Đề thi Hóa học cực hay có lời giải chi tiết cơ bản, nâng cao (Đề 22)
Đề thi

Đề thi Hóa học cực hay có lời giải chi tiết cơ bản, nâng cao (Đề 22)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành trùng ngưng giữa fomanđehit với lượng dư phenol có chất xúc tác axit, người ta thu được nhựa

novolac

rezol

rezit

phenolfomanđehit

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải:

Trong phần polime thì đây là các phản ứng điều chế polime phức tạp nhất, có mối liên hệ như sau:

HCHO + PhenoldưH+Nha novolac

HCHO(dư) + Phenol OH-Rezol1500CRezit

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCHO, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là

10,08

11,20

8,96

13,44

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hợp chất sau : CaO, CaCO3, CaSO4, Ca(OH)2 có tên lần lượt là:

Vôi sống, vôi tôi, thạch cao, đá vôi

Vôi tôi, đá vôi, thạch cao,vôi sống

Vôi sống, thạch cao, đá vôi, vôi tôi

Vôi sống, đá vôi,thạch cao, vôi tôi

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ancol sau: CH3CH2CH2OH (1); CH3CH(OH)CH3 (2); CH3CH2CH(OH)CH2CH3 (3) và CH3CH(OH)C(CH3)3. Dãy gồm các ancol tách nước chỉ tạo 1 olefin duy nhất là

(1),(2)

(1),(2),(3)

(1),(2),(4)

(1),(2),(3),(4)

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

(3) tách nước sẽ tạo ra CH3CH=CHCH2CH3 có đồng phân cis - trans

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với NaOH, Na, AgNO3/NH3 thì số phản ứng hóa học xảy ra là

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

C2H4O2 có các đồng phân : CH3COOH ; HCOOCH3 ; HO-CH2-CH=O

CH3COOH : NaOH ; Na

HCOOCH3 : NaOH ; AgNO3/NH3

HO-CH2-CH=O : Na ; AgNO3/NH3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học:

FeS+HNO3FeNO33+H2SO4+NO+NO2+H2O

Biết tỉ lệ số mol NO và NO2 là 3 : 4. Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3

76

63

102

39

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

FeSFe3++S6++9e

7N5+3N2++4N4+-13e

13FeS+102HNO313FeNO33+13H2SO4+27NO+36NO2+38H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về chất béo:

(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.

(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.

(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.

 Số phát biểu đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Chất béo nhẹ hơn nước

Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều chỉ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20g hỗn hợp X gồm ba amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối. Xác định thể tích HCl đã dùng?

16ml

32ml

160ml

320ml

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Monome tạo thành X

H2N-[CH2]5-COOH

CH2=C(CH3)COOCH3

CH2=CH-CN

CH2=CH-Cl

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi , thì số gam chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung. Vậy trong hỗn hợp ban đầu thì CaCO3 chiếm phần trăm theo khối lượng là

75,76%

24,24%

66,67%

33,33%

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Giả sử số mol CaCO3 trong hỗn hợp đầu là 1 mol

CaCO3CaO+CO2

 mtrưc-msau=mCO2=mtrưc-23mtrưc 

 mtrưc=3mCO2=132g

%mCaCO3/hh=75,76%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit?

SO2

CH4

CO

CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải:

Chú ý: Khí gây mưa axit: SO2, NO…

Khí gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4

Khí gây suy hô hấp dẫn đến chết người: CO.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anken là chất khí ở điều kiện thường. Hiđrat hóa X thu được hỗn hợp Y gồm bốn ancol (không có ancol bậc III). Anken trong X là

propilen và isobutilen

propen và but-1-en

etilen và propilen

propen và but-2-en

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Vì 2 anken tạo ra 4 ancol  mỗi anken tạo ra 2 ancol không trùng nhau và không có ancol bậc III  isobutilen bị loại

 Cặp : Propen (CH2=CH-CH3) và But1-en (CH2=CH-CH2-CH3)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 50,75 gam peptit X thu được 22,25 gam alanin và 37,5 gam glyxin. X thuộc loại

tetrapeptit

tripeptit

đipeptit

pentapeptit

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân Al2O3 nóng chảy, anot làm bằng C, ở anot thoát ra hỗn hợp khí (CO, CO2) có Mtb =42.  Khi thu được 162 tấn nhôm thì C ở anot bị cháy là:

55,2 tấn

57,6 tấn

49,2 tấn

46,8 tấn

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất tan vô hạn trong nước?

CH3COOH, C3H7OH, C2H4(OH)2

CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

HCOOH, CH3COOH, C3H7COOH

C2H5COOH, C3H7COOH, HCHO

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức Pro-Pro-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe -Pro. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa bao nhiêu loại peptit có amino axit đầu N là phenylalanin (Phe)?

3

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Các peptit thỏa  mãn : Phe-Ser-Phe-Pro ; Phe-Ser-Phe ; Phe-Ser ; Phe-Pro

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân triglixerit X thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic và axit stearic. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X

0,90

0,78

0,72

0,84

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

Để nhận biết glucozơ và fructozơ ta dùng nước Br2

Glucozơ và fuctozơ đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng

Saccarozơ chỉ tồn tại dạng mạch vòng

Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được glucozơ, fructozơ và saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải:

Trong 3 chất ở ý D., khi dùng Cu(OH)2 chỉ có thể nhận biết được glucozơ khi đun nóng, còn 2 chất còn lại không thể nhận biết

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2 từ từ cho đến dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 0,5M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

10,83

9,51

13,03

14,01

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metan, canxi cacbua, nhôm cacbua, bạc axetilua. Số chất trong dãy trực tiếp tạo ra axetilen bằng một phản ứng là

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Các chất thỏa mãn : CH4(metan); CaC2(canxi cacbua); Ag2C2(bạc axetilua)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,015 mol este X (tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan. Công thức của X

C4H8(COO)2C2H4

C2H4(COO)2C4H8

C2H4(COOC4H9)2

C4H8(COOC2H5)2

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O2, phản ứng được với Na và dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH. Hiđro hóa hoàn toàn X được chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Công thức của X

HO-[CH]2-CHO

C2H5COOH

HCOOC2H5

CH3-CH(OH)-CHO

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

X phản ứng với Na nhưng không phản ứng với NaOH => Có nhóm OH

X phản ứng với AgNO3/NH3 => Có nhóm CHO ( Vì X có 1 pi nên không có CH≡C-)

Hidro hóa X được chát hòa tan Cu(OH)2 => Có nhóm OH và CHO kề nhau

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình ion rút gọn sau :

a) Cu2++FeFe2++Cu

b) Cu+2Fe3+2Fe2++Cu2+

c) Fe2++MgMg2++Fe

Nhận xét đúng là

Tính khử của : Mg > Fe > Fe2+ > Cu

Tính khử của : Mg > Fe2+ > Cu > Fe

Tính oxi hóa của:

Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+

Tính oxi hóa của:

Fe3+>Cu2+ >Fe2+ >Mg2+

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic và 1 ancol (đều no, đơn chức,có cùng phân tử khối).Chia X thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư tạo thành 1,68 lit CO2 (dktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 2,8 lit CO2(dktc). Nếu thực hiện phản ứng este hóa toàn bộ X với hiệu suất 40% thu được m gam este . Giá trị của  m là

1,76

1,48

2,20

0,74

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

P1 : nCO2= naxit = 0,075 mol = nCOOH

P2 : nCO2 = 0,125 mol < 2nCOOHaxit chỉ có 1 C

 HCOOHancol có cùng M là C2H5OH có n = 0,025 mol

Xét toàn bộ lượng chất : Phản ứng tạo este tính H% theo ancol

 0,02 mol HCOOC2H5

 meste = 1,48g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

2CH3COOH+CaOH2CH3COO2Ca+2H2O (1)

2CH3COOH+CaCH3COO2Ca+H2(2)

CH3COO2Ca+H2SO42CH3COOH+CaSO4(3)

CH3COO2Ca+Na2CO32CH3COONa+CaCO3(4)

Người ta dùng phản ứng nào để tách lấy axit axetic từ hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic?

(1) và (3)

(2) và (3)

(1) và (4)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Để tách axit khỏi ancol thì phải chuyển axit thành dạng muối rồi đem bay hơi ancol sẽ còn lại muối

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau:

Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được a mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là:

0,48

0,36

0,42

0,40

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

1. Các peptit đều có phản ứng màu biure.

2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag.

3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau.

4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước.

Số phát biểu đúng là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải: Xét chi tiết các phát biểu như sau

1. Các peptit đều có phản ứng màu biure → Sai, peptit có từ 2 liên kết peptit mới có pứ màu Biure.

2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag → Đúng.

3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau → Đúng.

4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước → Sai, khi đun nóng thì chất béo vẫn không tan trong nước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng muối thu được là

39,2 gam

27,2 gam

33,6 gam

42,0 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

X : C3H8O3; CH4; C2H6O; CnH2nO2

DO nC3H8O : nCH4 = 1 : 2nC3H8O:nCH4=1:2

Gộp C3H8O + 2CH4 = C5H16O3

= 2C2H6O + CH4O

 X: C2H6O : a mol; CH4O : b mol; CnH2nO2 : c mol

 Khi đốt cháy: nH2O-nCO2=nancol nonH2O=0,54+(a+b) (mol)

Bảo toàn O: a + b + 2c + 0,41.2

= 0,54.2 + 0,54 + a + b + c

 c = 0,4 mol. Mà nCO2=0,54 nên số C trong axit =1 (HCOOH)

 Khi phản ứng với KOH thu được HCOOK : 0,4 mol

 m = 33,6g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:1 X+NaOH dưt0X1+X2+X3

2 X2+H2Ni,t0X3

3 X1+H2SO4 loãngt0Y+ Na2SO4

Phát biểu nào sau đây sai:

X và X2 đều làm mất màu nước Brom

Nung nóng X1 với vôi tôi xút thu được C2H6

X3 là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở

X1 có nhiệt độ nóng chảy cao nhất so với X2, X3

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây về độ cứng của nước:

1. Đun sôi nước ta chỉ làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.

2. Có thể dùng Na2CO3 làm mềm được nước có tính tạm thời và vĩnh cửu.

3. Có thể dùng HCl để loại bỏ tính cứng của nước.

4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại tính cứng của nước.

Số phát biểu đúng là

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải: Ta xét chi tiết các phát biểu như sau:

1. Đun sôi nước ta chỉ loại được độ cứng tạm thời → Đúng.

2. Có thể dùng Na2CO3 để loại cả 2 độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu

→ Đúng.

3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước→ Sai, HCl không thể làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước.

4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước→ Sai, nó chỉ làm giảm độ cứng của nước cứng tạm thời, nước cứng nói chung thì không được.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc). Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Khối lượng muối trong Z là

19,424

16,924

18,465

23,176

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Qui hỗn hợp về FeO và Fe2O3

Bảo toàn e : nFeO = 3nNO = 0,03 mol

 nFe2O3=0,02 mol

 nH+p=103nFeO+6nFe2O3=0,22 mol

 nH+ dư=0,05 mol; nNO3dư=0,02 mol; nSO4=0,12mol 

Khi thêm 0,04 mol Cu vào

3Cu        +8H++     2NO-3   3Cu2++2NO+4H2O0,01875    0,05     0,0125 mol

Cu           +    2Fe3+    Cu2++2Fe2+0,02125     0,0425mol

Sau phản ứng có : 0,04 mol Cu2+ ; 0,0425 mol Fe2+ ; 0,0275 mol Fe3+ ; 0,12 mol SO42- ; 0,0075 mol NO3-

 mmuối = 18,465g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

(3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.

(4) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.

(5) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch CuCl2.

(6) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

3

6

4

5

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. Biết 1 mol X tác dụng được tối đa với 1 mol NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

4

6

8

2

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

X đơn chức và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 1 nên X là axit hoặc este (trừ este của phenol)

Có 6 cấu tạo thỏa mãn X:

+ Axit đơn chức: CH3 – C6H4 – COOH

(3 đồng phân o, m, p),

+ Axit đơn chức: C6H5 – CH2 – COOH

+ Este đơn chức: C6H5COOCH3;

HCOO – CH2 – C6H5

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a). Cho Ba vào dung dịch chứa phèn chua.

(b). Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3.

(c). Cho Ca(OH)2 vào Mg(HCO3)2.

(d). Cho một miếng nhôm vào nước vôi trong (dư) rồi sục khí CO2 vào.

(e). Điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, AlCl3.

Tổng số thí nghiệm có khả năng tạo hỗn hợp các chất kết tủa là?

4

5

2

3

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở, có một liên kết C=C), axit hai chức Y (mạch hở, có một liên kết C=C), và este Z thuần chức tạo từ Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần bằng lượng vừa đủ O2 thu được 1,0 mol CO2 và 0,72 mol H2O. Mặt khác, đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic. Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?

7,7%

8,5%

9,5%

10,5%

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là

10,6

16,2

11,6

14,6

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1 mol khí H2  và dung dịch Y. Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí). Giá trị m là:

1,62

2,16

2,43

3,24

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các α –amino axit no, mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m gần nhất với?

60

65

58

55

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol HCl và 0,08 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Nếu cũng cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là?

0,03

0,04

0,05

0,02

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (đều hở, tạo bởi Gly và Val) và este Z có công thức CH2=CHCOOCH3. Đun nóng 0,16 mol E trong NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối trên sản phẩm cháy thu được có 17,49 gam Na2CO3, 48,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, đốt cháy hết lượng ancol trên cần vừa đủ 0,06 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z có trong E gần nhất với?

14%

20%

16%

18%

Xem đáp án