Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03
23 câu hỏi
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Hàm số nào sau đây có đồ thị là một đường cong parabol?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Các hàm số
có đồ thị là một đường thẳng.
Hàm số
có đồ thị là một đường cong parabol.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đồ thị hàm số đã cho nằm phía trên trục hoành.
Đồ thị hàm số đã cho nhận trục
làm trục đối xứng.
Đồ thị hàm số đi qua điểm
.
Đồ thị hàm số có điểm cao nhất là gốc tọa độ.
Đáp án đúng là: D
Hàm số
hay
có hệ số
nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, nhận trục
làm trục đối xứng, có điểm cao nhất là gốc tọa độ.
Thay
vào hàm số, ta được:
nên đồ thị hàm số không đi qua điểm ![]()
Vậy ta chọn phương án D.
Đồ thị của hàm số
đi qua những điểm nào sau đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Điểm
không thuộc đồ thị hàm số
vì ![]()
Điểm
thuộc đồ thị hàm số
vì ![]()
Điểm
không thuộc đồ thị hàm số
vì ![]()
Điểm
không thuộc đồ thị hàm số
vì ![]()
Vậy ta chọn phương án B.
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ![]()
Phương trình
là phương trình bậc hai một ẩn với ![]()
Các phương trình
không phải phương trình bậc hai một ẩn.
Cho phương trình
. Khẳng định nào sau đây là đúng?
và phương trình có hai nghiệm phân biệt.
và phương trình có hai nghiệm phân biệt.
và phương trình có nghiệm kép.
và phương trình có nghiệm kép.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
, suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình
có tổng hai nghiệm là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình
có
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt, theo định lí Viète, ta có tổng của hai nghiệm bằng ![]()
Tất cả các giá trị của tham số
để phương trình
vô nghiệm là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Phương trình
có
![]()
Phương trình trên vô nghiệm khi
, tức là
hay
.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là ![]()
Cho tam giác đều
cạnh
thì có bán kính đường tròn ngoại tiếp là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Tam giác đều cạnh
thì có bán kính đường tròn ngoại tiếp là ![]()
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mọi tứ giác luôn nội tiếp được đường tròn.
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối bằng ![]()
Tất cả các hình thang đều là tứ giác nội tiếp.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: B
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối bằng ![]()
Cho tam giác đều
, các đường cao
cắt nhau tại
. Gọi
theo thứ tự là trung điểm của
. Đa giác
là hình gì?
Ngũ giác.
Ngũ giác đều.
Lục giác.
Lục giác đều.

Đáp án đúng là: D
Đa giác
có 6 cạnh nên là lục giác đều.
Cho hình vuông
tâm
Phép quay ngược chiều tâm
với góc quay nào sau đây biến điểm
thành điểm
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A Ta có Như vậy, phép quay ngược chiều | ![]() |
Cho hàm số ![]()
a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung.
b) Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành.
c) Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.
d) Đồ thị hàm số luôn đi qua điểm ![]()
a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.
Xét hàm số
Ta có:
⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung. Do đó ý a) là đúng.
⦁ Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. Do đó ý b) là sai.
⦁ Nếu
thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý c) là sai.
⦁ Thay
vào hàm số, ta được: ![]()
Như vậy, đồ thị hàm số luôn đi qua điểm
Do đó ý d) là đúng.
Cho tứ giác
có
nội tiếp đường tròn tâm ![]()
a) ![]()
b) Đường tròn
là đường tròn nội tiếp tam giác ![]()
c) Nếu
thì ![]()
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng ![]()
a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.
⦁ Vì ⦁ Vì ⦁ Vì | ![]() |
Suy ra
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Ta có đường tròn
là đường tròn ngoại tiếp tam giác
Mà
nên các tam giác vuông
có đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn có đường kính ![]()
Như vậy, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng
Do đó ý d) là đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Phương trình
có bao nhiêu nghiệm?
Đáp số: 0.
Xét phương trình ![]()
Đặt
, phương trình đã cho trở thành:
![]()
(không thỏa mãn);
(không thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm, tức là có 0 nghiệm.
Cho parabol
và đường thẳng
Tìm giá trị của
để đường thẳng
và parabol
có một điểm chung duy nhất.
Đáp số: 1.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng
và parabol
là:
hay ![]()
Phương trình trên có ![]()
Để đường thẳng
và parabol
có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có một nghiệm duy nhất, tức là
hay
nên ![]()
Cho tứ giác
nội tiếp đường tròn. Biết
và
Góc
có số đo là bao nhiêu độ?

Đáp số: 40.
Tứ giác
nội tiếp nên
(tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng ![]()
Suy ra ![]()
Xét
có
(tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra
.
Vì
nên
(so le trong).
Xét
có
(tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra
Trong mặt phẳng tọa độ
cho điểm
Thực hiện phép quay
ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ. Xác định tổng giá trị hoành độ và tung độ của điểm
sau khi quay.
Đáp số: ![]()
Gọi Xét
Suy ra Ta cũng có | ![]() |
Giả sử phép quay
ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ biến điểm
(ở góc phần tư thứ I) thành điểm
. Khi đó, điểm
nằm ở góc phần tư thứ II và ![]()
Ta có
nên ![]()
Xét
vuông tại
(gọi
là hình chiếu của điểm
trên
ta có:
![]()
Từ đó, ta có tung độ của điểm
là
(do
nằm ở góc phần tư thứ II).
Tương tự, ta tìm được hoành độ của điểm
là ![]()
![]()
Như vậy, phép quay ngược chiều
tâm
biến điểm
thành điểm ![]()
Tổng hoành độ và tung độ của điểm
là ![]()
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Miếng kim loại thứ nhất nặng 880 g, miếng kim loại thứ hai nặng 858 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 1g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.
Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là
(g/cm3) ![]()
Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là
(g/cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là:
(cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ hai là:
(cm3).
Theo đề bài, thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3 nên ta có phương trình: ![]()
Giải phương trình:
![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
Giải phương trình trên ta được: ![]()
Ta thấy chỉ có giá trị
thỏa mãn điều kiện.
Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là
g/cm3; khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là
(g/cm3).
Cho phương trình
với
là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số
để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn ![]()
Xét phương trình
![]()
Ta có:
.
Để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thì
tức là
hay ![]()
Theo định lí Viète, ta có: 
Theo bài, ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xét trường hợp 1:
suy ra
(loại do ![]()
Xét trường hợp 2:
suy ra
![]()
Thay
vào
ta có:
hay
.
Thay
vào
ta được
, suy ra ![]()
Thay
và
vào
ta được:
![]()
![]()
(thỏa mãn);
(thỏa mãn).
Vậy với
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
tiếp xúc với
lần lượt tại
và
Kẻ
vuông góc với
Chứng minh rằng:
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp.

Vì
là tiếp điểm của đường tròn
nội tiếp tam giác
nên ![]()
Do đó
, nên hai tam giác
là hai tam giác vuông có cùng cạnh huyền ![]()
Do đó đường tròn ngoại tiếp hai tam giác
là đường tròn đường kính
hay bốn điểm
cùng nằm trên đường tròn đường kính ![]()
Vậy tứ giác
là tứ giác nội tiếp.
Cho đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
tiếp xúc với
lần lượt tại
và
Kẻ
vuông góc với
Chứng minh rằng:![]()

Đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
nên
là các đường phân giác của tam giác.
Do đó
.
Ta có:
. (1)
(2)
Xét
có
là góc ngoài tại đỉnh
nên
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
(4)
Cho đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
tiếp xúc với
lần lượt tại
và
Kẻ
vuông góc với
Chứng minh rằng:Ba điểm
thẳng hàng.

Tứ giác
là tứ giác nội tiếp nên
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
(5)
Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính ![]()
Do đó
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
(6)
Từ (4), (5), (6) ta có
.
Mà
nên
hay ba điểm
thẳng hàng.




