Đề thi Học kì 2 Địa Lí 6 (Đề 4) (có đáp án)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Địa Lí 6 (Đề 4) (có đáp án)

A
Admin
Địa lýLớp 691 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không khí bao gồm:

Nitơ 1%, Ôxi 21%, Hơi nước và các khí khác 78%.

Ni tơ 78%, Ôxi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%.

Nitơ 78%, Ô xi 21%, Hơi nước và các khí khác 1%.

Nitơ 78%, Ô xi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%.

Xem đáp án

Thành phần không khí bao gồm khí Nitơ 78%, Ôxi 21%, hơi nước và các khí khác 1%.

Chọn: C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tầng đối lưu, càng lên cao thì nhiệt độ:

Càng giảm

Tăng tối đa

Càng tăng

Không đổi

Xem đáp án

Trong tầng đối lưu, càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm. Lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C.

Chọn: A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, gió, bão. Hiện tượng này xảy ra ở:

Tầng đối lưu

Tầng bình lưu

Các Tầng cao của khí quyển

Tầng Ô dôn

Xem đáp án

Lượng hơi nước trong không khí tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, gió, bão. Hiện tượng này xảy ra ở tầng đối lưu.

Chọn: A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngọn núi có độ cao (tương đối) 3000m, nhiệt độ ở vùng chân núi là 25°C. Biết rằng lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C, vậy nhiệt độ ở đỉnh nùi này là:

23°C

7°C

17°C

10°C

Xem đáp án

Biết ngọn núi cao 3000m, nhiệt độ ở chân núi là 25°C và cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C, nên tá có:

- Số nhiệt độ bị giảm đi khi đi từ chân núi đến đỉnh núi là: 3000 x 0,6 / 100 = 18°C.

- Nhiệt độ tại đỉnh núi là: 25 – 18 = 7°C.

Chọn: B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió là sự chuyển động của không khí từ:

Từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp

Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao

Từ đất liền ra biển

Từ biển vào đất liền

Xem đáp án

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp.

Chọn: A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên Trái Đất có những loại gió thường xuyên nào?

Gió Tín Phong, Tây Ôn Đới, Đông Cực

Gió lào và gió mùa đông bắc

Gió Đông Cực và gió Tín Phong

Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Xem đáp án

Những loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất là gió Tín phòng, gió Tây ôn đới và gió Đông cực. Những loại gió này còn được gọi là gió hành tinh.

Chọn: A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối khí nóng hình thành:

Ở vĩ độ thấp

Ở vĩ độ cao

Ở lục địa

Ở biển và đại dương

Xem đáp án

Khối không khí nóng hình thành trên vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao. Còn khối không khí lạnh hình thành trên vùng vĩ độ cao và nhiệt độ tương đối thấp.

Chọn: A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn:

Từ xích đạo đến hai chí tuyến bắc, nam.

Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam.

Từ vòng cực bắc,nam đến cực bắc, nam.

Từ 2 chí tuyến đến hai vòng cực.

Xem đáp án

Đới khí hậu ôn hoà (ôn đới) là vùng có giới hạn từ hai chí tuyến đến hai vòng cực.

Chọn: D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió thổi thường xuyên quanh năm ở vùng Xích đạo là gió:

Gió tín phong

Gió tây ôn đới

Gió đông cực

Gió mùa

Xem đáp án

Gió Tín phong hay còn gọi là gió Mậu dịch thổi thường xuyên quanh năm ở hai bên xích đạo, từ khoảng các vĩ độ 30° Bắc và Nam về Xích đạo.

Chọn: A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh hưởng của con người đến sự mở rộng phân bố thực không phải là:

Lai tạo ra nhiều giống cây trồng

Mang cây trồng từ nơi này đến nơi khác

Khai thác rừng bừa bãi

Trồng và bảo vệ rừng

Xem đáp án

Khai thác rừng bừa bãi thu hẹp nơi sinh sống của sinh vật là ảnh hưởng tiêu cực làm suy giảm, hạn chế sự phân bố thực vật, động vật.

Chọn: C.

11. Tự luận
1 điểm

Khí áp và gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

Xem đáp án

- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.

- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

- Nguyên nhân là do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao và khí áp thấp giữa hai vùng tạo ra.

12. Tự luận
1 điểm

Trên Trái Đất có những loại khoáng sản nào? Nêu rõ công dụng của chúng và giải thích tại sao cần phải khai thác, sử dụng các mỏ khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm?

Xem đáp án

- Các loại khoáng sản:

    + Khoáng sản năng lượng: than, dầu mỏ, khí đốt,...

    + Khoáng sản kim loại đen và màu: Kim loại đen gồm có sắt, mangan, titan, crom, ... và kim loại màu gồm có đồng, chì, kẽm,...

    + Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, đá vôi,...

- Công dụng: Dùng để làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp năng lượng, hóa chất, luyện kim, sản xuất phân bón, đồ gốm, vật liệu xây dựng,...

- Phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm: Vì các mỏ khoáng sản không phải là vô tận, nếu không khai thác hợp lí và tiết kiệm dẫn đến lãng phí trong việc khai thác; chưa tận dụng hết công dụng của khoáng sản; bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến môi trường, liên quan đến quá trình phát triển bền vững của đất nước.