (etyl axetat)+ NaOH→ CH3COONa+ C2H5OH

CH2=CH-COOH (axit acrylic)+ NaOH→ CH2=CH-COONa + H2O

C6H5OH (phenol) +NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua) + NaOH → C6H5NH2 +NaCl + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng: “ Glucozo và Fructozo “:

Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

Là 2 dạng thù hình của cùng một chất.

Đều tạo dung dịch xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

A,B,C đều không đúng.

Fructozo không có nhóm CHO

Cả 2 chất đều tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng và không phải là dạng thù hình của 1 chất( mặc dù công thức cấu tạo giống nhau)

D đúng vì cả glucozo và fructozo đều phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam do trong môi trường kiềm fructozo chuyển thành glucozo.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:

X, Y, Z

X, Y, T

X, Y, Z, T

Y, Z, T

Xem đáp án

Đáp án B

Ví dụ: H2NCH2COOH (X) + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

H2NCH2COOH (X) + HCl → ClH3NCH2COOH

HCOONH4 (Y) + NaOH → HCOONa + NH3 + H2O

HCOONH4 (Y) + HCl → HCOOH + NH4Cl

H2NCH2COOCH3 (T) + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH

H2NCH2COOCH3 (T) + HCl → ClH3NCH2COOCH3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H35COOH, số loại Trieste tối đa được tạo ra là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

C17H35COO- (X)   ;         C15H31COO- (Y)

Ta sẽ tạo đc các Trieste chứa các gốc ( X,Y,Y) ; (X,X,Y);(X,X,X); (Y,Y,Y)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp 2 kim loại (Mg, Fe) bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (dktc). Khối lượng muối thu được là:

5.76g

7,2 g

8,16 g

9,12 g

Xem đáp án

Đáp án C

nMg= a ;  nFe=b;

Bảo toàn electron: 2a + 2b= 2nH2=0.12

Mà ta có: 24a+ 56b=2.4

Từ đó : a=b=0.03, Vậy khối lượng muối (MgSO4 và FeSO4 ) thu được là:

0.03×120 + 0.03 × 152=8,16 (g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án là C

Các đồng phân este C4H8O2  là: HCOOCH(CH3)2 ; HCOOCH2CH2CH3 ;CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính chất vật lý chung là:

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

Tinh dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim, tính đàn hồi.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.

Xem đáp án

Đáp án là B

Tính chất vật lý chung của kim loai: tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, ánh kim.

Không có tính cứng,tính đàn hồi và tính khó nóng chảy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm cắt mạch polime.

Amilozo + H2OH+,to

Poli(vinyl clorua) + Cl2to

Xem đáp án

Đáp án C

A,B,D là phản ứng giữ nguyên mạch

C là phản ứng thủy phân amilozo là cắt mạch

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron ion của X2+ 1s22s22p63s23p63d6. Kết luận nào sau đây là đúng ?

X là kim loại thuộc ô số 24, chu kỳ 3, nhóm VIA.

X là kim loại thuộc ô số 24,chu kỳ 3, nhóm VIB.

X là kim loại thuộc ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

X là kim loại thuộc ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ X2+ suy ra cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p64s23d6

X thuộc ô số 26 (có 26 e), chu kỳ 4 (4 lớp e), nhóm VIIIB.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định sai là:

Phân biệt glucozo và saccarozo bằng phản ứng tráng gương.

Phân biệt saccarozo và glixerol bằng Cu(OH)2

Phân biệt mantozo và saccarozo bằng phản ứng tráng gương

Phân biệt tinh bột và xenlulozo bằng I2.

Xem đáp án

Đáp án B

Không thể phân biệt saccarozo và glixerol bằng Cu(OH)2 do cả saccarozo và glixerol đều có các nhóm OH kề nhau đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của axit béo và:

Este đơn chức

Ancol đơn chức

Glixerol

Phenol

Xem đáp án

Đáp án C

Do chất béo là Trieste của axit béo và glixerol.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH)-NH2? 

Isopropylamin

Isopropanamin

Etylmetylamin

Metyletylamin

Xem đáp án

Đáp án A