Đề thi học kì 1 Tiếng anh 10 có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi học kì 1 Tiếng anh 10 có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1067 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

platinum

format

stage

smash

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “-a”

Giải thích:

platinum /ˈplætɪnəm/                                                    format /ˈfɔːmæt/

stage /steɪdʒ/                                                                smash /smæʃ/

Phần gạch chân câu C được phát âm là /ei/ còn lại là /æ/

Đáp án: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

composer

solo

post

love

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “-o”

Giải thích:

composer /kəmˈpəʊzə(r)/                                             solo /ˈsəʊləʊ/

post /pəʊst/                                                                   love /lʌv/

Phần gạch chân câu D được phát âm là /ʌ/ còn lại là /əʊ/

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

meaningful

finance

society

advice

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “-i”

Giải thích:

meaningful /ˈmiːnɪŋfl/                                                  finance /ˈfaɪnæns/

society /səˈsaɪəti/                                                          advice /ədˈvaɪs/

Phần gạch chân câu A được phát âm là /ɪ/ còn lại là /aɪ/

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.

understand

newspaper

volunteer

interact

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

understand /ˌʌndəˈstænd/                                            newspaper /ˈnjuːzpeɪpə(r)/

volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/                                                interact /ˌɪntərˈækt/

Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.

enormous

vulnerable

contribute

exactly

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên

Giải thích:

enormous /ɪˈnɔːməs/                                                     vulnerable /ˈvʌlnərəbl/

contribute /kənˈtrɪbjuːt/                                                exactly /ɪɡˈzæktli/

Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.

homeless

needy

donate

remote

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Giải thích:

homeless /ˈhəʊmləs/                                                     needy /ˈniːdi/

donate /dəʊˈneɪt/ hoặc /ˈdoʊneɪt/                                 remote /rɪˈməʊt/

Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất (Từ donate có hai cách đọc, nhưng để lựa chọn được đáp án khác biệt ở câu này, từ donate sẽ được phát âm theo cách thứ 2 – trọng âm thứ nhất)

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option to complete the following sentences.

 Our school volunteer activities are very __________.

exciting

excited

excite

excitement

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

exciting (a): thú vị                                                        excited (a): phấn khích

excite (v): làm hứng thú                                              excitement (n): sự phấn khích

Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “to be”. Ở đây có 2 tính từ đuôi –ing và đuôi –ed

Tính từ đuôi –ing chỉ bản chất của sự vật sự việc

Tính từ đuôi –ed nhấn mạnh cảm xúc con người.

Tạm dịch: Hoạt động tình nguyện của trường chúng tôi rất thú vị.

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

We were walking in the park when it __________ to rain.

start

started

was starting

starts

Xem đáp án

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả một hành động xen vào một hành động đang xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + was/were + … hoặc S + V phân từ II + …

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +….

Tạm dịch: Chúng tôi đang đi trong công viên thì trời bắt đầu mưa.

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When you do something good for others, you will find your life _______.

meaningless

hopeless

harmful

meaningful

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

meaningless (a): vô nghĩa                                            hopeless (a): vô vọng

harmful (a): có hại                                                       meaningful (a): có ý nghĩa

Tạm dịch: Khi bạn làm điều gì đó tốt cho người khác, bạn sẽ thấy cuộc sống của bạn có ý nghĩa

Đáp án: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Internet helps us interact _______ people all around the world.

on

in

with

of

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

Ta có cụm “to interact with…”: tương tác với…

Tạm dịch: Internet giúp chúng ta tương tác với mọi người trên khắp thế giới.

Đáp án: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We all feel _______ about going on tours around Hanoi.

interested

excited

bored

tired

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

interested + in (a): thích thú, quan tâm đến

excited + about (a): phấn khích về

bored (a): nhàm chán

tired (a): mệt mỏi

Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hào hứng khi tham gia các tour du lịch quanh Hà Nội.

Đáp án: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Doing volunteer work, we are more_______ of global problems facing our world.

aware

devote

communicate

dedicate

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

aware (a): nhận biết, ý thức                                         devote (v): hiến dâng, dành hết cho

communicate (v): giao tiếp                                          dedicate (v): cống hiến, hiến dâng

Tạm dịch: Làm công việc tình nguyện, chúng tôi ý thức hơn về các vấn đề toàn cầu đang đối diện với thế giới của chúng ta.

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I really wanted to take part in this contest, _________ my parents allowed me to.

and

or

so

but

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

and: và                                                                         or: hoặc là

so: vì thế, nên                                                               but: nhưng

Tạm dịch: Tôi thực sự muốn tham gia cuộc thi này, vì vậy cha mẹ tôi đã cho phép tôi.

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

“What do you think of this song?” - “It sounds _________. I don’t like it”

interested

bored

boring

interesting

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

interested (a): thích thú, quan tâm đến                        bored (a): nhàm chán

boring (a) nhàm chán                                                   interesting (a): thú vị

Tính từ đuôi –ing chỉ bản chất của sự vật sự việc

Tính từ đuôi –ed chỉ cảm xúc của con người

Tạm dịch: “Bạn nghĩ gì về bài hát này?” - “Nghe có vẻ nhàm chán. Tôi không thích nó ”

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday I got to the station late, but _________, the train was late, too.

fortunately

fortunate

unfortunate

unfortunately

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

Vị trí này ta cần một trạng từ đứng đầu của một vế câu => B, C loại

fortunately (adv): may thay

unfortunately (adv): thật không may

=> câu A phù hợp hơn về nghĩa

Tạm dịch: Hôm qua tôi đến nhà ga trễ, nhưng may mắn thay, chuyến tàu cũng trễ.

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone ________ her purse while she ___________on the bus.

steal/was getting

stole/was getting

was stealing/was getting

was stealing/got

Xem đáp án

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả một hành động xen vào một hành động đang xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + was/were + … hoặc S + V phân từ II + …

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +….

Tạm dịch: Ai đó lấy trộm ví của cô trong khi cô đang lên xe buýt.

Đáp án: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

That’s a very nice dress you’re wearing. - _____.

I’m glad you like it

That’s all right

That’s nice

You’re quite right

Xem đáp án

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Váy bạn đang mặc rất đẹp. - _____.

     A. Tôi rất vui vì bạn thích nó                                             B. Không sao

     C. Thật tuyệt                                                                      D. Bạn khá là đúng

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Teaching English is a great example of a volunteer job that often __________ a career.

leads

leads up

turns

turns into

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, phrasal verb

Giải thích:

lead (v) dẫn đến (thường + to)                                     lead up to (v): dẫn đến, khởi đầu cái gì

turn (v): rẽ, quay,…                                                     turn into (v): chuyển thành, biến thành

Tạm dịch: Dạy tiếng Anh là một ví dụ tuyệt vời về công việc tình nguyện thường biến thành nghề nghiệp.

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

People who volunteer in their community have a personal __________ to the area and want to make it a better place for themselves and for others.

interest

passion

attachment

attraction

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

interest (n): sự quan tâm, thích thú (+ in)                    passion (n): sự say mê (+ for)

attachment (n): sự gắn bó ( + to)                                 attraction (n): sự thu hút, sự lôi cuốn

Tạm dịch: Những người tình nguyện trong cộng đồng của họ có một gắn bó cá nhân với khu vực đó và muốn làm cho nó trở thành một nơi tốt hơn cho bản thân và cho người khác.

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Volunteers for Peace Child Center ( VPV) is a __________, non-governmental organization that was founded in 2005 to provide help and education to people in both urban and rural Viet nam.

profit

profitable

non-profit

non-profitable

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

profit (n): lời, lãi; lợi nhuận                                         profitable (a): có lời; có lãi

non-profit (a): phi lợi nhuận                                        không có non-profitable

Tạm dịch: Tình nguyện viên cho Trung tâm Bảo trợ Trẻ em Hòa bình (VPV) là một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ được thành lập vào năm 2005 để cung cấp trợ giúp và giáo dục cho mọi người ở cả thành thị và nông thôn Việt Nam.

Đáp án: C

21. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

1. In space, with no (A) gravity for muscles to work against (B), the body (C) becomes weakly (D).

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

weakly => weak

Sau động từ “become”, chúng ta không dùng trạng từ như nhiều động từ khác, mà chúng ta sử dụng tính từ weakly (adv): một cách yếu ớt

weak (a): yếu ớt

Tạm dịch: Trong không gian, không có lực hấp dẫn để cơ bắp chống lại, cơ thể trở nên yếu.

Đáp án: D

 

22. Tự luận
1 điểm

Animism is the belief (A) that objects and natural phenomena (B) such as rivers, rocks, and wind are live (C) and have(D) feelings .

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

live (v): sống

live (adj): sống (chưa chết) → luôn đứng trước danh từ

alive (adj): sống → đứng sau “tobe”, không cần đứng trước một danh từ

Sửa: live → alive

Dịch: Thuyết vật linh tin rằng các vật thể và hiện tượng tự nhiên như sông, đá và gió đều có sự sống và có cảm xúc.

23. Tự luận
1 điểm

3. High blood pressure results from (A) either an increased (B) output of blood from the heart and (C) an increased resistance to its flow (D) through tiny branches of the arteries.

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ, từ vựng

Giải thích:

and => or

Ta có cấu trúc “Either S1 or S2”: hoặc cái này hoặc cái kia

Tạm dịch: Huyết áp cao là kết quả của việc tăng sản lượng máu từ tim hoặc tăng sức đề kháng với dòng chảy của nó qua các nhánh nhỏ của động mạch.

Đáp án:C

24. Tự luận
1 điểm

4. Her passion for (A) helping people have (B) motivated her to found (C) her own charity organization (D).

Xem đáp án

Kiến thức: Hoà hợp chủ ngữ và động từ

Giải thích:

have => has

Chủ ngữ trong câu là danh từ không đếm được (her passion) vì thế, trợ động từ ta phải chia như với danh từ số ít, là “has”

Tạm dịch: Niềm đam mê giúp đỡ mọi người đã thúc đẩy cô xây dựng tổ chức từ thiện của chính mình.

Đáp án: B

25. Tự luận
1 điểm

5. The teacher asked him why (A) hadn’t he done (B) his homework, but (C) he said nothing (D).

Xem đáp án

Kiến thức: Reported speech

Giải thích:

hadn’t he done => he hadn’t done

Khi chuyển từ câu hỏi ở dạng trực tiếp sang gián tiếp, ta biến thành lời tường thuật ở dạng khẳng định, do đó không cần đảo trợ động từ “had” lên trước nữa

Tạm dịch: Giáo viên hỏi anh ta tại sao anh ta không làm bài tập về nhà của mình, nhưng anh ta không nói gì cả

Đáp án:B

26. Tự luận
1 điểm

Read the passage and do the tasks that follow.

High school students from Southeast Asia protect the environment with inventions that challenge the present situation. They presented their research at the Intel International Science and Engineering Fair. (ISEF) The team of Thailand presented its research on using Fish scales to create plastic were items such as bowls and plates, with no trace of fish odour in 2011. The team also found out that the material completely breaks down in about 28 days when buried in soil, and does not harm creatures that live in the dirt. In comparison, conventional plastic products release toxins during the manufacturing process and during disposal.

The Vietnamese team proposed using solar energy and vacuum techniques to power the desalination process in 2012. Conventional desalination methods are expensive affairs as they tend to consume vast amounts of electricity and fuel. In contrast, solar energy is an inexhaustible and renewable energy source.

The Indonesian team built a “ Green Refrigerant Box” in 2014 that, instead of running on electricity, used a hand-operated vacuum pump made from plastic soft drink bottle. The idea was formed because the students’ hometown in rural South Sumatra frequently experiences power cuts, constantly shutting down electrical appliance.

Bio-waste materials such as mangosteen skin can be used as a substance to dye cotton fabric, together with onion skin extract. The project of Malaysian students in 2014 not only replaced the usage of hazardous chemical dye with bio-waste material, but also helped recycle bio-waste itself.

Answer the questions about the passage.

1. What did the team from Thailand use fish scales for?

Xem đáp án

They use fish scales to create plastic were items such as bowls and plates, with no trace of fish odour.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Nhóm nghiên cứu từ Thái Lan sử dụng vảy cá để làm gì?

=> Họ sử dụng vảy cá để tạo ra nhựa là các vật dụng như bát và đĩa, không có dấu vết của mùi cá.

Thông tin: The team of Thailand presented its research on using Fish scales to create plastic were items such as bowls and plates, with no trace of fish odour in 2011.

Đáp án: They use fish scales to create plastic were items such as bowls and plates, with no trace of fish odour.

27. Tự luận
1 điểm

2. How long does it take fish scales to break down when buried in soil?

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Mất bao lâu để vảy cá bị vỡ khi chôn trong đất?

=> 28 ngày.

Thông tin: The team also found out that the material completely breaks down in about 28 days when buried in soil, and does not harm creatures that live in the dirt.

Đáp án: 28 days

28. Tự luận
1 điểm

3. What was the desalination process from the Vietnamese team powered by?

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Quá trình khử muối từ đội ngũ Việt Nam được cấp năng lượng bởi điều gì?

=> Nó được cấp năng lượng bởi năng lượng mặt trời và các kỹ thuật chân không.

Thông tin: The Vietnamese team proposed using solar energy and vacuum techniques to power the desalination process in 2012.

Đáp án: It was powered by solar energy and vacuum techniques

29. Tự luận
1 điểm

4. What are the benefits of this desalination process?

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Lợi ích của quá trình khử muối này là gì?

=> Nó rẻ hơn, vô tận và có thể tái tạo.

Thông tin: Conventional desalination methods are expensive affairs as they tend to consume vast amounts of electricity and fuel. In contrast, solar energy is an inexhaustible and renewable energy source.

Đáp án: It’s cheaper, inexhaustible and renewable.

30. Tự luận
1 điểm

5. How did the Indonesian team make a “ Green Refrigerant Box” work?

Xem đáp án

Giải thích:

Làm thế nào mà nhóm Kiến thức: Đọc hiểu

nghiên cứu Indonesia làm cho một "Hộp làm lạnh xanh" hoạt động?

=> Họ sử dụng một máy bơm chân không hoạt động bằng tay làm từ chai nước giải khát bằng nhựa.

Thông tin: The Indonesian team built a “ Green Refrigerant Box” in 2014 that, instead of running on electricity, used a hand-operated vacuum pump made from plastic soft drink bottle.

Đáp án: They used a hand-operated vacuum pump made from plastic soft drink bottle.

31. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, using the given words below.

1. Mr. Dryden mended the washing machine.

→ The washing ..............................................................................

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: S + was/were + PP + by O

Tạm dịch: Ông Dryden sửa máy giặt.

=> Máy giặt được sửa bởi ông Dryden.

Đáp án: The washing machine was mended by Mr. Dryden

32. Tự luận
1 điểm

2. He arrived in the middle of our lunch time. (while)

→ He ................................................................................

Xem đáp án

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả một hành động xen vào một hành động đang xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + was/were + … hoặc S + V phân từ II + …

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +….

Tạm dịch: Anh ấy đến khi chúng tôi đang ăn trưa.

Đáp án: He arrived while we were having lunch.

33. Tự luận
1 điểm

3. That film made me bored. (boring)

→ I ...........................................................

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

Tính từ đuôi –ing chỉ bản chất của sự vật sự việc

Tính từ đuôi –ed nhấn mạnh cảm xúc con người.

Tạm dịch: Phim đó làm tôi thấy chán.

=> Tôi cảm thấy phim đó nhàm chán.

Đáp án: I found that film boring.

34. Tự luận
1 điểm

4. They have never seen that film before.

→ This is the first ...................................................

Xem đáp án

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

“It/This is the first/second/last… time” chính là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + has/have + PP +…

Tạm dịch: Họ chưa từng xem phim đó trước đây.

=> Đây là lần đầu tiên họ xem phim đó.

Đáp án: This is the first time they have ever seen that film.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to how healthy these six people are when it comes to eating.

Answer the following questions about the interview.

Junk Food

1. When does Anita eat junk food?

 

All the time

With her friends

Xem đáp án

Tạm dịch: Khi nào Anita ăn đồ ăn vặt?

     A. Mọi lúc                                                               B. Với bạn bè của cô ấy

Đáp án:B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

2. Mitchell eats a lot of _________.

cake

gummies

Xem đáp án

Tạm dịch: Mitchell ăn rất nhiều _________.

     A. bánh                                                                    B. gummies

Đáp án:B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

3. Ruth thinks her diet ________.

is good all the time

goes through phases

Xem đáp án

Tạm dịch: Ruth nghĩ chế độ ăn uống của cô ấy _________.

     A. tốt mọi lúc                                                          B. đi qua các giai đoạn

Đáp án:B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

4. What junk food does Lucinda like?

Fast food breakfast

Chips and cookies

Xem đáp án

Tạm dịch: Lucinda thích đồ ăn vặt nào?

     A. Bữa sáng nhanh                                                  B. Khoai tây chiên và bánh quy

Đáp án:A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

5. Alan tries to ____________.

eat junk food every day

limit the junk food he eats

Xem đáp án

Tạm dịch: Alan cố gắng ____________.

     A. ăn đồ ăn vặt mỗi ngày                                        B. hạn chế thức ăn vặt mà anh ta ăn

Đáp án:B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

6. When does Mark slip and eat fast food?

When he doesn't have a lot of money

When he really wants a hamburger

Xem đáp án

Tạm dịch: Khi nào Mark thất bại và ăn thức ăn nhanh?

     A. Khi anh ta không có nhiều tiền

     B. Khi anh ta thực sự muốn có một chiếc bánh hamburger

Đáp án:A