Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 9128 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Hàm số nào sau đây có đồ thị là một đường cong parabol?

\(y = 2.\)

\(y = x - 2.\)

\(y = - x.\)

\(y = 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các hàm số \(y = 2,\,\,y = x - 2,\,\,y = - x\) có đồ thị là một đường thẳng.

Hàm số \(y = 2{x^2}\) có đồ thị là một đường cong parabol. 

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2}}}{2}.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?        

Đồ thị hàm số đã cho nằm phía trên trục hoành.

Đồ thị hàm số đã cho nhận trục \(Ox\) làm trục đối xứng.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\).

Đồ thị hàm số có điểm cao nhất là gốc tọa độ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \frac{{ - {x^2}}}{2}\) hay \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) có hệ số \(a = - \frac{1}{2} < 0\) nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng, có điểm cao nhất là gốc tọa độ.

Thay \(x = - 2\) vào hàm số, ta được: \(y = \frac{{ - {{\left( { - 2} \right)}^2}}}{2} = - 2 \ne 2\) nên đồ thị hàm số không đi qua điểm \(\left( { - 2;\,\,2} \right).\)

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = 3{x^2}\) đi qua những điểm nào sau đây?        

\(\left( { - 1;\, - 3} \right).\)

\(\left( {1;\,\,3} \right).\)

\(\left( { - 2;\,\, - 8} \right).\)

\[\left( {4\,;\,\,12} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điểm \(\left( { - 1\,;\,\, - 3} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3 \ne - 3.\)

Điểm \(\left( {1\,;\,\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {1^2} = 3.\)

Điểm \(\left( { - 2\,;\,\, - 6} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 8 \ne - 8.\)

Điểm \(\left( {4\,;\,\,12} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {4^2} = 48 \ne 12.\)

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\[3{x^2} - 2\sqrt x + 1 = 0\].

\[2{x^2} - 2 = 0\].

\[3x + \frac{1}{x} - 5 = 0\].

\[4x - 1 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

Phương trình \[2{x^2} - 2 = 0\] là phương trình bậc hai một ẩn với \(a = 2 \ne 0,\,\,b = 0,\,\,c = - 2.\)

Các phương trình \[3{x^2} - 2\sqrt x + 1 = 0,\,\,3x + \frac{1}{x} - 5 = 0,\,\,4x - 1 = 0\] không phải phương trình bậc hai một ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \(5{x^2} - 6x + 1 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\(\Delta ' = 16\) và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

\(\Delta ' = 4\) và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

\(\Delta ' = 16\) và phương trình có nghiệm kép.

\(\Delta ' = 4\) và phương trình có nghiệm kép.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 5 \cdot 1 = 9 - 5 = 4 > 0\], suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[{x^2} - 7x + 12 = 0\]có tổng hai nghiệm là        

\[ - 4\].

\[7\].

\[ - 3\].

\[ - 7\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình \[{x^2} - 7x + 12 = 0\]có \[\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 12 = 49 - 48 = 1 > 0\]nên phương trình có hai nghiệm phân biệt, theo định lí Viète, ta có tổng của hai nghiệm bằng \(\frac{{ - \left( { - 7} \right)}}{1} = 7.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm là        

\(m < - 2\).

\(m > - 2\).

\(m \le - 2\).

\(m \ge - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) có

\(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 3} \right) = {m^2} + 2m + 1 - {m^2} + 3 = 2m + 4.\)

Phương trình trên vô nghiệm khi \(\Delta ' < 0\), tức là \(2m + 4 < 0\) hay \(m < - 2\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là        

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là \(90^\circ .\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\) thì có bán kính đường tròn ngoại tiếp là        

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\[a\sqrt 3 .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tam giác đều cạnh \(a\) thì có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mọi tứ giác luôn nội tiếp được đường tròn.

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối bằng blobid700-1740478902.png

Tất cả các hình thang đều là tứ giác nội tiếp.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối bằng \(180^\circ .\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều\[ABC\], các đường cao \[AD,BE,CF\]cắt nhau tại\[H\]. Gọi \[I,K,M\] theo thứ tự là trung điểm của \[HA,HB,HC\]. Đa giác \[DKFIEM\] là hình gì?

Ngũ giác.

Ngũ giác đều.

Lục giác.

Lục giác đều.

Xem đáp án
blobid709-1740478967.png

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đa giác \[DKFIEM\] có 6 cạnh nên là lục giác đều.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) tâm \(O.\) Phép quay ngược chiều tâm \(O\) với góc quay nào sau đây biến điểm \(A\) thành điểm \(D?\)        

\(90^\circ .\)

\(180^\circ .\)

\[270^\circ .\]

\(360^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình vuông ABCD tâm O Phép quay ngược chiều tâm (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Ta có \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) nên \(OA = OD\) và \(\widehat {AOD} = 90^\circ .\)

Như vậy, phép quay ngược chiều \[90^\circ \] tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(D.\)
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)
a

Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung.

ĐúngSai
b

Nếu \(a > 0\) thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành.

ĐúngSai
c

Nếu \(a < 0\) thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số luôn đi qua điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.    c) Sai.    d) Đúng.

Xét hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right).\) Ta có:

⦁ Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung. Do đó ý a) là đúng.

⦁ Nếu \(a > 0\) thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. Do đó ý b) là sai.

⦁ Nếu \(a < 0\) thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành. Do đó ý c) là sai.

⦁ Thay \(x = 0\) vào hàm số, ta được: \(y = a \cdot {0^2} = 0.\)

Như vậy, đồ thị hàm số luôn đi qua điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\) Do đó ý d) là đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat {A\,} = \widehat {C\,} = 90^\circ \] nội tiếp đường tròn tâm \(O.\)
a

\(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}.\)

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
c

Nếu \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) thì \(\widehat {ADC} = 100^\circ .\)

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ACD\) bằng \(\frac{{BD}}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.    c) Đúng.d) Đúng.

Cho tứ giác ABCD có góc A = góc C = 90 độ nội tiếp đường tròn tâm  (ảnh 1)

⦁ Vì \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD).\) Do đó ý a) là đúng.

⦁ Vì \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua các điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\) do đó đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\) Do đó ý b) là sai.

⦁ Vì \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp).

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ .\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Ta có đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ACD.\)

Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {BCD} = 90^\circ \) nên các tam giác vuông\(ABD,\,\,BCD\) có đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn có đường kính \(BD.\)

Như vậy, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ACD\) bằng \(\frac{{BD}}{2}.\) Do đó ý d) là đúng.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Phương trình \[2{x^4} + 5{x^2} + 3 = 0\] có bao nhiêu nghiệm?

__

(1)
0
Xem đáp án

Đáp số: 0.

Xét phương trình \[2{x^4} + 5{x^2} + 3 = 0\]

Đặt \[{x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right)\], phương trình đã cho trở thành:

\[2{t^2} + 5t + 3 = 0\]

\[{t_1} = - 1\] (không thỏa mãn); \[{t_2} = \frac{{ - 3}}{2}\] (không thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm, tức là có 0 nghiệm.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho parabol \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + m.\) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) và parabol \(\left( P \right)\) có một điểm chung duy nhất.
__
(1)
1
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và parabol \(\left( P \right)\) là:

\( - \frac{1}{4}{x^2} = x + m\) hay \({x^2} + 4x + 4m = 0.\,\,\,\left( * \right)\)

Phương trình trên có \(\Delta ' = {2^2} - 1 \cdot 4m = 4 - 4m.\)

Để đường thẳng \(\left( d \right)\) và parabol \(\left( P \right)\) có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có một nghiệm duy nhất, tức là \(\Delta ' = 0\) hay \(4 - 4m = 0\) nên \(m = 1.\)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) \(\left( {AD\,{\rm{//}}\,BC} \right)\) nội tiếp đường tròn. Biết \(\widehat {A\,} = 80^\circ \) và \(\widehat {ABD} = 60^\circ .\) Góc \(BDC\) có số đo là bao nhiêu độ?
___
(1)
40
Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD (AD // BC) nội tiếp đường tròn Biết góc A = 80 độ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp số: 40.

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \[\widehat {A\,} + \widehat C = 180^\circ \] (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ ).\)

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ  - \widehat {A\,} = 180^\circ  - 80^\circ  = 100^\circ .\]

Xét \(\Delta ABD\) có \(\widehat {A\,} + \widehat {ABD} + \widehat {ADB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {ADB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {A\,} + \widehat {ABD}} \right) = 180^\circ  - \left( {80^\circ  + 60^\circ } \right) = 40^\circ \].

Vì \[AD\,{\rm{//}}\,BD\] nên \[\widehat {DBC} = \widehat {ADB} = 40^\circ \] (so le trong).

Xét \(\Delta BCD\) có \(\widehat {C\,} + \widehat {CBD} + \widehat {BDC} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {BDC} = 180^\circ  - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {CBD}} \right) = 180^\circ  - \left( {100^\circ  + 40^\circ } \right) = 40^\circ .\)                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho điểm \(A\left( {2;\,\,3} \right).\) Thực hiện phép quay \(90^\circ \) ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ. Xác định tổng giá trị hoành độ và tung độ của điểm \(A\) sau khi quay.
____
(1)
- 1
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \( - 1.\)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(2;3) thực hiện phép quay (ảnh 1)

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A\] trên \[Oy.\] Ta có \(A\left( {2;\,\,3} \right)\) nên \(AH = \left| 2 \right| = 2\) và \[OH = \left| 3 \right| = 3.\]

Xét \[\Delta AOH\] vuông tại \[H,\] theo định lí Pythagore ta có:

\[O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\]

Suy ra \(OA = \sqrt {O{H^2} + A{H^2}} = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} .\)

Ta cũng có \(\sin \widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{OA}} = \frac{2}{{\sqrt {13} }}.\)

Giả sử phép quay \(90^\circ \) ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc tọa độ biến điểm \(A\) (ở góc phần tư thứ I) thành điểm \(B\). Khi đó, điểm \(B\) nằm ở góc phần tư thứ II và \(OB = OA = \sqrt {13} ,\,\,\widehat {AOB} = 90^\circ .\)

Ta có \(\widehat {AOB} = \widehat {AOH} + \widehat {BOH} = 90^\circ \) nên \(\cos \widehat {BOH} = \sin \widehat {AOH} = \frac{2}{{\sqrt {13} }}.\)

Xét \(\Delta OBK\) vuông tại \(K\) (gọi \(K\) là hình chiếu của điểm \(B\) trên \(Oy)\) ta có:

\(OK = OB \cdot \cos \widehat {BOH} = \sqrt {13} \cdot \frac{2}{{\sqrt {13} }} = 2.\)

Từ đó, ta có tung độ của điểm \(B\) là \(2\) (do \(B\) nằm ở góc phần tư thứ II).

Tương tự, ta tìm được hoành độ của điểm \(B\) là \( - 3.\)\(\)

Như vậy, phép quay ngược chiều \[90^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \(A\left( {2;\,\,3} \right)\) thành điểm \[B\left( {--3;{\rm{ }}2} \right).\]

Tổng hoành độ và tung độ của điểm \(B\) là \( - 3 + 2 = - 1.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Miếng kim loại thứ nhất nặng 880 g, miếng kim loại thứ hai nặng 858 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 1g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.

Xem đáp án

Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là \(x\) (g/cm3) \(\left( {x > 1} \right).\)

Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là \(x - 1\) (g/cm3).

Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là: \(\frac{{880}}{x}\) (cm3).

Thể tích của miếng kim loại thứ hai là: \(\frac{{858}}{{x - 1}}\) (cm3).

Theo đề bài, thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3 nên ta có phương trình: \(\frac{{858}}{{x - 1}} - \frac{{880}}{x} = 10.\)

Giải phương trình:

\(\frac{{858}}{{x - 1}} - \frac{{880}}{x} = 10\)

\(\frac{{858x}}{{x\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{880\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{10x\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\)

\(858x - 880\left( {x - 1} \right) = 10x\left( {x - 1} \right)\)

\(858x - 880x + 880 = 10{x^2} - 10x\)

\(10{x^2} + 12x - 880 = 0\)

\(5{x^2} + 6x - 440 = 0\)

Giải phương trình trên ta được: \({x_1} = - 10;\,\,{x_2} = 8,8.\)

Ta thấy chỉ có giá trị \({x_2} = 8,8\) thỏa mãn điều kiện.

Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là \(8,8\) g/cm3; khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là \(8,8 - 1 = 7,8\) (g/cm3).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + {m^2} - 7 = 0\) với \(m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(4{x_1}^2 - {x_1} - 3x_2^2 + {x_2} = {x_1}{x_2}.\)

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + {m^2} - 7 = 0\) \(\left( * \right)\)

Ta có: \(\Delta = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( {{m^2} - 7} \right) = 4{m^2} - 4m + 1 - 4{m^2} + 28 = - 4m + 29\).

Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì \(\Delta > 0,\) tức là \( - 4m + 29 > 0\) hay \(m < \frac{{29}}{4}.\)

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo bài, \(4{x_1}^2 - {x_1} - 3x_2^2 + {x_2} = {x_1}{x_2}\)

\(4{x_1}^2 - 4x_2^2 - {x_1} + x_2^2 + {x_2} - {x_1}{x_2} = 0\)

\[4\left( {{x_1}^2 - x_2^2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - {x_1}} \right) + {x_2} - {x_1} = 0\]

\(4\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + \left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 0\)

\(\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {4{x_1} + 4{x_2} - {x_2} - 1} \right) = 0\)

\(\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {4{x_1} + 3{x_2} - 1} \right) = 0\)

Xét trường hợp 1:\({x_1} - {x_2} = 0\) suy ra \({x_1} = {x_2}\) (loại do \({x_1} \ne {x_2}).\)

Xét trường hợp 2: \(4{x_1} + 3{x_2} - 1 = 0\) suy ra \({x_1} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 1 = 0\) \(\left( {**} \right)\)

Thay \({x_1} + {x_2} = 2m - 1\) vào \(\left( {**} \right)\) ta có: \({x_1} + 3\left( {2m - 1} \right) - 1 = 0\) hay \({x_1} = - 6m + 4\).

Thay \({x_1} = - 6m + 4\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \( - 6m + 4 + {x_2} = 2m - 1\), suy ra \({x_2} = 8m - 5.\)

Thay \({x_1} = - 6m + 4\) và \({x_2} = 8m - 5\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

\(\left( { - 6m + 4} \right)\left( {8m - 5} \right) = {m^2} - 7\)

\( - 48{m^2} + 30m + 32m - 20 = {m^2} - 7\)

\( - 49{m^2} + 62m - 13 = 0\)

\(m = 1\) (thỏa mãn); \(m = \frac{{13}}{{49}}\) (thỏa mãn).

 Vậy với \(m = \left\{ {1;\,\,\frac{{13}}{{49}}} \right\}\)  thỏa mãn yêu cầu bài toán.

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác \[ABC\] tiếp xúc với \[AB,{\rm{ }}AC\] lần lượt tại \[F\] và \[E.\] Kẻ \[CK\] vuông góc với \[BI.\] Chứng minh rằng:

1. Tứ giác \(AEIF\) là tứ giác nội tiếp.

2. \(\widehat {AIF} = \widehat {KIC}.\)

3. Ba điểm \[F,{\rm{ }}E,{\rm{ }}K\]thẳng hàng.

Xem đáp án
Chứng minh rằng Tứ giác AEIF là tứ giác nội tiếp (ảnh 1)

1. Vì \(F,\,\,E\) là tiếp điểm của đường tròn \(\left( I \right)\) nội tiếp tam giác \(ABC\) nên \[IF \bot AB,\,\,IE \bot AC.\]

Do đó \(\widehat {IFA} = \widehat {IEA} = 90^\circ \), nên hai tam giác \(AIF,\,\,AIE\) là hai tam giác vuông có cùng cạnh huyền \(AI\)

Do đó đường tròn ngoại tiếp hai tam giác \(AIF,\,\,AIE\) là đường tròn đường kính \(AI\) hay bốn điểm \(A,\,\,E,\,\,I,\,\,F\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AI.\)

Vậy tứ giác \(AEIF\) là tứ giác nội tiếp.

2. Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác \(ABC\) nên \(AI,\,\,BI,\,\,CI\) là các đường phân giác của tam giác.

Do đó \(\widehat {IAF} = \frac{1}{2}\widehat {BAC};\,\,\widehat {IBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC};\,\,\widehat {ICB} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}\).

Ta có: \(\widehat {AIF} = 90^\circ - \widehat {IAF} = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {BAC}\). (1)

\[\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} + \frac{1}{2}\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = \frac{1}{2}\left( {180^\circ - \widehat {BAC}} \right) = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {BAC}.\] (2)

Xét \(\Delta IBC\) có \(\widehat {KIC}\) là góc ngoài tại đỉnh \(I\) nên \(\widehat {KIC} = \widehat {IBC} + \widehat {ICB}.\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {AIF} = \widehat {KIC}.\) (4)

3. Tứ giác \(AEIF\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {AEF} = \widehat {AIF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AF).\) (5)

Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác \(IEKC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(IC.\)

Do đó \(\widehat {KEC} = \widehat {KIC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(KC).\) (6)

Từ (4), (5), (6) ta có \(\widehat {AEF} = \widehat {KEC}\).

Mà \(\widehat {AEF} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) nên \(\widehat {KEC} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) hay ba điểm \(F,\,\,E,\,\,K\) thẳng hàng.