Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh

BaCl2.

NaOH.

NaCl.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Quì xanh: NaOH

Quì đỏ: Không có chất nào

Quì tím: BaCl2; NaCl; KCl

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Cu và Fe2O3 có cùng số mol. Dung dịch nào sau đây hòa tan hết được hỗn hợp trên

NH3

NaOH

AgNO3

HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

A và B. NH3 và NaOH đều không phản ứng được với cả 2 chất trên.

C. 2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag (Cả Ag và Cu(NO3)2 đều không phán ứng được với Fe2O3)

D. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

     2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2  (Thỏa mãn điều kiện đề bài)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây khi phản ứng kết thúc còn thu được kết tủa

Cho HCl dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

Cho NH3 dư vào dung dịch CuCl2

Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3

Cho CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

Xem đáp án

Đáp án D

a) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

b) CuCl2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]Cl2 (tan)

c) AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

d) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được trong dung dịch là:

53,1 gam

42,8 gam

32,4 gam.

38,4 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy các kim loại đều phản ứng với axit theo phản ứng tổng quát: R + H2SO4 → RSO4 + H2

Có: nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol => nRSO4 =  nH2 = 0,3 mol = nSO4

Bảo toàn nguyên tố: mRSO4 = mR + mSO4 = 14 + 0,3.96 = 42,8g

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào 24 gam nước thu được dung dịch NaOH có nồng độ

12,3%

28,17%

19,78%

13,45%

Xem đáp án

Đáp án B

nNa = 4,6: 23 = 0,2 mol

- Phản ứng: Na + H2O → NaOH + 0,5H2

Mol             0,2               0,2      0,1

Bảo toàn khối lượng: mNa + mH2O = mdd + mH2

=> mdd = 4,6 + 24 – 0,1.2 = 28,4g

=> C%NaOH = 0,2.40: 28,4 = 28,17%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít (đkc) khí CO2 vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

19,7 gam

11,82 gam

17,73 gam

9,85 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol; nOH = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,5.(0,2 + 0,4.2) = 0,5 mol

Ta thấy: nCO2 < nOH < 2nCO2 => phản ứng tạo 2 muối HCO3 và CO3

=> nCO3 = nOH – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol < nBa2+ = 0,5.0,4 = 0,2 mol

=> nBaCO3 = nCO3 = 0,1 mol => m = 0,1.197 = 19,7g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Al.

Au.

Fe.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án A

Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?

NaOH và Al(OH)3

Ba(OH)2 và Fe(OH)3

Cr(OH)3 và Al(OH)3

Ca(OH)2 và Cr(OH)3

Xem đáp án

Đáp án C

Cr(OH)3 và Al(OH)3 là 2 hidroxit lưỡng tính.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư đến khi phản ứng kết thúc thu được 20 gam kết tủa. Giá trị V là

5,6 lít.

4,48 lít.

3,36 lít.

2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

nCaCO3 = 20: 100 = 0,2 mol. Vì Ca(OH)2 dư nên chỉ có phản ứng tạo muối trung hòa.

 

           Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Mol                       0,2      0,2

=> VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm tăng hiệu ứng nhà kính nhiều nhất

CFC

CH4

SO2

CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

CO2 là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư khử hoàn toàn 46,4g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được m gam Fe kim loại. Hỗn hợp khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị m

29,8 gam

23,6 gam

33,6 gam

39,6 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng quát: CO + Ooxit → CO2

                   CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Có: nCaCO3 = 80: 100 = 0,8 mol = nCO2 = nO (Oxit)

=> mKL = mOxit – mO(Oxit) = 46,4 – 0,8.16 = 33,6g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ cứng thấp nhất

K.

Na

Cs

Li

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các kim loại kiềm, Cs có độ cứng thấp nhất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

Al

Ag

Cu

Ba

Xem đáp án

Đáp án A

Fe, Cr, Al thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội  và H2SO4 đặc nguội

=> không phản ứng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các cặp kim loại sau tiếp xúc với nhau Al-Fe; Zn-Fe; Sn-Fe; Cu-Fe để lâu trong không khí ẩm. Cặp mà sắt bị ăn mòn là

Cặp Sn-Fe và Cu-Fe

Chỉ có cặp Sn-Fe

Chỉ có cặp Al-Fe

Chỉ có cặp Zn-Fe

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cấu tạo 1 cặp điện cực của pin điện, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước

Fe bị ăn mòn khi Fe có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại

=> Sn-Fe, Cu-Fe

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Cu, Fe, Ca, Ag, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào dãy điện hóa kim loại, các kim loại đứng bên trái “H” thì sẽ phản ứng với H+

=> Các kim loại thỏa mãn: Fe, Ca, Zn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính oxi hoá của các ion sau tăng dần theo thứ tự:

Fe3+, Cu2+, Fe2+

Fe2+, Cu2+, Fe3+

Cu2+, Fe3+, Fe2+

Cu2+, Fe2+, Fe3+

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4, để loại bỏ CuSO4 ta dùng:

dd HNO3.

bột sắt dư.

bột nhôm dư.

NaOH vừa đủ.

Xem đáp án

Đáp án B

- Để loại bỏ CuSO4, ta dùng Fe vì sau khi phản ứng thì tạo ra muối FeSO4. Nếu dùng chất khác thì dù loại bỏ được CuSO4 nhưng sẽ vẫn lẫn tạp chất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu nhỏ Na vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng

có khí thoát ra có kết tủa keo trắng

có khí không màu thoát ra

chỉ có kết tủa keo trắng.

kết tủa sinh ra sau đó tan dần

Xem đáp án

Đáp án A

Na + H2O → NaOH + 0,5H2

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3

Vậy ta thấy có khí thoát ra (H2) và có kết tủa keo trắng (Al(OH)3)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sắt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa

AgNO3 và Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

AgNO3 và Fe(NO3)2.

AgNO3 ; Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án A

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2  +AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

Vậy dung dịch cuối cùng chứa: Fe(NO3)3 và AgNO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khí NO (giả sử là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) sinh ra khi cho 1,92 gam bột Cu tác dụng với axit HNO3 loãng (dư) là (Cho N = 14, O = 16, Cu = 64).

1,120 lít.

0,448 lít

0,224 lít.

0,672 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

nCu = 1,92: 64 = 0,03 mol

Cu → Cu+2 + 2e

N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn e: 2nCu = 3nNO => nNO = 2.0,03: 3 = 0,02 mol

=> VNO = 0,02. 22,4 = 0,448 lit

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa các ion sau: Fe2+ ; Cu2+ ; Mg2+. Dung dịch nào sau đây có khả năng kết tủa hết các ion trên

NaCl

HNO3

NaOH

Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án C

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 300ml dung dịch NaOH 4M vào 300ml dung dịch AlCl3 1M và HCl 2M thu được kết tủa có khối lượng là

3,9 gam.

7,8 gam

15,6gam

11,7 gam

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH = 0,3.4 = 1,2 mol; nH+ = 0,3.2 = 0,6 mol

H+ + OH- → H2O

=> nOH còn lại = 1,2 – 0,6 = 0,6 mol

nAl3+= 0,3.1 = 0,3 mol

Ta thấy: nOH/nAl3+ = 0,6: 0,3 = 2 < 3 => Al3+

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

=> nAl(OH)3 = 1/3.nOH = 0,2 mol

=> mkết tủa = 0,2.78 = 15,6g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố Mg (Z =12) có cấu hình electron là

1s2 2s2 2p6 3s1 3p2.

1s2 2s2 2p6 3p2.

1s2 2s2 2p6 3s2.

1s2 2p6 3s2 3p2.

Xem đáp án

Đáp án C

12Mg: 1s22s22p63s2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn khử dung dịch chứa Fe2+ thành Fe cần dùng kim loại sau:

Zn

Cu

Ag

Fe.

Xem đáp án

Đáp án A

KL có tính khử mạnh hơn Fe sẽ có phản ứng Fe2+ thành Fe

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây

Nhiệt luyện

Thủy luyện

Điện phân nóng chảy

Điện phân dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dd HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng loại muối clorua:

Fe.

Ag.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các kim loại ta thấy chỉ có Zn thỏa mãn (Zn2+)

- Ag, Cu không phản ứng với HCl

- Fe tạo Fe2+ (HCl) và Fe3+ (Cl2)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là:

Tính khử.

Tính oxi hóa.

Tính axit.

Tính bazơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng đó là tính khử

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

Thạch cao sống

Đá vôi

Thạch cao khan

Thạch cao nung

Xem đáp án

Đáp án A

Canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt BaCl2 người ta không dùng dung dịch

Na2CO3

AgNO3.

H2SO4.

HCl

Xem đáp án

Đáp án D

Không dùng HCl vì HCl không phản ứng với BaCl2 để tạo ra kết tủa (hoặc khí)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,2 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đkc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

2,0

6,4

8,5

2,2

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có Zn phản ứng với HCl, m gam kim loại không tan chính là Cu

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

nH2 = 4,48: 22,4 = 0,2 mol => nZn = nH2 = 0,2 mol

Lại có: mZn + mCu = 15,2g => mCu = m = 15,2 – 0,2.65 = 2,2g

Đáp án D 

Chú ý:

Cu không phản ứng với HCl.