Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 14 )
Đề thi

Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 14 )

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1252 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question.

Jack admitted _____ the money.

steal

to steal

stealing

stolen

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

admit to something: thừa nhận

Tạm dịch: Jack thừa nhận đã ăn cắp tiền.

Đáp án: C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Native Americans have been living in what is now the United States of America since long before any Europeans came. They are not just a single group of people – there are many different tribes of Native Americans. Different Native American groups have different languages, religious beliefs, and ways of living, or folkways.

You can see just how different Native American groups can be by comparing one to another. Look at the Hopi people. The Hopi are Native Americans who come from what is now the American Southwest. When the Spanish came to America in the 16th century and found the Hopi people, they nicknamed them “pueblo people” because Hopi people didn’t move around much – they lived together in what amounted to towns. Pueblo is a Spanish word that means “town”. The Hopi have always have been a very peaceful people. Their name comes from the term Hopituh Shi-nu-mu, which means, in the Hopi language, “The peaceful People” or “Peaceful Little Ones”.

Now compare the Hopi to Navajo. The Navajo come from the same general area as the Hopi. But instead of being a “pueblo people”, instead of staying in one place, they moved around. They didn’t live in permanent towns like the Hopi. They were a “semi-nomadic” people. While the Hopi were historically known for farming, the Navajo were known for hunting and gathering. After they met the Spanish, the Navajo became known for herding sheep. The Hopi, not so much.

The Hopi and the Navajo were, and are, two very distinct groups of people, and they come from the same part of the continent! So think about how much other tribes from other parts of the continent might differ.

For thousands of years the Chinook have lived near the coast of the Pacific Ocean. They were known, and are still known, for being skilled fishers. The Chinook would make huge dug-out canoes, and the fish that they caught most often was salmon. The salmon was a very important food source for the Chinook, and it plays a large role in the Chinook sense of identity.

All the way across the country, over in what is now Maine, the Penobscot also derive meaning and a sense of identity from the animals they hunt. But they are completely different animals: beavers, otters, moose, bears, and caribou.

Today, there may not be as many thriving Native American tribes as there used to be but there are more than a few. The United States of America federally recognizes more than 500 different Native American tribes. When a tribe is federally recognized, it means that tribe may form its own government with its own laws, taxes, rules. There are also about 400 non-federally recognized tribes. All I all, there are about 1000 different groups of Native American people in the United States, and each group is unique.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is learning in broad view comprised of?

Knowledge acquisition and ability development

Acquisition of academic knowledge

Acquisition of social and behavioural skills

Knowledge acquisition outside the classroom

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Theo đoạn văn, học theo nghĩa rộng bao gồm?

     A. Sự thu thập kiến thức và phát triển khả năng

     B. Tiếp thu kiến thức

     C. Tiếp thu các kỹ năng xã hội và hành vi

     D. Kiến thức thu được bên ngoài lớp học

Thông tin: Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new behaviors.

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what are children NOT usually taught outside the classroom?

interpersonal communication

life skills

literacy and calculation

right from wrong

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Theo đoạn văn, trẻ em thường không được giảng dạy ở ngoài lớp học cái gì?

     A. giao tiếp giữa các cá nhân                             B. kỹ năng sống

     C. đọc viết và tính toán                                      D. cái đúng từ cái sai

Thông tin: They learn how to interact with their parents, siblings, friends, and other people important to their world. When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics. They also continue to learn a great deal outside the classroom. They learn which behaviors are likely to be rewarded and which are likely to be punished. They learn social skills for interacting with other children.

Chọn đáp án là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting married, raising children, and finding and keeping a job are mentioned in paragraph 2 as examples of ______.

the changes to which people have to orient themselves

the situations in which people cannot teach themselves

the areas of learning which affect people’s lives

the ways people’s lives are influenced by education

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Kết hôn, nuôi dạy con, tìm và giữ việc làm được đề cập đến trong đoạn 2 như là ví dụ của ______.

     A. những thay đổi mà con người phải tự định hướng

     B. các tình huống trong đó con người không thể tự dạy mình

     C. các lĩnh vực học tập ảnh hưởng đến cuộc sống của con người

     D. cách sống của người dân bị ảnh hưởng bởi giáo dục

Thông tin: After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and finding and keeping a job.

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred about the learning process from the passage?

It becomes less challenging and complicated when people grow older.

It plays a crucial part in improving the learner’s motivation in school.

It takes place more frequently in real life than in academic institutions.

It is more interesting and effective in school than that in life.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Điều nào sau đây có thể suy luận về quá trình học tập từ đoạn văn?

     A. Nó trở nên ít thách thức và phức tạp hơn khi con người lớn lên.

     B. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao động lực của người học trong trường học.

     C. Nó xảy ra thường xuyên hơn trong cuộc sống thực hơn là trong các cơ sở giáo dục.

     D. Nó thú vị và hiệu quả trong trường học hơn là trong cuộc sống.

Thông tin: It is common to think of learning as something that takes place in school, but much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives.

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the study of learning is important in many fields due to ______.

the influence of various behaviours in the learning process

the great influence of the on-going learning process

the exploration of the best teaching methods

the need for certain experiences in various areas

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Theo đoạn văn, nghiên cứu về học tập là rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực do ______.

     A. ảnh hưởng của các hành vi khác nhau trong quá trình học tập

     B. ảnh hưởng lớn của quá trình học liên tục

     C. sự khám phá những phương pháp giảng dạy tốt nhất

     D. nhu cầu về một số kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác nhau

Thông tin: Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we do, the study of learning is important in many different fields.

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that social workers, employers, and politicians concern themselves with the study of learning because they need to ______.

thoroughly understand the behaviours of the objects of their interest

understand how a stimulus relates to the senses of the objects of their interest

make the objects of their interest more aware of the importance of learning

change the behaviours of the objects of their interest towards learning

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Có thể suy luận từ đoạn văn là các nhân viên xã hội, nhà tuyển dụng, và các chính trị gia quan tâm đến việc nghiên cứu về học tập vì họ cần ______.

     A. hiểu rõ các hành vi của các đối tượng quan tâm của họ

     B. hiểu cách thức một kích thích liên quan đến các giác quan của các đối tượng quan tâm của họ

     C. làm cho các đối tượng quan tâm của họ hiểu nhiều hơn về tầm quan trọng của việc học

     D. thay đổi hành vi của các đối tượng quan tâm của họ đối với học tập

Thông tin: Psychologists, social workers, criminologists, and other human-service workers need to understand how certain experiences change people’s behaviors. Employers, politicians, and advertisers make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers.

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “retrieves” in paragraph 4 is closest in meaning to _______.

generates

creates

gains

recovers

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: retrieve (v): hồi tưởng lại, hồi phục

generate (v): tạo ra create (v): tạo nên

gain (v): thu được recover (v): hồi tưởng lại, hồi phục

=> recover = retrieve

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true according to the passage?

Psychologists studying memory are concerned with how the stored knowledge is used

Psychologists are all interested in memory as much as behaviours.

Psychologists studying learning are interested in human behaviours.

Psychologists studying memory are concerned with the brain’s storage of knowledge

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Câu nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?

     A. Các nhà tâm lý học nghiên cứu bộ nhớ quan tâm đến kiến thức được lưu trữ được sử dụng như thế nào.

     B. Các nhà tâm lý học đều quan tâm đến trí nhớ cũng như hành vi.

     C. Các nhà tâm lý học học tập quan tâm đến hành vi của con người.

     D. Các nhà tâm lý học nghiên cứu trí nhớ quan tâm đến việc lưu giữ kiến thức của bộ não.

Thông tin: Psychologists who study memory are interested in how the brain stores knowledge, where this storage takes place, and how the brain later retrieves knowledge when we need it. In contrast, psychologists who study learning are more interested in behavior and how behavior changes as a result of a person’s experiences.

Đáp án: C

Dịch bài đọc:

Học tập có nghĩa là thu thập kiến thức hoặc phát triển khả năng thực hiện hành vi mới. Việc học thường nghĩ đến là việc xảy ra ở trường học, nhưng phần lớn sự học hỏi của con người xảy ra bên ngoài lớp học, và mọi người tiếp tục học hỏi suốt cuộc đời của họ. 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

 

Ngay cả trước khi đi học, trẻ nhỏ học đi bộ, nói chuyện, và sử dụng bàn tay để cầm nắm đồ chơi, thức ăn và các đồ vật khác. Chúng sử dụng tất cả các giác quan của họ để học về hình ảnh, âm thanh, thị hiếu, và mùi trong môi trường của chúng. Chúng học cách giao tiếp với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, và những người khác quan trọng với thế giới của chúng. Khi đi học, trẻ học các môn học cơ bản như đọc, viết và toán. Chúng cũng tiếp tục học hỏi rất nhiều ở ngoài lớp học. Chúng học những hành vi nào có thể sẽ được thưởng và có thể sẽ bị trừng phạt. Chúng học các kỹ năng xã hội để giao tiếp với những đứa trẻ khác. Sau khi học xong, mọi người phải học cách thích ứng với những thay đổi lớn ảnh hưởng đến cuộc sống của họ, như kết hôn, nuôi dạy trẻ, tìm kiếm và giữ việc làm.

Bởi vì việc học tiếp tục trong suốt cuộc đời của chúng tôi và ảnh hưởng đến hầu hết mọi thứ chúng ta làm, nghiên cứu về học tập là rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Giáo viên cần phải hiểu cách tốt nhất để giáo dục trẻ em. Các nhà tâm lý học, nhân viên xã hội, các nhà tội phạm học và các nhân viên nhân sự khác cần phải hiểu những trải nghiệm nào làm thay đổi hành vi của con người. Nhà tuyển dụng, chính trị gia và nhà quảng cáo tận dụng các nguyên tắc học tập để ảnh hưởng đến hành vi của người lao động, cử tri và người tiêu dùng.

Học tập có quan hệ mật thiết với trí nhớ, đó là kho lưu giữ thông tin trong não. Các nhà tâm lý học nghiên cứu bộ nhớ quan tâm đến cách bộ não lưu giữ kiến thức, nơi lưu giữ kiến thức, và làm thế nào bộ não sau đó nhớ lại kiến thức khi chúng ta cần nó. Ngược lại, các nhà tâm lý học nghiên cứu về sự học quan tâm đến hành vi và cách thay đổi hành vi như là kết quả của kinh nghiệm của một người.

Có nhiều hình thức học tập, từ đơn giản đến phức tạp. Các hình thức học đơn giản liên quan đến một kích thích đơn lẻ. Một kích thích là bất cứ điều gì cảm nhận được với các giác quan, chẳng hạn như một cảnh, âm thanh, mùi, liên lạc, hoặc hương vị. Trong một hình thức học được gọi là điều kiện cổ điển, người ta học cách liên kết hai kích thích xảy ra theo trình tự, như sét theo sau sấm. Trong điều kiện hoạt động, con người học được bằng cách tạo ra mối liên hệ giữa hành vi và hậu quả (phần thưởng hay hình phạt). Con người và động vật cũng có thể học bằng cách quan sát - nghĩa là, xem những người khác thực hiện các hành vi. Các hình thức học tập phức tạp hơn bao gồm học ngôn ngữ, khái niệm, và kỹ năng vận động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

During his _____, he lived with his uncle’s family in the United States.

childish

child

childlike

childhood

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

childish (adj): cư xử ngớ ngẩn                                child (n): đứa trẻ

childlike (adj): ngây thơ                                          childhood (n): tuổi thơ

Từ cần điền ở đây là danh từ.

Tạm dịch: Suốt tuổi thơ của mình, anh ấy sống với gia đình bác ở Hoa Kỳ.

Đáp án: D

Đoạn văn

Read the following passage and mark A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks. When you wave to a friend, you are using sign language. When you smile at someone, you mean to be (26) _____. When you put one finger in front of your (27) _____ you mean, "Be quiet." Yet, people in different countries may use different sign languages. Once an Englishman was in Italy. He could speak a little Italian. One day while he was walking in the street, he felt (28) _____ and went into a restaurant. When the waiter came, the Englishman opened his mouth, put his fingers into it and took them out again and moved his lips. In this way, he meant to say, "Bring me something to eat." But the waiter brought him a lot of things to (29) _____ first tea, then coffee, then milk, but no food. The Englishman was sorry that he was not able to tell the waiter he was hungry. When another man came in and put his hands on his stomach. And this sign was (30) _____ enough for the waiter. In a few minutes, the waiter brought him a large plate of bread and meat. At last, the Englishman had his meal in the same way.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

When you smile at someone, you mean to be (26) _____.

well

friendly

fine

careful

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

     A. well (adv): tốt                                                B. friendly (adj): thân thiện

     C. fine (adj): tốt, khỏe                                        D. careful (adj): cẩn thận

Đáp án: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

finger in front of your (27) _____ you mean,

eyes

legs

mouth

head

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

     A. eyes: mắt                                                        B. legs: chân

     C. mouth: miệng                                                 D. head: đầu

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

he felt (28) _____ and went into a restaurant

hungry

tired

cold

ill

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

     A. hungry (adj): đói                                            B. tired (adj): mệt mỏi

     C. cold (adj): lạnh                                               D. ill (adj): ốm yếu

Đáp án: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a lot of things to (29) _____ first tea, then coffee

eat

watch

drink

read

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

     A. eat (v): ăn                                                       B. watch (v): xem

     C. drink (v): uống                                               D. read (v): đọc

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

And this sign was (30) _____ enough for

quick

big

strong

clear

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

     A. quick (adv): nhanh                                         B. big (adj): to lớn

     C. strong (adj): mạnh                                          D. clear (adj): rõ ràng

Đáp án: D

Dịch bài đọc:

Khi bạn vẫy chào một người bạn, bạn đang sử dụng ngôn ngữ ký hiệu. Khi bạn cười với ai đó, nghĩa là thân thiện. Khi bạn đặt một ngón tay trước miệng, nghĩa là, "Im lặng." Tuy nhiên, người dân ở các quốc gia khác nhau có thể sử dụng các ngôn ngữ ký hiệu khác nhau. Một lần có một người Anh đã ở Ý. Anh ấy có thể nói một ít tiếng Ý. Một ngày nọ, khi đang đi dạo phố, anh cảm thấy đói và đi vào nhà hàng. Khi người hầu bàn đến, người Anh đó mở miệng, đưa ngón tay ra vào và chuyển động môi. Bằng cách này, ông muốn nói, "Mang cho tôi một cái gì đó để ăn." Nhưng người bồi bàn mang cho anh ta rất nhiều thứ để uống, đầu tiên là trà, sau đó là cà phê, sau đó là sữa, nhưng không có thức ăn. Người Anh đã rất tiếc vì anh ta đã không thể nói với người bồi bàn rằng anh ta đói. Khi một người khác bước vào và đưa tay lên bụng. Và dấu hiệu này rõ ràng là đủ cho người bồi bàn. Trong một vài phút, người bồi bàn mang cho anh một đĩa bánh mì và thịt. Cuối cùng, người Anh cũng có bữa ăn của mình theo cách tương tự.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

UNICEF _____ supports and funds for the most disadvantaged children all over the world.

present

assists

provides

purchases

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

present (v): tặng                                                      assist (v): hỗ trợ, giúp đỡ

provide (v): cung cấp                                              purchase (v): mua sắm

Tạm dịch: UNICEF hỗ trợ và tài trợ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhất trên thế giới.

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

_____, she received a big applause.

Finished her lecture

Speaking has finished

After the speaker finishes speaking

When the speaker finished

Xem đáp án

Kiến thức: câu rút gọn

Giải thích:

Ở đây dùng thì quá khứ: S + V.ed

Câu A sai vì trường hợp này ở thể chủ động.

Câu B, C sai vì hành động ở thì quá khứ.

Tạm dịch: Tôi sẽ không đi trượt băng đâu! Tôi chỉ bị ngã và khiến mình trông như kẻ ngốc.

Đáp án: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ number of boys were swimming in the lake, but I didn’t know _____ exact number of them.

A/ the

A/ an

The/ the

The/ an

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

The number of + plural noun + singular verb….: số lượng

A number of + plural noun + plural verb ….: một vài, một số

Tạm dịch: Một số cậy bé đang bơi trong hồ, nhưng tôi không biết con số chính xác.

Đáp án: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Everybody in the house woke up when the burglar alarm _____.

went out

went off

came about

rang off

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:

go out: đi ra ngoài                                                   go off: (chuông) reo

come about: xảy ra                                                  ring off: cúp điện thoại

Tạm dịch: Mọi người trong nhà thức dậy khi báo động trộm kêu lên.

Đáp án: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If you hadn’t stayed up so late last night, you _____ sleepy now.

wouldn’t have felt

wouldn’t feel

wouldn’t have fallen

wouldn’t fall

Xem đáp án

Kiến thức: câu điều kiện hỗn hợp

Giải thích:

Dấu hiệu: now

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

fall asleep: ngủ

feel sleepy: buồn ngủ

Tạm dịch: Nếu bạn không thức muộn đêm qua, bạn sẽ không cảm thấy buồn ngủ bây giờ.

Đáp án: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite many recent _____ advances, there are parts where schools are not equipped with computers.

technologist

technologically

technological

technology

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

technologist (n): chuyên gia công nghệ                   technologically (adv): liên quan đến công nghệ

technological (adj): liên quan đến công nghệ          technology (n): công nghệ

Từ cần điền ở đây là một tính từ.

Tạm dịch: Mặc dù có nhiều tiến bộ công nghệ gần đây, vẫn có những khu mà trường học không được trang bị máy vi tính.

Đáp án: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

They asked _____ our bags outside the exam room.

us leave

us to leave

us leaving

us to leaving

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

ask somebody to do something: yêu cầu ai làm gì

Tạm dịch: Họ yêu cầu chúng tôi để lại túi ở ngoài phòng thi.

Đáp án: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only _____ the exam but she also got a scholarship to study abroad.

has she passed

she has passed

she passed

did she pass

Xem đáp án

Kiến thức: đảo ngữ với “not only”
Giải thích:
Not only + Auxiliary + S + V but…. also………. : không những … mà còn
Ở đây dùng thì quá khứ đơn: Not only + did + S + V but…. also….
Tạm dịch: Không

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

____ Long _____ his brother was at the party last night. They were both busy at work.

Neither/ nor

Not only/ but also

Either/ or

Both/ and

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

neither … nor: cả hai đều không                             not only…but also: không những … mà còn

either … or: hoặc .. hoặc (1 trong 2)                       both … and: cả hai đều

Tạm dịch: Cả Long và anh trai đều không ở bữa tiệc tối qua. Họ đều bận làm việc.

Đáp án: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The clown was wearing a _____ wig and red nose.

red funny plastic

red plastic funny

funny red plastic

funny plastic red

Xem đáp án

Kiến thức: thứ tự tính từ

Giải thích:

Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

funny (adj): vui nhộn => opinion

red: đỏ => color

plastic (adj): làm bằng nhựa => material

Tạm dịch: Chú hề đeo một bộ tóc giả màu đỏ dễ thương và mũi đỏ.

Đáp án: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Thang was asking Hoa, his classmate, for her opinion about the novel he had lent to her.

- Thang: “What do you think about the novel?” - Hoa: “_____________”

There’s no doubt about it

The best I’ve ever read

I can’t agree with you anymore.

I wish I could.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Thắng đã hỏi Hòa, bạn học của mình, về quan điểm của cô về cuốn tiểu thuyết anh đã cho cô ấy mượn.

- Thắng: "Bạn nghĩ gì về cuốn tiểu thuyết?"

     A. Không nghi ngờ gì về điều đó                       B. Cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc

     C. Tôi vô cùng đồng ý với bạn.                          D. Giá như tôi có thể.

Đáp án: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom is giving a compliment on Maria’s house

- Tom: “What a lovely house you have!” - Maria: “___________________”

Of course not, it’s not costly

Thank you. Hope you will drop in.

I think so.

No problem.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Tom đang khen nhà của Maria.

- Tom: "Ngôi nhà của bạn thật đáng yêu!"

     A. Tất nhiên không, nó không đắt lắm.              B. Cảm ơn bạn. Hy vọng bạn sẽ ghé thăm.

     C. Tôi nghĩ thế.                                                   D. Không có vấn đề gì.

Đáp án: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Manufacturers may use food additives for preserving, to colour, or to flavour, or to fortify foods.

may use

for preserving

to flavour

foods

Xem đáp án

Kiến thức: cấu trúc song hành

Giải thích:

"or" là liên từ đẳng lập dùng để nối các thành phần ngữ pháp tương đương nhau.

Các thành phần nối bởi dấu phẩy và liên từ “or” có cấu trúc ngữ pháp giống nhau: to do (something)

for preserving => to preserve

Tạm dịch: Các nhà sản xuất có thể sử dụng các chất phụ gia thực phẩm để bảo quản, tạo màu sắc, hoặc tạo hương vị, hoặc tăng vị cho món ăn.

Đáp án: B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN has actively worked to improve the socio-economic situation and solve problems between its member countries.

actively

to improve

situation

between

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

between: Tại, trong, trên hoặc qua không gian ngăn cách giữa hai người, hai vật

among: Sự việc xảy ra hoặc thuộc về một nhóm nào đó (3 người, vật trở lên)

between => among

Tạm dịch: ASEAN đã tích cực làm việc để cải thiện tình hình kinh tế xã hội và giải quyết các vấn đề giữa các nước thành viên.

Đáp án: D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Although the increase in airfares, most people still prefer to travel by plane.

Although

in airfares

still

to travel

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Although + clause = Despite/In spite of + N/Ving: mặc dù

Although => Despite/In spite of

Tạm dịch: Mặc dù sự gia tăng vé máy bay, hầu hết mọi người vẫn thích du lịch bằng máy bay.

Đáp án: A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following question

 I will communicate with you as soon as I have any news.

be interested in

get in touch

have connection

be related

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích: communicate (v): giao tiếp, liên lạc

be interested in: thích thú                                        get in touch: liên lạc

conection (n): sự kết nối                                          related (adj): liên quan

=> get in touch = communicate

Tạm dịch: Tôi sẽ liên lạc với bạn ngay khi tôi có tin tức.

Đáp án: B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

There weren’t many tough questions in the exam, so I could answer most of them.

important

simple

difficult

interesting

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích: tough (adj): khó khăn

important (adj): quan trọng                                     simple (adj): đơn giản

difficult (adj): khó khăn                                          interesting (adj): hấp dẫn

=> difficult = tough

Tạm dịch: Tôi sẽ liên lạc với bạn ngay khi tôi có tin tức.

Đáp án: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Today, students are under a lot of study pressure due to the high expectations from their parents and teachers.

stress

nervousness

relaxation

emotion

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích: pressure (n): áp lực

stress (n): áp lực nervousness (n): sự lo lắng

 

relaxation (n): sự giải tri emotion (n): cảm xúc

=> relaxation >< pressure

Tạm dịch: Ngày nay, học sinh phải chịu nhiều áp lực học tập do kỳ vọng cao từ cha mẹ và thầy cô.

Đáp án: C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

As a sociable boy, Jack enjoys spending his free time going out with friends.

outgoing

mischievous

caring

shy

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích: sociable (adj): hòa đồng

outgoing (adj): hướng ngoại                                   mischievous (adj): tinh nghịch

caring (adj): ân cần                                                  shy (adj): nhút nhát

=> shy >< sociable

Tạm dịch: Là một cậu bé hòa đồng, Jack thích dành thời gian rảnh của mình đi chơi với bạn bè.

Đáp án: D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

cooked

lived

played

planned

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm

Giải thích:

cook /kʊk/                                                               live /lɪv/

play /pleɪ/                                                                 plan /plæn/

Quy tắc:

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”. E.g: ...

- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/. E.g: ...

- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

Câu A phần gạch chân đọc là /t/, còn lại là /d/.

Đáp án: A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

date

map

page

face

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm

Giải thích:

     A. date /deɪt/                                                      B. map /mæp/

     C. page /peɪdʒ/                                                    D. face /feɪs/

Câu B phần gạch chân đọc là /æ/, còn lại là /eɪ/.

Đáp án: B

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

attention

furniture

challenging

influence

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích:

     A. attention /əˈtenʃn/                                          B. furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/

     C. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ                                 D. influence /ˈɪnfluəns/

Câu A trọng âm rơi vào âm 2, còn lại là âm 1.

Đáp án: A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

signal

concern

project

burden

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích:

     A. signal /ˈsɪɡnəl/                                                B. concern /kənˈsɜːn/

     C. project /ˈprɒdʒekt/                                         D. burden /ˈbɜːdn/

Câu B trọng âm rơi vào âm 2, còn lại là âm 1.

Đáp án: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

How long have Native Americans been living in America?

a few decades

since after the arrival of Europeans

about the same time as the Europeans

since long before any Europeans came

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Người Mỹ bản địa đã sống ở Mỹ bao lâu?

     A. một vài thập kỷ                                              B. kể từ sau sự xuất hiện của người châu Âu

     C. cùng thời gian với người châu Âu                 D. từ lâu trước khi bất kỳ người châu Âu đến

Thông tin: Native Americans have been living in what is now the United States of America since long before any Europeans came.

Đáp án: D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Why dose the author compare different Native American tribes throughout the passage?

to show that they all come from the same region of North America

to show how different Native America tribes can be

to show the different ways Native American tribes found food

to show the traveling patterns of different Native American tribes

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu
Tạm dịch: Tại sao tác giả lại so sánh các bộ lạc thổ dân Mỹ khác nhau trong suốt đoạn văn?
A. để chỉ ra rằng tất cả họ đều đến từ cùng một vùng Bắc Mỹ
B. để chỉ ra các bộ lạc thổ dân Mỹ khác nhau như thế nào
C. để chỉ ra những cách khác nhau mà các bộ lạc người Mỹ bản địa tìm thức ăn
D. để chỉ ra hiển thị các kiểu du canh của các bộ lạc người Mỹ bản địa khác nhau
Thông tin: You can see just how different Native American groups can be by comparing one to another.
Đáp án: B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the sentence: “The Hopi and the Navajo were, and are, two very distinct groups of people, and they come from the same part of the continent! So think about how much other tribes from other parts of the continent might differ.” What dose the author suggest with this information?

The Hopi and Navajo tribes are extremely unusual tribes

Native American tribes from different parts of the continent may be similar to the Hopi and Navajo.

Native American tribes from different parts of the continent may be even more distinct from the Hopi and Navajo.

Other tribes may try to move to the part of North America where the Hopi and Navajo live.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Đọc câu: "Hopi và Navajo đã và đang là, hai nhóm người rất khác biệt, và họ đến từ cùng một phần của lục địa! Vậy hãy suy nghĩ xem có bao nhiêu bộ lạc khác từ các bộ phận khác của châu lục này có thể khác nhau. "Những gì tác giả gợi ý với thông tin này?

     A. Các bộ lạc Hopi và Navajo là những bộ lạc vô cùng bất thường.

     B. Các bộ lạc người Mỹ bản địa ở các phần khác nhau của lục địa có thể tương tự như Hopi và Navajo.

     C. Các bộ lạc người Mỹ bản địa ở các phần khác nhau của châu lục có thể khác biệt nhiều so với Hopi và Navajo.

     D. Các bộ lạc khác có thể cố gắng di chuyển đến một phần của Bắc Mỹ nơi Hopi và Navajo sống.

Đáp án: C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about how the number of Native American tribes has changed over time?

There are more Native American tribes today than in the 16th century.

There are fewer Native American tribes today than in the 16th century.

There are the same number of Native American tribe today as in the 16th century.

It is unclear how the number of Native American tribes has changed.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Có thể suy ra được số lượng các bộ lạc người Mỹ bản địa đã thay đổi theo thời gian như thế nào?

     A. Hiện nay có nhiều bộ lạc người Mỹ bản địa hơn trong thế kỷ 16.

     B. Hiện nay có ít bộ tộc người Mỹ bản địa hơn trong thế kỷ 16.

     C. Có cùng số lượng bộ tộc người Mỹ bản địa ngày nay như trong thế kỷ 16.

     D. Không rõ số lượng các bộ lạc người Mỹ bản địa đã thay đổi như thế nào.

Thông tin: Today, there may not be as many thriving Native American tribes as there used to be but there are more than a few.

Đáp án: B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of this passage?

Native American tribes can be very different from one another.

Native American tribes should be recognized for their similarities.

The Spanish had a large role in determining the difference of Native American tribes.

The Hopi and Navajo are the two most important Native American tribes.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Ý chính của đoạn văn này là gì?

     A. Các bộ lạc người Mỹ bản địa có thể rất khác nhau.

     B. Các bộ lạc thổ dân Mỹ nên được công nhận vì những điểm tương đồng.

     C. Người Tây Ban Nha có một vai trò lớn trong việc xác định sự khác biệt giữa các bộ lạc thổ dân Mỹ.

     D. Hopi và Navajo là hai bộ lạc quan trọng nhất của người Mỹ bản địa.

Thông tin: They are not just a single group of people – there are many different tribes of Native Americans.

Different Native American groups have different languages, religious beliefs, and ways of living, or folkways… All in all, there are about 1000 different groups of Native American people in the United States, and each group is unique.

Đáp án: A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 2 refers to _____.

the Hopi people

Native American groups

the Spanish

the American Southwest

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Từ “they” ở đoạn 2 chỉ _____.

     A. người Hopi                                                    B. các nhóm người Mỹ bản địa

     C. người Tây Ban Nha                                       D. tây nam Hoa Kỳ

Thông tin: When the Spanish came to America in the 16th century and found the Hopi people, they nicknamed them “pueblo people” because Hopi people didn’t move around much – they lived together in what amounted to towns.

Đáp án: C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “permanent” in paragraph 3 is closet in meaning to _____.

changing

cultural

long-lasting

unstable

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích: permanent (adj): kéo dài, mãi mãi

change (v): thay đổi cultural (adj): liên quan đến văn hóa

long-lasting (adj): kéo dài unstable (adj): bất ổn

=> long-lasting = permanent

Đáp án: C

Dịch bài đọc:

Người Mỹ bản địa đã sống ở Hoa Kỳ từ lâu trước khi người Châu Âu đến. Họ không chỉ là một nhóm người - có nhiều bộ lạc khác nhau của người Mỹ bản địa. Các nhóm người Mỹ bản xứ khác nhau có những ngôn ngữ, niềm tin tôn giáo và cách sống khác nhau.

Bạn có thể thấy những nhóm người Mỹ bản địa khác nhau như thế nào bằng cách so sánh chúng với nhau. Nhìn vào người Hopi. Người Hopi là người Mỹ bản địa, đến từ nơi mà giờ là Tây Nam Hoa Kỳ. Khi người Tây Ban Nha đến Mỹ vào thế kỷ 16 và tìm thấy người Hopi, họ gọi người Hopi là "người Pueblo" vì người Hopi không di chuyển nhiều - họ sống cùng nhau trong số những thị trấn. Pueblo là một từ tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "thị trấn". Người Hopi luôn là những người rất hòa bình. Tên của họ xuất phát từ thuật ngữ Hopituh Shi-nu-mu, theo ngôn ngữ Hopi, có nghĩa là, "Người Hòa bình" hoặc "Những người Hoà bình".

Bây giờ so sánh người Hopi với Navajo. Người Navajo đến từ cùng một khu vực như Hopi. Nhưng thay vì là một "người Pueblo", thay vì ở lại một nơi, họ lại di chuyển. Họ không sống ở các thị trấn cố định như Hopi. Họ là những người "bán du mục". Trong khi Hopi được biết đến trong lịch sử bởi nuôi trồng, Navajo

được biết đến là bởi săn bắn và hái lượm. Sau khi gặp người Tây Ban Nha, Navajo trở nên nổi tiếng vì chăn cừu. Hopi, thì không nhiều lắm.

Hopi và Navajo là, và là, hai nhóm người rất khác biệt, và họ đến từ cùng một phần của lục địa! Vì vậy, hãy suy nghĩ về bao nhiêu bộ lạc khác từ các bộ phận khác của lục địa có thể khác nhau.

Trong hàng ngàn năm, Chinook đã sống gần bờ biển Thái Bình Dương. Họ đã và đang được biết đến vì họ là những ngư dân có tay nghề. Chinook đã chế tạo những chiếc xuồng khổng lồ, và cá mà họ đánh bắt nhiều nhất là cá hồi. Cá hồi là một nguồn thức ăn rất quan trọng đối với Chinook, và nó đóng một vai trò lớn trong việc nhận dạng của Chinook.

Trên khắp đất nước, nơi giờ Maine, Penobscot cũng lấy được ý nghĩa và nhận dạng từ những con vật mà họ săn bắt. Nhưng chúng là những động vật hoàn toàn khác nhau: rong biển, rái cá, con nai, gấu, và caribou.

Ngày nay, có thể không có nhiều bộ lạc người Mỹ bản địa đang thịnh vượng như trước đây nhưng cũng còn không ít. Hoa Kỳ liên bang công nhận hơn 500 bộ lạc người Mỹ bản địa khác nhau. Khi một bộ lạc được công nhận bởi liên bang, nó có nghĩa là bộ lạc có thể thành lập chính phủ của riêng mình với luật pháp, thuế, quy tắc riêng. Ngoài ra còn có khoảng 400 bộ lạc không được liên bang công nhận. Tất cả, có khoảng 1000 nhóm khác nhau của người Mỹ bản địa ở Hoa Kỳ, và mỗi nhóm là duy nhất.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

“I’ll drop you from the team if you don’t train harder,” said the captain to John.

The captain urged that John should train harder in order not to drop out.

The captain threatened to drop John from the team unless he trained harder.

John was reminded to train harder so as not to dropping from the team

The captain promised to drop John from the team in case he trains harder

Xem đáp án

Kiến thức: câu gián tiếp

Giải thích:

urge that…: nài nỉ

threaten to do something: đe dọa làm điều gì đó

remind somebody to do something: nhắc nhở

promise (to do something): hứa

Tạm dịch: "Tôi sẽ loại bạn khỏi đội nếu bạn không tập luyện chăm chỉ hơn," Đội trưởng nói với John.

= Đội trưởng đe doạ thả John khỏi đội trừ khi anh ta tập luyện chăm chỉ hơn.

Đáp án: B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

It was your assistance that enabled us to get achievement.

If you assisted us, we could not get achievement.

But for your assistance, we could not have got achievement.

Your assistance discouraged us from get achievement.

Without your assistance, we could get achievement.

Xem đáp án

Kiến thức: câu điều kiện 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả giả thiết không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

= But for/ Without + N, S + would + have + P.P

Tạm dịch: Sự trợ giúp của bạn giúp chúng tôi có được thành tích.

= Nếu không có sự hỗ trợ của bạn, chúng tôi không thể có được thành tích.

Đáp án: B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

As there was a great deal of rain in the spring, we are expecting a good fruit harvest this year.

This year we can expect a better fruit harvest even though we didn’t have a wet spring

There should be an abundance of fruit this year as it rained so much in the spring.

Though it rained often this spring, the fruit trees are yielding plenty of fruit.

It rained so heavily all through the springtime that fruit harvest will certainly be affected.

Xem đáp án

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

as = because: bởi vì

though: mặc dù

S + V + so +adj/adv + that …: quá đến nỗi mà

Câu A, C, D sai nghĩa.

Tạm dịch: Do có rất nhiều trận mưa vào mùa xuân, chúng tôi hy vọng mùa thu hoạch năm nay sẽ tốt.

= Nên năm nay có lẽ có nhiều trái cây vì trời mưa nhiều vào mùa xuân.

Đáp án: B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

Not only did the basketball tram lose the match but the blamed each other as well

No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the match.

As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

Xem đáp án

Kiến thức: câu gián tiếp

Giải thích:

- No sooner + had + S + PP/V3 + than + clause (QKĐ)

= Hardly/Barely/Scarcely + had + S + PP/V3 + when + clause (QKĐ)

- As soon as: ngay khi

- Not only … but … as well: không những … mà còn …

Câu A, D sai về nghĩa. Câu B sai về cấu trúc.

Tạm dịch: Đội bóng rổ biết rằng họ đã thua. Họ sớm bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

= Ngay khi đội bóng rổ biết rằng họ đã thua trận đấu thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

Đáp án: A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam defeated the former champion in three sets. He finally won the inter-school table tennis championship.

Having defeated the former champion in three sets, Nam won the inter-school table tennis championship

Although Nam defeated the former champion in three sets, he did not win the title of inter-school table tennis championship.

Having defeated the former champion in inter-school table tennis, Nam did not hold the title of championship.

Being defeated by the former champion, Nam lost the chance to play the final game of inter-school table tennis championship.

Xem đáp án

Kiến thức: câu gián tiếp

Giải thích:

Rút gọn khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ: bỏ chủ ngữ ở mệnh đề được rút gọn, chuyển động từ về dạng Ving/ Having Vp.p (khi mệnh đề này diễn ra trước mệnh đề còn lại).

Câu B, C, D sai về nghĩa.

Tạm dịch: Nam đánh bại cựu vô địch trong ba ván. Cuối cùng anh ấy đã giành chức vô địch bóng bàn liên trường.

= Sau khi đánh bại cựu vô địch trong ba ván, Nam đã giành giải vô địch bóng bàn liên trường.

Đáp án: A