2048.vn

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
Quiz

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 822 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)

I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Khí metan (có trong khí bùn ao, khí biogas) cháy trong không khí do tác dụng với khí oxi, tỏa nhiều nhiệt. Phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của metan là

CH4 + O2 C + 2H2O.

CH4 + O2 CO2 + H2O.

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.

CH4 + O2 CO2 + 2H2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam nhôm trong khí oxi dư thu được 15,3 gam nhôm oxit (Al2O3). Giá trị của m là

5,4.

8,1.

2,7.

10,8.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Khí oxi là một đơn chất phi kim hoạt động rất kém.

(2) Ở nhiệt độ cao, khí oxi dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

(3) Sắt cháy trong khí oxi thu được oxit sắt từ.

(4) Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất).

(5) Ở dạng đơn chất, khí oxi có nhiều trong không khí.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Công thức phân tử của oxit đó là

SO2.

SO3.

S2O3.

S2O.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn phản ứng hóa hợp của lưu huỳnh với kim loại nhôm, biết rằng công thức hóa học của hợp chất được tạo thành là Al2S3?

Al2S3 2Al + 3S.

2Al + 3S Al2S3.

Al + S Al2S3.

Al2S3 Al + S.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị.

Khí hiđro nhẹ nhất trong các chất khí.

Khí hiđro tan nhiều trong nước.

Khí hiđro nhẹ hơn không khí.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu trộn khí H2 và khí O2 theo tỉ lệ về thể tích là

1:2.

1:3.

3:1.

2:1.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của P2O5 là

Điphotpho trioxit.

Photpho oxit.

Điphotpho oxit.

Điphotpho pentaoxit.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của nguyên tố R có hóa trị III chứa 70% về khối lượng nguyên tố R. Xác định R và cho biết oxit trên thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ.

C, oxit axit.

Fe, oxit bazơ.

Mg, oxit bazơ.

Fe, oxit axit.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất nào?

Khí oxi tan trong nước.

Khí oxi ít tan trong nước.

Khí oxi khó hóa lỏng.

Khí oxi nhẹ hơn nước.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau: 

1) 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3  

2) CuO + H2  Cu + H2

3) 2KNO3  2KNO2 + O2 

4) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2

5) CH4 + 2O2  CO2 + 2H2

Số phản ứng phân hủy là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự oxi hoá chậm là

Sự oxi hoá mà không toả nhiệt.

Sự oxi hoá mà không phát sáng.

Sự oxi hoá toả nhiệt mà không phát sáng.

Sự tự bốc cháy.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần các chất trong không khí gồm

9% nitơ; 90% oxi; 1% các chất khác.

91% nitơ; 8% oxi; 1% các chất khác.

50% nitơ; 50% oxi.

21% oxi; 78% nitơ; 1% các chất khác.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Sự khử và oxi hóa là 2 quá trình giống nhau.

Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

Chất oxi hóa là chất nhường oxi của chất khác.

Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra

sự oxi hóa H2 tạo thành H2O.

sự khử H2 tạo thành H2O.

sự oxi hoá CuO tạo ra Cu.

sự phân hủy CuO thành Cu.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là

có kết tủa trắng.

có thoát khí màu nâu đỏ.

dung dịch có màu xanh lam.

viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 11,6 gam Fe3O4 bằng khí hiđro dư. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

5,60 gam.

7,84 gam.

8,40 gam.

8,96 gam.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế hiđro trong công nghiệp bằng cách

từ thiên nhiên – khí dầu mỏ.

điện phân nước.

từ nước và than.

cả 3 cách trên.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?

Mg.

Cu.

Fe.

Na.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit bazơ không tác dụng với nước là

BaO.

Na2O.

CaO.

MgO.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

Hoàn thiện và cân bằng phương trình hóa học sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào (ghi điều kiện phản ứng, nếu có)?

1) Fe2O3 + H2  ? + ?

2) ? + H2O H3PO4

3) Na + H2O ? + ?

4) P + O2 ?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho sắt tác dụng vừa đủ với 182,5 gam dung dịch HCl 5% đến khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí ở đktc?

a) Viết phương trình hóa học xảy ra?

b) Tính khối lượng sắt đã phản ứng và tính V?

c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack