Đề thi giữa kì 2 Vật Lí 12 có đáp án (Đề 4)
25 câu hỏi
Gọi N0 là số hạt nhân của một chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t là
N=N0.e-λt
N=N0.ln(2e-λt)
N=12N0.e-λt
N=N0.eλt
Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, có khối lượng tổng cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức
∆E=(m0-m).c2
∆E=m0.c2
∆E=m.c2
∆E=(m0-m).c
Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng thu năng lượng?
Phản ứng nhiệt hạch
Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bé hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bằng tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
Trong các phân rã β, α và γ thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã:
γ
Cả 3 phân rã α, β và γ hạt nhân mất năng lượng như nhau
α
β
Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ:
Phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp
Xảy ra như nhau trong mọi điều kiện
Phụ thuộc vào chất đó ở trạng thái đơn chất hay thành phần của một hợp chất
Phụ thuộc vào chất đó thể rắn hay thể khí
Hạt nhân R88226a biến đổi thành hạt nhân R86222n do phóng xạ
β+
α và β-
α
β-
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn-prôtôn.
tính cho một nuclôn.
của một cặp prôtôn-nơtron.
Hạt nhân Uranium có 92 proton và tổng cộng 143 notron, kí hiệu nhân là:
U92327
U92235
U23592
U92143
Trong phóng xạ α thì hạt nhân con:
Lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
Tiến 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
Lùi 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
Tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi 3/4 khối lượng ban đầu. Chu kì bán rã là:
20 ngày
5 ngày
24 ngày
15 ngày
Ban đầu có 1 kg chất phóng xạ Coban C2760o , có chu kỳ bán rã T = 5,33 năm. Sau bao lâu số lượng Coban còn 10g:
≈ 35 năm
≈ 33 năm
≈ 53,3 năm
≈ 55,11 năm
238U phân rã thành 206Pb với chu kì bán rã T=4,47.109năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg 238U và 2,315mg 206Pb. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố Chì và tất cả lượng chì chứa trong đó đều là sản phẩm của phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện này là:
gần 2,5.106 năm.
gần 3,5.108 năm.
gần 3.107 năm.
gần 6.109 năm.
Cho phản ứng hạt nhân: N1123a+p→X+N1020e
Hạt nhân X là:
β-
β+
α
γ
Cho phản ứng hạt nhân: T13+X→H24e+n+17,6MeV
Hạt nhân X và năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam Heli theo phản ứng trên. Cho số Avôgađrô NA=6,02.1023 (nguyên tử/mol).
X=D12, E=26,488.1023(MeV)
X=T13, E=2,65.1024(MeV)
X=T13, E=25,23.1023(MeV)
X=D12, E=6,5.1024(MeV)
Biết khối lượng của các nguyên tử hyđrô, nhôm A1326l và của nơtron lần lượt là mH=1,007825u; mAl=25,8682u; mn=1,008665u và 1u=931,5MeV/c2.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nhôm sẽ là:
8,15MeV/nuclôn.
205,5MeV.
211,8MeV.
7,9MeV/nuclon.
P84210o đứng yên, phân rã α thành hạt nhân X: P84210o→H24e+XZA Biết khối lượng của các nguyên tử tương ứng là mPo=209,982876u, mHe=4,002603u, mX=205,74468u và 1u=931,5MeV/c2.
Vận tốc của hạt α bay ra xấp xỉ bằng bao nhiêu?
1,2.106 m/s
12.106 m/s
1,6.106 m/s
16.106 m/s
Hạt nhân XZ1A1 phóng xạ và biến thành một hạt nhân YZ2A2 bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ XZ1A1 có chu kì bán rã T. Ban đầu có một khối lượng chất XZ1A1, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là
4A1A2
3A2A1
4A2A1
3A1A2
Độ phóng xạ của một chất sau 25 ngày giảm bớt 29,3%. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó là:
75 ngày
50 ngày
25 ngày
100 ngày
Pôlôni P84210o phóng xạ theo phương trình P84210o→XZA+P82206b. Hạt X là
H24e
e10
e-10
H23e
Sự phân hạch của hạt nhân urani U92235 khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình:
n01+U92235→X54140e+S3894r+kn01
Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là
k = 3.
k = 6.
k = 4.
k = 2.
Cho phản ứng hạt nhân: T13+D12→H24e+X
Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076 MeV.
Người ta dùng prôtôn có động năng KH=7MeV bắn phá B49e đang đứng yên tạo ra hạt α có động năng Ke=8MeV và hạt nhân X. Biết rằng vận tốc hạt α bắn ra vuông góc với vận tốc hạt prôtôn. Lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân tính theo u có giá trị bằng số khối. Động năng hạt nhân X là
6,5MeV
8MeV
7,5MeV
7,8MeV
Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtron s phải thỏa mãn:
s < 1
s ≥ 1
s = 1
s > 1
Ban đầu có 2 gchất phóng xạ 210Po (pôlôni) với chu kỳ bán rã 138 ngày. Sau 69 ngày khối lượng Po còn lại là:
0,707g
1g
2g
0,5g
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s. Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kì bằng
3.107 kW.h.
5.107 kW.h.
2.107 kW.h.
4.107 kW.h.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








