Đề thi Học Kì 2 môn hóa lớp 12 cực hay có lời giải (Đề số 1)
30 câu hỏi
Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh
BaCl2.
NaOH.
NaCl.
KCl.
Đáp án B
Quì xanh: NaOH
Quì đỏ: Không có chất nào
Quì tím: BaCl2; NaCl; KCl
Hỗn hợp Cu và Fe2O3 có cùng số mol. Dung dịch nào sau đây hòa tan hết được hỗn hợp trên
NH3
NaOH
AgNO3
HCl.
Đáp án D
A và B. NH3 và NaOH đều không phản ứng được với cả 2 chất trên.
C. 2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag (Cả Ag và Cu(NO3)2 đều không phán ứng được với Fe2O3)
D. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2 (Thỏa mãn điều kiện đề bài)
Trường hợp nào sau đây khi phản ứng kết thúc còn thu được kết tủa
Cho HCl dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
Cho NH3 dư vào dung dịch CuCl2
Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Cho CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
Đáp án D
a) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
b) CuCl2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]Cl2 (tan)
c) AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
d) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
Cho 14 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được trong dung dịch là:
53,1 gam
42,8 gam
32,4 gam.
38,4 gam
Đáp án B
Ta thấy các kim loại đều phản ứng với axit theo phản ứng tổng quát: R + H2SO4 → RSO4 + H2
Có: nH2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol => nRSO4 = nH2 = 0,3 mol = nSO4
Bảo toàn nguyên tố: mRSO4 = mR + mSO4 = 14 + 0,3.96 = 42,8g
Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào 24 gam nước thu được dung dịch NaOH có nồng độ
12,3%
28,17%
19,78%
13,45%
Đáp án B
nNa = 4,6: 23 = 0,2 mol
- Phản ứng: Na + H2O → NaOH + 0,5H2
Mol 0,2 → 0,2 → 0,1
Bảo toàn khối lượng: mNa + mH2O = mdd + mH2
=> mdd = 4,6 + 24 – 0,1.2 = 28,4g
=> C%NaOH = 0,2.40: 28,4 = 28,17%
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít (đkc) khí CO2 vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
19,7 gam
11,82 gam
17,73 gam
9,85 gam
Đáp án A
nCO2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol; nOH = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,5.(0,2 + 0,4.2) = 0,5 mol
Ta thấy: nCO2 < nOH < 2nCO2 => phản ứng tạo 2 muối HCO3 và CO3
=> nCO3 = nOH – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol < nBa2+ = 0,5.0,4 = 0,2 mol
=> nBaCO3 = nCO3 = 0,1 mol => m = 0,1.197 = 19,7g
Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Al.
Au.
Fe.
Zn.
Đáp án A
Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
NaOH và Al(OH)3
Ba(OH)2 và Fe(OH)3
Cr(OH)3 và Al(OH)3
Ca(OH)2 và Cr(OH)3
Đáp án C
Cr(OH)3 và Al(OH)3 là 2 hidroxit lưỡng tính.
Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư đến khi phản ứng kết thúc thu được 20 gam kết tủa. Giá trị V là
5,6 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
Đáp án B
nCaCO3 = 20: 100 = 0,2 mol. Vì Ca(OH)2 dư nên chỉ có phản ứng tạo muối trung hòa.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Mol 0,2 ← 0,2
=> VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lit
Chất nào sau đây làm tăng hiệu ứng nhà kính nhiều nhất
CFC
CH4
SO2
CO2.
Đáp án D
CO2 là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính.
Cho khí CO dư khử hoàn toàn 46,4g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được m gam Fe kim loại. Hỗn hợp khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị m là
29,8 gam
23,6 gam
33,6 gam
39,6 gam
Đáp án C
Tổng quát: CO + Ooxit → CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Có: nCaCO3 = 80: 100 = 0,8 mol = nCO2 = nO (Oxit)
=> mKL = mOxit – mO(Oxit) = 46,4 – 0,8.16 = 33,6g
Kim loại nào sau đây có độ cứng thấp nhất
K.
Na
Cs
Li
Đáp án C
Trong các kim loại kiềm, Cs có độ cứng thấp nhất
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
Al
Ag
Cu
Ba
Đáp án A
Fe, Cr, Al thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
=> không phản ứng
Có các cặp kim loại sau tiếp xúc với nhau Al-Fe; Zn-Fe; Sn-Fe; Cu-Fe để lâu trong không khí ẩm. Cặp mà sắt bị ăn mòn là
Cặp Sn-Fe và Cu-Fe
Chỉ có cặp Sn-Fe
Chỉ có cặp Al-Fe
Chỉ có cặp Zn-Fe
Đáp án A
Trong cấu tạo 1 cặp điện cực của pin điện, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước
Fe bị ăn mòn khi Fe có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại
=> Sn-Fe, Cu-Fe
Cho các kim loại: Cu, Fe, Ca, Ag, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là
4
5
2
3
Đáp án D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại, các kim loại đứng bên trái “H” thì sẽ phản ứng với H+
=> Các kim loại thỏa mãn: Fe, Ca, Zn
Tính oxi hoá của các ion sau tăng dần theo thứ tự:
Fe3+, Cu2+, Fe2+
Fe2+, Cu2+, Fe3+
Cu2+, Fe3+, Fe2+
Cu2+, Fe2+, Fe3+
Đáp án B
Có dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4, để loại bỏ CuSO4 ta dùng:
dd HNO3.
bột sắt dư.
bột nhôm dư.
NaOH vừa đủ.
Đáp án B
- Để loại bỏ CuSO4, ta dùng Fe vì sau khi phản ứng thì tạo ra muối FeSO4. Nếu dùng chất khác thì dù loại bỏ được CuSO4 nhưng sẽ vẫn lẫn tạp chất.
Cho một mẩu nhỏ Na vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng
có khí thoát ra có kết tủa keo trắng
có khí không màu thoát ra
chỉ có kết tủa keo trắng.
kết tủa sinh ra sau đó tan dần
Đáp án A
Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 ↓
Vậy ta thấy có khí thoát ra (H2) và có kết tủa keo trắng (Al(OH)3)
Cho sắt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa
AgNO3 và Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
AgNO3 và Fe(NO3)2.
AgNO3 ; Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Đáp án A
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 +AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Vậy dung dịch cuối cùng chứa: Fe(NO3)3 và AgNO3 dư
Thể tích khí NO (giả sử là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) sinh ra khi cho 1,92 gam bột Cu tác dụng với axit HNO3 loãng (dư) là (Cho N = 14, O = 16, Cu = 64).
1,120 lít.
0,448 lít
0,224 lít.
0,672 lít.
Đáp án B
nCu = 1,92: 64 = 0,03 mol
Cu → Cu+2 + 2e
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn e: 2nCu = 3nNO => nNO = 2.0,03: 3 = 0,02 mol
=> VNO = 0,02. 22,4 = 0,448 lit
Dung dịch chứa các ion sau: Fe2+ ; Cu2+ ; Mg2+. Dung dịch nào sau đây có khả năng kết tủa hết các ion trên
NaCl
HNO3
NaOH
Na2SO4
Đáp án C
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2
Cho 300ml dung dịch NaOH 4M vào 300ml dung dịch AlCl3 1M và HCl 2M thu được kết tủa có khối lượng là
3,9 gam.
7,8 gam
15,6gam
11,7 gam
Đáp án C
nNaOH = 0,3.4 = 1,2 mol; nH+ = 0,3.2 = 0,6 mol
H+ + OH- → H2O
=> nOH còn lại = 1,2 – 0,6 = 0,6 mol
nAl3+= 0,3.1 = 0,3 mol
Ta thấy: nOH/nAl3+ = 0,6: 0,3 = 2 < 3 => Al3+ dư
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
=> nAl(OH)3 = 1/3.nOH = 0,2 mol
=> mkết tủa = 0,2.78 = 15,6g
Nguyên tử của nguyên tố Mg (Z =12) có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s1 3p2.
1s2 2s2 2p6 3p2.
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2p6 3s2 3p2.
Đáp án C
12Mg: 1s22s22p63s2
Muốn khử dung dịch chứa Fe2+ thành Fe cần dùng kim loại sau:
Zn
Cu
Ag
Fe.
Đáp án A
KL có tính khử mạnh hơn Fe sẽ có phản ứng Fe2+ thành Fe
Kim loại kiềm được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch.
Đáp án C
Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dd HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng loại muối clorua:
Fe.
Ag.
Cu.
Zn.
Đáp án D
Trong các kim loại ta thấy chỉ có Zn thỏa mãn (Zn2+)
- Ag, Cu không phản ứng với HCl
- Fe tạo Fe2+ (HCl) và Fe3+ (Cl2)
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là:
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính axit.
Tính bazơ.
Đáp án A
Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng đó là tính khử
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
Thạch cao sống
Đá vôi
Thạch cao khan
Thạch cao nung
Đáp án A
Canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống
Phân biệt BaCl2 người ta không dùng dung dịch
Na2CO3
AgNO3.
H2SO4.
HCl
Đáp án D
Không dùng HCl vì HCl không phản ứng với BaCl2 để tạo ra kết tủa (hoặc khí)
Cho 15,2 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đkc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
2,0
6,4
8,5
2,2
Đáp án D
Chỉ có Zn phản ứng với HCl, m gam kim loại không tan chính là Cu
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
nH2 = 4,48: 22,4 = 0,2 mol => nZn = nH2 = 0,2 mol
Lại có: mZn + mCu = 15,2g => mCu = m = 15,2 – 0,2.65 = 2,2g
Đáp án D
Chú ý:
Cu không phản ứng với HCl.

