2048.vn

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Quiz

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 813 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?

Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao.

Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại.

Oxi không có mùi và vị.

Oxi cần thiết cho sự sống.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?

Dễ kiếm, rẻ tiền.

Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxi.

Phù hợp với thiết bị hiện đại.

Không độc hại.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong 4,8 gam oxi thì thu được tối đa bao nhiêu gam khí CO2?

6,6 gam.

6,5 gam.

6,4 gam.

6,3 gam.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự oxi hóa là

sự tác dụng của hiđro với một chất.

sự tác dụng của nitơ với một chất.

sự phân hủy của một chất.

sự tác dụng của oxi với một chất.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?

4Al + 3O2 2Al2O3.

CaCO3 CaO + CO2.

Fe + H2O FeO + H2↑.

CO + CuO Cu + CO2.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 24 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng đồng kim loại thu được là

6,4 gam.

12,8 gam.

16,0 gam.

19,2 gam.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của khí hiđro?

Dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa.

Dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không.

Dùng trong đèn xì oxi-hiđro để hàn cắt kim loại.

Dùng để dập tắt đám cháy.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit?

CO.

SO3.

P2O5.

N2O5­.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn định nghĩa về phản ứng phân hủy đầy đủ nhất?

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra một chất mới.

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra hai chất mới.

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học có chất khí thoát ra.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất nào?

Khí oxi tan trong nước.

Khí oxi ít tan trong nước.

Khí oxi khó hóa lỏng.

Khí oxi nhẹ hơn nước.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân hủy có xúc tác 122,5 gam kaliclorat, thể tích khí oxi thu được sau khi phân hủy là

48,0 lít.

24,5 lít.

67,2 lít.

33,6 lít.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không khí gồm

21% N2; 78% O2 và 1% là các khí khác.

78% N2; 21% O2 và 1% là các khí khác.

50% N2; 20% O2 và 30% là các khí khác.

100% O2.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là

chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

phải đủ khí oxi cho sự cháy.

cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy.

cả A và B.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

C + O2 CO2.

Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.

CaCO3 CaO + CO2.

3Fe + 2O2 Fe3O4.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm?

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑.

2H2O 2H2↑ + O2↑.

CuO + H2 Cu + H2O.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

CaCO3CaO + CO2.

Fe + S FeS.

CuO + CO Cu + CO2.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

CaCO3CaO + CO2.

Fe + S FeS.

CuO + CO Cu + CO2.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng: Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O. Phát biểu đúng là

Phản ứng hóa học trên không là phản ứng oxi hóa – khử.

Phản ứng hóa học trên là phản ứng oxi hóa – khử; Fe2O3 là chất oxi hóa, H2 là chất khử.

Phản ứng hóa học trên là phản ứng oxi hóa – khử; Fe2O3 là chất khử, H2 là chất oxi hóa.

Phản ứng hóa học trên là phản ứng phân hủy.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 11,6 gam Fe3O4 bằng khí hiđro dư. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

5,60 gam.

7,84 gam.

8,40 gam.

8,96 gam.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tan trong nước là

Na.

K.

Ca.

Cu.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra

khí hiđro và khí oxi.

khí hiđro và khí cacbon oxit.

khí oxi và khí cacbon oxit.

khí hiđro và khí clo.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Trong dãy các oxit sau: H2O; Al2O3; CO2; FeO; SO3; P2O5; BaO. Phân loại oxit và gọi tên tương ứng với mỗi oxit đó?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 23,3 gam hỗn hơp 2 kim loại Mg và Zn trong bình kín đựng khí oxi, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 36,1 gam hỗn hợp 2 oxit.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí oxi (đktc) đã dùng để đốt cháy lượng kim loại trên.

c) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack