Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 10 )
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer in the following question
Laura ______ the party because no one ______ her about it.
missed / had told
had missed / had told
missed / told
had missed / told
Kiến thức: Thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + Ved/ V2 because + S2 + had + P2
Tạm dịch: Laura đã bỏ lỡ bữa tiệc vì không ai bảo cô ấy.
Chọn đáp án là A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 20 to 27.Who talk more - men or women? Most people believe that women talk more. However, linguist Deborah Tannen, who has studied the communication style of men and women, says that this is a stereotype. According to Tannen, women are more verbal - talk more - in private situations, where they use conversation as the "glue" to hold relationships together. But, she says, men talk more in public situations, where they use conversation to exchange information and gain status. Tannen points out that we can see these differences even in children. Little girls often play with one "best friend", their play includes a lot of conversation. Little boys often play games in groups; their play usually involves more doing than talking. In school, girls are often better at verbal skills, boys are often better at mathematics. A recent study at Emory University helps to shed light on the roots of this difference. Researchers studied conversation between children age 3-6 and their parents. They found evidence that parents talk very differently to their son than they do to their daughters. The startling conclusion was that parents use more language with their girls. Specifically, when parents talk with their daughters, they use more descriptive language and more details. There is also far more talk about emotions, especially sadness, with daughters than with sons.
Which sentence best expresses the main idea of the first paragraph?
Women talk more than men.
It's stereotype that women talk more than men.
Women talk more in private, and men talk more in public.
Little girls and little boys have different ways of playing.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào thể hiện đúng nhất ý chính của đoạn đầu tiên?
A. Phụ nữ nói nhiều hơn đàn ông.
B. Có định kiến rằng phụ nữ nói nhiều hơn nam giới.
C. Phụ nữ nói nhiều hơn ở nơi riêng tư và đàn ông nói nhiều hơn ở nơi công cộng
D. Bé trai và bé gái có cách chơi khác nhau.
Thông tin: According to Tannen, women are more verbal - talk more - in private situations, where they use conversation as the "glue" to hold relationships together. But, she says, men talk more in public situations, where they use conversation to exchange information and gain status.
Tạm dịch: Theo Tannen, phụ nữ nói nhiều hơn trong các tình huống riêng tư, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện như "chất keo" để giữ mối quan hệ với nhau. Nhưng, cô nói, đàn ông nói nhiều hơn trong các tình huống công cộng, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện để trao đổi thông tin và đạt được địa vị.
Chọn đáp án là C
Which sentence best expresses the main idea of the second paragraph?
Parents do not talk much about sadness with their sons.
Researchers have studied the conversations of children and their parents.
Study at Emory University can help to explain the differences between communication styles of boys and girls.
An Emory University found that parents talk more with their daughters than with their sons.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào thể hiện đúng nhất ý chính của đoạn thứ hai?
A. Cha mẹ không nói nhiều về nỗi buồn với con trai của họ.
B. Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu các cuộc trò chuyện của trẻ em và cha mẹ của chúng.
C. Học tại Đại học Emory có thể giúp giải thích sự khác biệt giữa các phong cách giao tiếp của
bé trai và bé gái.
D. Đại học Emory thấy rằng cha mẹ nói chuyện nhiều với con gái hơn là với con trai của họ.
Thông tin: They found evidence that parents talk very differently to their son than they do to their daughters. The startling conclusion was that parents use more language with their girls.
Tạm dịch: Họ tìm thấy bằng chứng rằng cha mẹ nói chuyện rất khác với con trai của họ so với con gái họ. Kết luận đáng ngạc nhiên là cha mẹ sử dụng nhiều ngôn ngữ hơn với con gái của họ.
Chọn đáp án là D
Which of the following statements can be inferred from the first paragraph?
Women talk more in some situations, men talk more in others.
Men and women have different styles of talking, which may begin in childhood.
According to Deborah Tannen, the belief that women talk more is partly right but most wrong and oversimplified.
Men are more sociable than women.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn đầu tiên?
A. Phụ nữ nói nhiều hơn trong một số tình huống, đàn ông nói nhiều hơn ở những tình huống khác.
B. Đàn ông và phụ nữ có phong cách nói chuyện khác nhau, có thể bắt đầu từ thời thơ ấu.
C. Theo Deborah Tannen, việc tin rằng phụ nữ nói nhiều sai nhiều hơn là đúng và bị đơn giản hóa.
D. Đàn ông hòa đồng hơn phụ nữ
Thông tin: According to Tannen, women are more verbal - talk more - in private situations, where they use conversation as the "glue" to hold relationships together. But, she says, men talk more in public situations, where they use conversation to exchange information and gain status.
Tạm dịch: Theo Tannen, phụ nữ nói nhiều hơn trong các tình huống riêng tư, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện như "chất keo" để giữ mối quan hệ với nhau. Nhưng, cô nói, đàn ông nói nhiều hơn trong các tình huống công cộng, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện để trao đổi thông tin và đạt được địa vị.
Chọn đáp án là A
Which of the following statements is TRUE about the passage?
Girls are thought to be more talkative than boys.
Parents give more love to their daughters than their sons.
Parents use more language to talk with their daughters.
Boys don't like showing their emotions.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đoạn văn?
A. Con gái được cho là nói nhiều hơn con trai.
B. Cha mẹ dành nhiều tình cảm cho con gái hơn con trai.
C. Cha mẹ sử dụng nhiều ngôn ngữ để nói chuyện với con gái.
D. Con trai không thích thể hiện cảm xúc.
Thông tin: The startling conclusion was that parents use more language with their girls.
Tạm dịch: Kết luận đáng ngạc nhiên là cha mẹ sử dụng nhiều ngôn ngữ hơn với con gái của họ.
Chọn đáp án là C
Which of the following statements can be inferred from the second paragraph?
Boys don't like to be with their parents as much as girls do.
A recent study found that parents talk differently to their sons and daughters.
Parents don't enjoy talking with their sons as much as with their daughters.
Girls have more practice discussing sadness than boys do.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Phát biểu nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn thứ hai?
A. Con trai không thích ở với bố mẹ nhiều như con gái.
B. Một nghiên cứu gần đây cho thấy cha mẹ nói chuyện với con trai và con gái của họ theo cách khác nhau.
C. Cha mẹ không thích nói chuyện với con trai nhiều như với con gái của họ.
D. Con gái thảo luận về nỗi buồn nhiều hơn con trai.
Thông tin: A recent study at Emory University helps to shed light on the roots of this difference. Researchers studied conversation between children age 3-6 and their parents. They found evidence that parents talk very differently to their son than they do to their daughters.
Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây tại Đại học Emory giúp làm sáng tỏ nguồn gốc của sự khác biệt này. Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu cuộc trò chuyện giữa trẻ em 3-6 tuổi và cha mẹ của chúng. Họ tìm thấy bằng chứng rằng cha mẹ nói chuyện rất khác với con trai của họ so với con gái họ.
Chọn đáp án là B
Which word could best replace "startling"?
interesting
surprising
annoying
beginning
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “startling” (đáng ngạc nhiên) có thể được thay thế bằng từ nào?
A. interesting (adj): thú vị B. surprising (adj): gây ngạc nhiên
C. annoying (adj): gây phiền toái D. beginning (n): mở đầu
Thông tin: The startling conclusion was that parents use more language with their girls.
Tạm dịch: Một kết luận đáng ngạc nhiên là bố mẹ nói nhiều hơn với con gái của họ.
Chọn đáp án là B
_______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.
If Peter driven
If had Peter driven
Had Peter driven
Unless Peter had driven
Kiến thức: Câu điều kiện loại III
Giải thích:
Câu điều kiện loại III diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ.
Cấu trúc: If + S1 + had + P2, S2 + would + have + P2
Dạng đảo ngữ: Had + S1 + P2, S2 + would + have + P2
Tạm dịch: Nếu Peter lái xe cẩn thận hơn thì anh ấy đã không bị tai nạn hôm qua.
Chọn đáp án là C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 30 to 36. You will make the interview process easier for the employer if you prepare relevant information about yourself. Think about how you want to present your strengths, experiences, (30)_______, work style, skills, and goals. Be prepared to supplement all your answers with examples that (31)________ the statements you make. It is also a good idea to review your résumé with a critical eye and (32)______ areas that an employer might see as limitations or want further information. Think about how you can answer difficult questions (33)_______ and positively, while keeping each answer brief. An interview gives the employer a (34)_______ to get to know you. While you do want to market yourself to the employer, answer each question with an honest response. Never say anything negative about past (35)_______ ,employers, or courses and professors. Always think of something positive about an experience and talk about that. You should also be enthusiastic. If you are genuinely interested (36)_______ the job, let the interviewer know that.
Think about how you want to present your strengths, experiences, (30)_______, work style, skills, and goals.
improvement
achievement
specialization
education
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. improvement (n): sự cải thiện B. achievement (n): thành tựu
C. specialization (n): sự chuyên môn hóa D. education (n): giáo dục
Think about how you want to present your strengths, experiences, (30) education , work style, skills, and goals.
Tạm dịch: Hãy suy nghĩ về cách bạn muốn thể hiện điểm mạnh, kinh nghiệm, học vấn, phong cách làm việc, kỹ năng và mục tiêu của bạn.
Chọn đáp án là D
your answers with examples that (31)________ the
think
support
get
have
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. think (v): suy nghĩ B. support (v): củng cố
C. get (v): nhận được, trở nên D. have (v): có
Be prepared to supplement all your answers with examples that (31) support the statements you make.
Tạm dịch: Hãy chuẩn bị để bổ sung tất cả các câu trả lời với các ví dụ mà hỗ trợ cho những câu phát ngôn của bạn.
Chọn đáp án là B
your résumé with a critical eye and (32)______
express
hide
limit
identify
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. express (v): bày tỏ B. hide (v): trốn
C. limit (v): giới hạn D. identify (v): xác định
It is also a good idea to review your résumé with a critical eye and (32) identify areas that an employer might see as limitations or want further information.
Tạm dịch: Xem xét lại hồ sơ của bạn với một con mắt phê bình và xác định lĩnh vực mà nhà tuyển dụng có thể nhìn nhận như
Chọn đáp án là D
difficult questions (33)_______ and positively
sharply
accurately
rightly
hardly
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sharply (adv): sâu sắc B. accurately (adv): chính xác
C. rightly (adv): đúng đắn D. hardly (adv): hiếm khi
Think about how you can answer difficult questions (33) accurately and positively, while keeping each answer brief.
Tạm dịch: Hãy suy nghĩ về việc làm thế nào bạn có thể trả lời những câu hỏi khó một cách chính xác và tích cực, trong khi vẫn giữ mỗi câu trả lời ngắn gọn.
Chọn đáp án là B
An interview gives the employer a (34)_______ to get to know
practice
change
chance
way
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. practice (n): thực hành B. change (n): sự thay đổi
C. chance (n): cơ hội D. way (n): cách
An interview gives the employer a (34) chance to get to know you.
Tạm dịch: Một cuộc phỏng vấn mang đến cho nhà tuyển dụng cơ hội để hiểu bạn.
Chọn đáp án là C
about past (35)_______ ,employers, or courses and professors
actions
memories
experiences
experiment
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. actions (n): hành động B. memories (n): kí ức
C. experiences (n): trải nhiệm D. experiment (n): thí nghiệm
Never say anything negative about past (35) experiences ,employers, or courses and professors.
Tạm dịch: Không bao giờ nói bất cứ điều gì tiêu cực về trải nhiệm, người chủ, hoặc các khóa học và các giáo sư trong quá khứ.
Chọn đáp án là C
(36)_______ the job, let the interviewer know that
with
in
on
for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
be interested in sth: quan tâm đến cái gì
If you are genuinely interested (36) in the job, let the interviewer know that.
Tạm dịch: Nếu bạn đang thực sự quan tâm tới công việc, hãy để người phỏng vấn biết điều đó.
Chọn đáp án là B
Dịch bài đọc:
Bạn sẽ làm cho quá trình phỏng vấn dễ dàng hơn với nhà tuyển dụng nếu bạn chuẩn bị các thông tin liên quan về bản thân bạn. Hãy suy nghĩ về cách bạn muốn thể hiện điểm mạnh, kinh nghiệm, học vấn, phong cách làm việc, kỹ năng và mục tiêu của bạn. Hãy chuẩn bị để bổ sung tất cả các câu trả lời với các ví dụ mà hỗ trợ cho những phát ngôn mà bạn đưa ra. Xem xét lại hồ sơ của bạn với một con mắt phê bình và xác định lĩnh vực mà nhà tuyển dụng có thể nhìn nhận như những hạn chế hay muốn biết thêm thông tin cũng là một ý tưởng tốt. Hãy suy nghĩ về việc làm thế nào bạn có thể trả lời những câu hỏi khó một cách chính xác và tích cực, trong khi vẫn giữ mỗi câu trả lời ngắn gọn.
Một cuộc phỏng vấn mang đến cho nhà tuyển dụng cơ hội để hiểu bạn. Khi bạn muốn quảng cáo chính mình tới nhà tuyển dụng, hãy trả lời mỗi câu hỏi bằng câu trả lời trung thực. Không bao giờ nói bất cứ điều gì tiêu cực về kinh nghiệm quá khứ, người chủ, hoặc các khóa học và các giáo sư. Hãy luôn nghĩ về một cái gì đó tích cực về một trải nhiệm và nói về điều đó. Bạn cũng nên nhiệt tình. Nếu bạn đang thực sự quan tâm tới công việc, hãy để người phỏng vấn biết điều đó.
The young man who lives next door is very kind to my family.
lived next door
to live next door
he lives next door
living next door
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng:
- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động
- Ved/ P2 khi mệnh đề dạng bị động
Tạm dịch: Cậu trai trẻ sống cạnh nhà tôi rất tốt với gia đình chúng tôi.
Chọn đáp án là D
The equipment in our office needs_______.
modernizing
modernized
modernize
modernization
Kiến thức: V-ing/to V
Giải thích:
A. modernizing (V-ing): hiện đại hóa B. modernized (V-ed): hiện đại hóa
C. modernize (v): hiện đại hóa D. modernization (n): sự hiện đại hóa
need + to V: cần làm gì => chủ động
need + V-ing: cần được làm gì => bị động
Tạm dịch: Thiết bị văn phòng chúng tôi cần được nâng cấp.
Chọn đáp án là A
A: _______ about the eight o’clock flight to London? - B: Not yet.
Has an announcement been made
Has an announcement made
Has been an announcement made
Has been made an announcemen
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + has / have + been + P.P.
=> Dạng nghi vấn: Have/ Has + S + been + P2?
Tạm dịch: A: Đã có thông tin gì về chuyến bay tới London lúc 8 giờ chưa? - B: Chưa đâu.
Chọn đáp án là A
_____ instructed me how to make a good preparation for a job interview
John Robbins to that I spoke by telephone
John Robbins, that I spoke to by telephone
John Robbins I spoke to by telephone
John Robbins, whom I spoke to by telephone
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: John Robbins là tên riêng chỉ người => mệnh đề không xác định => trước đại từ quan hệ có dấu phẩy và không được dùng “that”.
Tạm dịch: John Robin, người mà tôi đã nói chuyện qua điện thoại, đã giới thiệu tôi cách chuẩn bị tốt cho cuộc phỏng vấn công việc.
Chọn đáp án là D
You should ask him about your choice because he often made the right _________.
deciding
decision
decides
decisive
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. deciding (v): quyết định B. decision (n): quyết định
C. decides (v): quyết định D. decisive (adj): kiên quyết
make a decision = decide
Tạm dịch: Bạn nên hỏi anh ấy về sự lựa chọn này vì anh ấy thường đưa ra quyết định đúng đắn.
Chọn đáp án là B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes in the following exchange.
A: You're a great dancer. I wish I could do half as well as you. - B: __________I'm an awful dancer!
That's a nice compliment!
You've got to be kidding!
You're too kind.
Oh, thank you very much
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
A: Bạn thật là một vũ công tuyệt vời. Tôi ước tôi bằng được nửa bạn. – B: __________. Tôi nhảy còn tệ lắm.
A. Bạn quá khen. B. Bạn đùa tôi à! C. Bạn tốt quá. D. Ồ cảm ơn nhé.
Các phản hồi A, C, D không phù hợp về nghĩa.
Chọn đáp án là B
Ellen: “_____________?” - Tom: “She is short and fat with a round face.
What does Lan like
How is Lan doing
Who does Lan look like
What does Lan look like
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Ellen: “___________?” – Tom: “Cô ấy thấp và béo với khuôn mặt tròn.”
A. Lan thích gì B. Lan khỏe không
C. Lan trông giống ai D. Lan trông như nào
Các phản hồi A, B, C không phù hợp về nghĩa.
Chọn đáp án là D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.
You should find out as much as about the job and the vacancy.
a seat that is available
a job that is available
jobs are advertised
an empty seat
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
vacancy (n): vị trí trống, vị trí tuyển dụng
A. chỗ ngồi trống B. công việc trống
C. công việc được quảng cáo D. chỗ ngồi trống
=> vacancy = a job that is available
Tạm dịch: Bạn nên tìm hiểu nhiều về công việc và vị trí tuyển dụng.
Chọn đáp án là B
The regional authorities failed to provide the poor with essential services such as accommodation, fresh water and electricity.
unnecessary
vital
trivial
dispensable
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
essential (adj): thiết yếu
A. unnecessary (adj): không cần thiết B. vital (adj): quan trọng
C. trivial (adj): tầm thường D. dispensable (adj): không cần đến
=> essential = vital
Tạm dịch: Chính quyền khu vực không cung cấp cho người nghèo các dịch vụ thiết yếu như chỗ ở, nước sạch và điện.
Chọn đáp án là B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
Don’t forget to say goodbye to the interviewer before leave the office
Don’t forget
to say
to the interviewer
leave
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Sau giới từ (in, after, before, ...), động từ thêm “-ing”.
Sửa: leave => leaving
Tạm dịch: Đừng quên chào người phỏng vấn trước khi rời văn phòng.
Chọn đáp án là D
If had I known you were in financial difficulty, I would have helped you.
had I known
were
in
would have helped
Kiến thức: Câu điều kiện loại III
Giải thích:
Câu điều kiện loại III diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ.
Cấu trúc: If + S1 + had + P2, S + would + have + P2
Sửa: had I known => I had known
Tạm dịch: Nếu tôi biết anh gặp khó khăn về tài chính, tôi đã giúp anh rồi.
Chọn đáp án là A
It is suggested that smoking should to be banned in pubs, restaurants, and other public places.
It is suggested
smoking
to be banned
places
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
should + V (nguyên thể): nên làm gì
Sửa: to be banned => be banned
Tạm dịch: Có ý kiến cho rằng hút thuốc nên bị cấm trong quán rượu, nhà hàng và những nơi công cộng khác.
Chọn đáp án là C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
If it does not rain tomorrow, we will water the garden.
Unless it rain tomorrow, we will water the garden.
Unless it does rain tomorrow, we will water the garden.
Unless it rains tomorrow, we will water the garden.
Unless it rains tomorrow, we will not water the garden.
Kiến thức: Câu điều kiện loại I
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1 diễn tả một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S1 + don’t/ doesn’t + V, S2 + will + V
= Unless + S1 + V (simple present), S + will + V: Nếu...không...thì...
Tạm dịch: Nếu mai trời không mưa, chúng ta sẽ tưới vườn.
Chọn đáp án là C
They have taught English in this country for years.
English has been taught in this country for years
English has been taught them in this country for years.
English have been taught in this country for years
English has been teaching in this country for years
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành:
- Dạng chủ động: S + has / have + P2
- Dạng bị động: S + have/ has been + P2
Tạm dịch: Họ đã dạy tiếng Anh ở đất nước này nhiều năm.
= Tiếng Anh đã được dạy ở đất nước này nhiều năm.
Chọn đáp án là A
They said to him:” What time does the train start?”
They asked him what time the train starts.
They asked him what time did the train start.
They asked him what time the train started.
They asked him what time does the train start.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Công thức tường thuật câu hỏi Wh-word: S1 + asked + O + wh-word + S2 + V (lùi thì)
does... start => started
Tạm dịch: Họ hỏi anh ấy mấy giờ tàu chạy.
Chọn đáp án là C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following question.
I admire her achievements. However, I don't really like her.
I don't really like her for I admire her achievements.
Even though I admire her achievements, I don't really like her.
Although I admire her achievements, I really like her.
Whatever her achievements, I don't really like her
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích:
However: tuy nhiên
Even though = Although: mặc dù
Whatever: bất cứ điều gì
Tạm dịch: Tôi ngưỡng mộ thành tích của cô ấy. Tuy nhiên, tôi không thực sự thích cô ấy.
A. Tôi không thực sự thích cô ấy vì tôi ngưỡng mộ thành tích của cô ấy.
B. Mặc dù tôi ngưỡng mộ thành tích của cô ấy, tôi không thực sự thích cô ấy.
C. Mặc dù tôi ngưỡng mộ thành tích của cô ấy, tôi thực sự thích cô ấy.
D. Dù thành tích của cô ấy là gì, tôi không thực sự thích cô ấy.
Các phương án A, C, D sai về nghĩa.
Chọn đáp án là B
Mr. Smith is a professor. His car was stolen yesterday
Mr. Smith, who his car was stolen yesterday, is a professor.
His car was stolen yesterday, he is a professor.
Mr. Smith, who is a professor, his car was stolen yesterday
Mr. Smith, whose car was stolen yesterday, is a professor
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: Hai câu có từ được lặp lại “Mr. Smith – His” => dùng đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu “his” trong mệnh đề quan hệ không xác định. Trước đại từ quan hệ có dấu phẩy.
Tạm dịch: Ông Smith, người mà có xe bị trộm hôm qua, là một giáo sư.
Chọn đáp án là D
Which word is similar in meaning to "glue" in the first paragraph?
game
sticky substance
rope
means
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ nào có nghĩa giống từ “gule” (keo dính) trong đoạn 1?
A. game (n): trò chơi B. sticky substance (n): chất dính
C. rope (n): dây thừng D. means (n): các phương tiện
Thông tin: According to Tannen, women are more verbal - talk more - in private situations, where they use conversation as the "glue" to hold relationships together.
Tạm dịch: Theo Tannen, phụ nữ nói nhiều hơn trong các tình huống riêng tư, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện như "chất keo" để giữ mối quan hệ với nhau.
Chọn đáp án là D
Which of the following phrases best explains the meaning of the word "verbal"?
being very talkative
deriving from verbs
connected with the use of spoken language
using very loud noise
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cụm từ nào sau đây giải thích đúng nhất về nghĩa của từ “verbal” (bằng lời nói)?
A. being very talkative: nói rất nhiều
B. deriving from verbs: xuất phát từ động từ
C. connected with the use of spoken language: liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ nói
D. using very loud noise: sử dụng tiếng ồn rất to
Thông tin: In school, girls are often better at verbal skills, boys are often better at mathematics.
Tạm dịch: Ở trường, các cô gái thường giỏi về các kỹ năng ngôn ngữ hơn, các chàng trai thường giỏi về toàn hơn.
Chọn đáp án là C
Dịch bài đọc:
Ai nói nhiều hơn - đàn ông hay phụ nữ? Hầu hết mọi người tin rằng phụ nữ nói nhiều hơn. Tuy nhiên, nhà ngôn ngữ học Deborah Tannen, người đã nghiên cứu phong cách giao tiếp của đàn ông và phụ nữ, nói rằng đây là một khuôn mẫu. Theo Tannen, phụ nữ nói nhiều hơn trong các tình huống riêng tư, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện như "chất keo" để giữ mối quan hệ với nhau. Nhưng, bà nói, đàn ông nói nhiều hơn trong các tình huống công cộng, nơi họ sử dụng cuộc trò chuyện để trao đổi thông tin và đạt được địa vị. Tannen chỉ ra rằng chúng ta có thể thấy những khác biệt này ngay cả ở trẻ em. Các bé gái thường chơi với một "người bạn thân", trò chơi của chúng bao gồm rất nhiều cuộc trò chuyện. Các cậu bé thường chơi các trò chơi theo nhóm; chơi của họ thường liên quan đến việc làm nhiều hơn là nói chuyện. Ở trường, con gái thường giỏi hơn về kỹ năng ngôn từ, con trai thường giỏi toán hơn.
Một nghiên cứu gần đây tại Đại học Emory giúp làm sáng tỏ nguồn gốc của sự khác biệt này. Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu cuộc trò chuyện giữa trẻ em 3-6 tuổi và cha mẹ của chúng. Họ tìm thấy bằng chứng rằng cha mẹ nói chuyện rất khác với con trai của họ so với con gái họ. Kết luận đáng ngạc nhiên là cha mẹ sử dụng nhiều ngôn ngữ hơn với con gái của họ. Cụ thể, khi cha mẹ nói chuyện với con gái, họ sử dụng ngôn ngữ mô tả nhiều hơn và chi tiết hơn. Cũng có nhiều chuyện để nói về cảm xúc, đặc biệt là nỗi buồn, với con gái hơn là với con trai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question
historic
hour
honourable
honesty
Kiến thức: Cách phát âm “h-”
Giải thích:
historic /hɪˈstɒrɪk/ hour /ˈaʊə(r)/
honourable /ˈɒnərəbl/ honesty /ˈɒnəsti/
Phần gạch chân của đáp án A được phát âm là /h/, còn lại là âm câm.
Chọn đáp án là A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question
visited
stopped
watched
worked
Kiến thức: Cách phát âm “-ed”
Giải thích:
Đuôi “-ed” được phát âm là:
- /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
- /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/.
- /d/ với những trường hợp còn lại.
visited /ˈvɪzɪtɪd / stopped /stɒpt/
watched /wɒtʃt/ worked /wɜːkt/
Phần gạch chân của đáp
Chọn đáp án là A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.
“I’m at a loss to how you are going to pass your subjects without studying. All you do is to play video games all day.”
trying to understand
kind
helpful
reliable
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
at a loss: không biết phải nói hoặc làm gì
A. trying to understand: cố hiểu B. kind (adj): tốt bụng
C. helpful (adj): có ích D. reliable (adj): đáng tin cậy
=> at a loss >< trying to understand
Tạm dịch: “Tôi không thể hiểu làm cách nào bạn có thể qua môn mà không học hành gì. Cả ngày bạn chỉ biết chơi điện tử.”
Chọn đáp án là A
I truly appreciate your help. Thanks to you, I got a well-paid job at a state-own organization.
poorly paid
lot of money
highly paid
permanent
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
well-paid (adj): lương cao
A. poorly paid: lương thấp B. lot of money: nhiều tiền
C. highly paid : lương cao D. permanent (adj): vĩnh cửu
=> well-paid >< poorly paid
Tạm dịch: Tôi rất trân trọng sự giúp đỡ của anh. Nhờ anh tôi mới có một công việc được trả lương cao tại một tổ chức nhà nước.
Chọn đáp án là A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question
geography
economy
necessary
certificate
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
geography /dʒiˈɒɡrəfi/ economy /ɪˈkɒnəmi/
necessary /ˈnesəsəri/ certificate /səˈtɪfɪkət/
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chọn đáp án là C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
economics
education
preparation
interviewer
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/ education /ˌedʒuˈkeɪʃn/
preparation /ˌprepəˈreɪʃn/ interviewer /ˈɪntəvjuːə(r)/
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.
Chọn đáp án là D








