Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 9123 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào có dạng \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)?

\[y = {x^2} \cdot \frac{{ - 1}}{2}\].

\[y = \frac{{{x^2}}}{0}\].

\[y = \frac{2}{{{x^2}}}\].

\[y = {2^2}x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[y = {x^2} \cdot \frac{{ - 1}}{2}\] hay \[y = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}\] có dạng \(y = a{x^2}\) với \(a = \frac{{ - 1}}{2} \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) luôn đi qua điểm nào sau đây?        

\(\left( {0;\,\,1} \right).\)

\(\left( {1;\,\,0} \right).\)

\(\left( {0;\,\,0} \right).\)

\(\left( {1;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) luôn đi qua gốc tọa độ là điểm \(O\) có tọa độ \(\left( {0;\,\,0} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)?\)        

Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

Với \(a > 0\) đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.

Với \(a < 0\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.

Nếu điểm \(\left( {x;y} \right)\) thuộc đồ thị hàm số thì điểm \(\left( { - x;y} \right)\) cũng thuộc đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(a > 0\) đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai \({x^2} - 2\left( {2m + 1} \right)x + 2m = 0,\) hệ số \(b\) của phương trình là        

\(2\left( {2m + 1} \right)\).

\(2m + 1\).

\(2m\).

\( - 2\left( {2m + 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\)\(\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, phương trình bậc hai \({x^2} - 2\left( {2m + 1} \right)x + 2m = 0,\) hệ số \(b\) của phương trình là \( - 2\left( {2m + 1} \right).\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(m\) để phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn \(x\) là        

\[m \ne 0\].

\[m \ne 1\].

\[m \ne - 1\].

\[m \ne 0,\] \[m \ne 1\] và \(m \ne - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\)\(\left( {a \ne 0} \right)\).

Phương trình \(m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn \(x\) khi \(m \ne 0.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai ẩn \(x\) có \(\Delta ' \ge 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về số nghiệm của phương trình? 

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có nghiệm.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai ẩn \(x\) có \(\Delta ' \ge 0\) hay \(\Delta > 0\) hoặc \(\Delta = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt hoặc có nghiệm kép, tức là phương trình có nghiệm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(2{x^2} - 17x + 1 = 0\) có tổng và tích hai nghiệm lần lượt là       

\(\frac{{ - 17}}{2}\) và \(\frac{1}{2}.\)

\(17\) và 2.

\(\frac{{17}}{2}\) và \(\frac{1}{2}\).

\( - 17\) và 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(2{x^2} - 17x + 1 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 17} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 281 > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}.\)

Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{{17}}{2};\,\,{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp?

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và có hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Như vậy, chỉ có hình 2 thỏa mãn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác là giao điểm của

ba đường trung trực.

ba đường phân giác.

ba đường trung tuyến.

ba đường cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường thẳng là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác có 3 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác có 4 đỉnh nằm trong một đường tròn là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là không đúng về ngũ giác đều?

Có 6 cạnh bằng nhau.

Các góc ở đỉnh bằng nhau.

Các cạnh bằng nhau.

Mỗi góc ở đỉnh bằng \(108^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ngũ giác đều có 5 cạnh bằng nhau, các góc ở đỉnh bằng nhau và mỗi góc bằng \(108^\circ .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O.\) Phép quay ngược chiều \[180^\circ \] tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm        

\(A\).

\(B.\)

\(C.\)

\(D.\)

Xem đáp án
Cho hình vuông ABCD có tâm O Phép quay ngược chiều 180 độ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\) do đó \(OA = OC\) và \(\widehat {AOC} = 180^\circ .\)

Như vậy, phép quay ngược chiều \[180^\circ \] tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C.\)
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Diện tích của đường tròn bán kính \(R{\rm{\;(cm)}}\) được cho bởi công thức \(S = \pi {R^2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

a

Khi bán kính đường tròn \(R = 1{\rm{\;cm}}\) thì diện tích của đường tròn bằng \(\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Nếu diện tích của đường tròn bằng \(S = \frac{\pi }{2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\) thì bán kính của đường tròn là \(R = 0,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Công thức \(S = \pi {R^2}\) là một hàm số có biến \(R\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right).\)

ĐúngSai
d

Diện tích của đường tròn không có giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.    c) Đúng.d) Đúng.

⦁ Khi \(R = 1{\rm{\;cm}},\) thay vào công thức \(S = \pi {R^2},\) ta được \(S = \pi \cdot {1^2} = \pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\) Do đó ý a) là đúng.

⦁ Nếu \(S = \frac{\pi }{2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{,}}\) thay vào công thức \(S = \pi {R^2},\) ta được \(\frac{\pi }{2} = \pi {R^2},\) suy ra \(R = \frac{{\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;(cm)}}\) (do \(R > 0).\)

Do đó ý b) là sai.

⦁ Công thức \(S = \pi {R^2}\) là một hàm số có biến \(R\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Do hàm số \(S = \pi {R^2}\) có hệ số \(a = \pi > 0\) nên đồ thị của hàm số có điểm thấp nhất là \(\left( {0;\,\,0} \right)\) và không có điểm cao nhất, như vậy diện tích của đường tròn không có giá trị lớn nhất. Do đó ý d) là đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn tâm \(O.\)
a

\(\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = \widehat {AEC}.\)

ĐúngSai
b

Tâm \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
c

Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {O;OA} \right).\)

ĐúngSai
d

Đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABD\) lớn hơn \(AD.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.

Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn tâm O (ảnh 1)

⦁ Ta có \(\widehat {ABC}\) là góc nội tiếp chắn cung nhỏ \(AC,\) \(\widehat {ADC}\) là hai góc nội tiếp chắn cung lớn \(AC.\) Nên số đo \(\widehat {ABC}\) khác \(\widehat {ADC}.\) Do đó ý a) là sai.

⦁ Ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) nên \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC,\) hay \(O\)là giao điểm ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\) Do đó ý b) là đúng.

⦁ Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( {O;OA} \right)\) là: \(ABCD,\,\,ABCE,\,\,ACDE,\,\,BCDE.\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Đường tròn \(\left( {O;\,\,OA} \right)\) đi qua ba điểm \(A,\,\,B,\,\,D\) nên ngoại tiếp tam giác \(ABD.\) Như vậy đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABD\) bằng \(2OA = OA + OD.\)

Xét \(\Delta OAD\) có \(OA + OD > AD\) (bất đẳng thức trong tam giác)

Như vậy, đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABD\) lớn hơn \(AD.\) Do đó ý d) là đúng.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để phương trình \[{x^2} - 4x + 3m - 11 = 0\] có hai nghiệm trái dấu?

__

(1)
3
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 3.

Phương trình \[{x^2} - 4x + 3m - 11 = 0\] có \(a = 1 \ne 0\) và \(c = 3m - 11.\)

Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi tích hai nghiệm là số âm, hay \(\frac{c}{a} < 0\)

Tức là \(\frac{{3m - 11}}{1} < 0,\) suy ra \(m < \frac{{11}}{3}.\)

Các giá trị nguyên dương của \(m\) thỏa mãn là \(m \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}.\)

Vậy có 3 giá trị nguyên dương của \(m\) cần tìm.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) để parabol \(\left( P \right):\,y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 5x - m\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},\,{x_2}\) là số nguyên tố?

__

(1)
6
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 6.

Phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] có dạng \[{x^2} - 5x + m = 0\] (1)

Ta có: \[\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot m = 25 - 4m.\]

Để parabol \[\left( P \right)\] cắt đường thẳng \[\left( d \right)\] tại hai điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm luôn có hai nghiệm phân biệt, tức là \(\Delta > 0\) hay \[25 - 4m > 0\] nên \[m < \frac{{25}}{4}.\]

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_{\rm{2}}} = 5\\{x_1}{x_{\rm{2}}} = m\end{array} \right.\)

Vì \({x_1},\,{x_2}\) có giá trị là số nguyên tố nên \({x_1}, = 2;\,\,{x_2} = 3,\) suy ra \(m = 6.\)

Vậy \(m = 6\) là giá trị cần tìm.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Số đo góc \(ADC\) bằng bao nhiêu độ?

___

(1)
80
Xem đáp án
Cho hình vẽ bên. Số đo góc ADC bằng bao nhiêu độ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp số: 80.

Xét đường tròn \(\left( O \right),\) ta có \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD} = 60^\circ \) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD)\)

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)

Suy ra \[\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABD} + \widehat {DBC}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 40^\circ } \right) = 80^\circ .\]

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trên mặt phẳng toạ độ \[Oxy\] cho \(A\left( { - 2;\,\, - 2} \right).\) Phép quay thuận chiều \[90^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \[A\] thành điểm \[I.\] Khi đó, hãy tính tổng bình phương hoành độ và tung độ của điểm \(I.\)
__
(1)
8
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 8.

Khi đó, hãy tính tổng bình phương hoành độ và tung độ của điểm I (ảnh 1)

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A\] trên \[Ox.\] Ta có \(A\left( { - 2;\,\, - 2} \right)\) nên OH=AH=–2=2.

Do đó \[\Delta AOH\] vuông cân tại \[H,\] nên \(\widehat {AOH} = 45^\circ .\)

Xét \[\Delta AOH\] vuông tại \[H,\] theo định lí Pythagore ta có:

\[O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\]

Suy ra \(OA = \sqrt {O{H^2} + A{H^2}} = \sqrt {{2^2} + {2^2}} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 .\)

Gọi \[I\] là điểm đối xứng với \[A\] qua \[Ox,\] do đó I–2; 2.

Ta cũng chứng minh được \(\widehat {HOI} = 45^\circ \) và \(OI = 2\sqrt 2 .\)

Như vậy, phép quay thuận chiều \[90^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \(A\left( { - 2;\,\, - 2} \right)\) thành điểm I–2; 2.

Tổng bình phương hoành độ và tung độ của điểm \(I\) là \({\left( { - 2} \right)^2} + {2^2} = 8.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một mảnh vườn hình chữ nhật \(ABCD\) có chu vi và diện tích lần lượt là \(70{\rm{\;m}}\) và \(250{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\) Người ta chia mảnh vườn đó thành ba khu vực: khu tiểu cảnh \(ADE,\) khu trồng hoa \(BEDF,\) khu thư giãn \(BCF\) với \(BE = DF = 6{\rm{\;m}}\) như mô tả ở hình bên.
blobid505-1740477650.png

Người chủ vườn đã thuê người trồng hoa ở khu trồng hoa với chi phí là 50 000 đồng/m2. Tính số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu vườn hoa đó.

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lần lượt là \(x{\rm{\;(m)}}\) và \(y{\rm{\;(m)}}\)\(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Vì mảnh vườn có chu vi là \(70{\rm{\;m}}\) nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 70\] hay \(x + y = 35\).

Vì mảnh vườn có diện tích là \(250{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình \(xy = 250\).

Ta có: \(x + y = 35\) và \(xy = 250\) và \({35^2} - 4 \cdot 250 = 225 > 0\) nên \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình:

\({t^2} - 35t + 250 = 0.\)

Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là \({t_1} = 10\) (thỏa mãn); \({t_2} = 25\) (thỏa mãn).

Mà chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng nên chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là \(25{\rm{\;m}},\,\,10{\rm{\;m}}.\)

Khu trồng hoa \(BEDF\) có \(BE = DF\) và \(BE\,{\rm{//}}\,DF\) nên có dạng một hình bình hành, do đó diện tích của khu trồng hoa là: \(6 \cdot 10 = 60{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu trồng hoa đó là:

\(60 \cdot 50\,\,000 = 3\,\,000\,\,000\) (đồng).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2x - m = 0.\) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\sqrt {4x_1^2 - 8{x_1} + 4}  - {x_1}{x_2} = 2m - 7.\)

Xem đáp án

Phương trình \({x^2} - 2x - m = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - m} \right) = 1 + m.\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\) khi và chỉ khi \(\Delta ' > 0\), tức là \(1 + m > 0\) hay \(m >  - 1.\)

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} =  - m.\end{array} \right.\)

Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình nên ta có \(x_1^2 - 2{x_1} - m = 0\) hay \(x_1^2 - 2{x_1} + 1 = m + 1\)

Theo bài, \(\sqrt {4x_1^2 - 8{x_1} + 4}  - {x_1}{x_2} = 2m - 7\)

Suy ra \(\sqrt {4\left( {x_1^2 - 2{x_1} + 1} \right)}  - {x_1}{x_2} = 2m - 7\)

Do đó \(2\sqrt {m + 1}  + m = 2m - 7\)

 \(2\sqrt {m + 1}  = m - 7\)

 \(m \ge 7\) và \(4\left( {m + 1} \right) = {\left( {m - 7} \right)^2}\)  (*)

Giải phương trình (*):

\(4\left( {m + 1} \right) = {\left( {m - 7} \right)^2}\)

\({m^2} - 14m + 45 = 0\)

\(m = 5\) (không thỏa mãn điều kiện \(m \ge 7)\) hoặc \(m = 9\) (thỏa mãn điều kiện \(m \ge 7)\)

Vậy \(m = 9\) là giá trị cần tìm.

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A,\,\,B.\) Đường thẳng \(AO\) cắt hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) lần lượt tại hai điểm \(C,\,\,E\) (khác điểm \(A).\) Đường thẳng \(AO'\) cắt hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) lần lượt tại hai điểm \(D,\,\,F\) (khác điểm \(A).\) Chứng minh:

1.\(C,\,\,B,\,\,F\) thẳng hàng.

2. Tứ giác \(CDEF\) nội tiếp đường tròn.

3.\(A\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(BDE.\)

Xem đáp án
Chúng minh C, B, F thẳng hàng (ảnh 1)

1. Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(AC\) là đường kính nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét đường tròn \(\left( {O'} \right)\) có \(AF\) là đường kính nên \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Do đó \(\widehat {CBF} = \widehat {ABC} + \widehat {ABF} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ .\)

Suy ra ba điểm \(C,\,\,B,\,\,F\) thẳng hàng.

2. Chứng minh tương tự câu 1, ta có \(\widehat {ADC} = 90^\circ \)

(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right))\) và \(\widehat {AEF} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( {O'} \right)).\)

Do đó \(\widehat {CDF} = \widehat {CEF} = 90^\circ \) nên đường tròn ngoại tiếp các tam giác vuông \(CDF,\,\,CEF\) có tâm là trung điểm của cạnh huyền \(CF\) hay các điểm \(C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(CF.\)

Vậy tứ giác \(CDEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CF.\)

3. Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD)\)

Tứ giác \(ABFE\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O'} \right)\) nên \(\widehat {ABE} = \widehat {AFE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE)\)

Tứ giác \(CDEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CF\) nên \(\widehat {DCE} = \widehat {DFE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DE)\) hay \(\widehat {ACD} = \widehat {AFE}\).

Từ đó suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {ABE}\) hay \(BA\) là tia phân giác của góc \(DBE.\)

Chứng minh tương tự, ta có \(\widehat {CED} = \widehat {BEC}\left( { = \widehat {CFD}} \right)\) hay \(EC\) là tia phân giác của góc \(BED.\)

Xét tam giác \(BDE\) có \(BA\) và \(EC\) là hai đường phân giác của tam giác, chúng cắt nhau tại \(A\) nên \(A\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(BDE.\)