Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 THPT Lê Hồng Phong (Đăk Lăk) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 THPT Lê Hồng Phong (Đăk Lăk) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1095 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

A. LISTENING. (2 points)

Listen to the recording of a lecture and choose the correct answer to each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Where were the research studies carried out? 

in West America

in North America

in South America

in East America

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What do women save money for? 

their children’s lives

their lives

their car

their children’s education

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main priority for men to save money for? 

their children

their families

their retirement

their lives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do women have to pay for nursing care to look after them? 

Because they don’t have children

Because they have a lot of money

Because they prefer to live there

Because they don’t have a spouse

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Who will most have to take care of the children after the divorce. 

divorced women

divorced men

grandparents

social workers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Nội dung bài nghe:

Research studies of women in North America have found that women are far more likely to save for their children’s education and they are also more likely to save up in order to buy a house one day. The same studies have found that men on the other hand tend to save for a car which by the way takes a surprisingly large amount of the household budget in North America. But the other main priority for men when saving money is their retirement. When they’re earning, they’re far more likely to put money aside for their old age than women are. Now, this is rather disturbing because in fact the need for women to save for their old age is far greater than from men

Let’s consider this for a moment. To start with, it is a fact that throughout the world, women are likely to live many years longer than men, so they need money to support them during their time. Since women are likely to be the ones left without a partner in old age, they may therefore have to pay for nursing care because they don’t have a spouse to look after them. Furthermore, the high divorce rates in North America are creating a poverty cycle for women. It is the divorced women who will most often have to look after the children, and thus they need more money to look after not just themselves but others.

Dịch bài nghe:

Các nghiên cứu về phụ nữ ở Bắc Mỹ cho thấy phụ nữ có xu hướng tiết kiệm cho việc học hành của con cái nhiều hơn và cũng có nhiều khả năng tiết kiệm để mua nhà trong tương lai. Ngược lại, các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng nam giới có xu hướng tiết kiệm để mua ô tô, điều này lại chiếm một khoản chi tiêu đáng kể trong ngân sách hộ gia đình ở Bắc Mỹ. Nhưng ưu tiên chính khác của nam giới khi tiết kiệm tiền là hưu trí. Khi còn đang làm việc, họ có nhiều khả năng để dành tiền cho tuổi già hơn phụ nữ. Điều này khá đáng lo ngại vì trên thực tế, nhu cầu tiết kiệm cho tuổi già của phụ nữ lớn hơn nhiều so với nam giới.

Hãy xem xét điều này một chút. Trước hết, thực tế là trên toàn thế giới, phụ nữ thường sống lâu hơn nam giới, vì vậy họ cần tiền để trang trải cuộc sống trong suốt quãng đời còn lại. Vì phụ nữ thường là những người không có bạn đời khi về già, họ có thể phải trả tiền cho dịch vụ chăm sóc điều dưỡng vì không có người bạn đời chăm sóc. Hơn nữa, tỷ lệ ly hôn cao ở Bắc Mỹ đang tạo ra một vòng luẩn quẩn nghèo đói cho phụ nữ. Phụ nữ ly hôn thường là những người phải chăm sóc con cái nhiều hơn, và do đó họ cần nhiều tiền hơn để không chỉ lo cho bản thân mà còn cho những người khác.

Đoạn văn

Listen to the last part of the lecture and fill in each blank with ONE word.

Let’s consider this for a moment. To start with, it is a fact that throughout the world, women are likely to live many years longer than men, so they need (Question 6) ________to support them during their time. Since women are likely to be the ones left without a (Question 7) ________ in old age, they may therefore have to pay for nursing care because they don’t have a spouse to look after them. Furthermore, the high (Question 8) ________ rates in North America are creating a poverty cycle for women. It is the divorced women (Question 9) ___________will most often have to look after the children, and thus they need more money to look after not just (Question 10) _________but others.

6. Tự luận
1 điểm

To start with, it is a fact that throughout the world, women are likely to live many years longer than men, so they need (Question 6) ________to support them during their time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: money

7. Tự luận
1 điểm

Since women are likely to be the ones left without a (Question 7) ________ in old age, they may therefore have to pay for nursing care because they don’t have a spouse to look after them.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: partner

8. Tự luận
1 điểm

Furthermore, the high (Question 8) ________ rates in North America are creating a poverty cycle for women.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: divorce

9. Tự luận
1 điểm

It is the divorced women (Question 9) ___________will most often have to look after the children,....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: who

10. Tự luận
1 điểm

It is the divorced women (Question 9) ___________will most often have to look after the children, and thus they need more money to look after not just (Question 10) _________but others.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: themselves

Nội dung bài nghe:

Research studies of women in North America have found that women are far more likely to save for their children’s education and they are also more likely to save up in order to buy a house one day. The same studies have found that men on the other hand tend to save for a car which by the way takes a surprisingly large amount of the household budget in North America. But the other main priority for men when saving money is their retirement. When they’re earning, they’re far more likely to put money aside for their old age than women are. Now, this is rather disturbing because in fact the need for women to save for their old age is far greater than from men

Let’s consider this for a moment. To start with, it is a fact that throughout the world, women are likely to live many years longer than men, so they need money to support them during their time. Since women are likely to be the ones left without a partner in old age, they may therefore have to pay for nursing care because they don’t have a spouse to look after them. Furthermore, the high divorce rates in North America are creating a poverty cycle for women. It is the divorced women who will most often have to look after the children, and thus they need more money to look after not just themselves but others.

Dịch bài nghe:

Các nghiên cứu về phụ nữ ở Bắc Mỹ cho thấy phụ nữ có xu hướng tiết kiệm cho việc học hành của con cái nhiều hơn và cũng có nhiều khả năng tiết kiệm để mua nhà trong tương lai. Ngược lại, các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng nam giới có xu hướng tiết kiệm để mua ô tô, điều này lại chiếm một khoản chi tiêu đáng kể trong ngân sách hộ gia đình ở Bắc Mỹ. Nhưng ưu tiên chính khác của nam giới khi tiết kiệm tiền là hưu trí. Khi còn đang làm việc, họ có nhiều khả năng để dành tiền cho tuổi già hơn phụ nữ. Điều này khá đáng lo ngại vì trên thực tế, nhu cầu tiết kiệm cho tuổi già của phụ nữ lớn hơn nhiều so với nam giới.

Hãy xem xét điều này một chút. Trước hết, thực tế là trên toàn thế giới, phụ nữ thường sống lâu hơn nam giới, vì vậy họ cần tiền để trang trải cuộc sống trong suốt quãng đời còn lại. Vì phụ nữ thường là những người không có bạn đời khi về già, họ có thể phải trả tiền cho dịch vụ chăm sóc điều dưỡng vì không có người bạn đời chăm sóc. Hơn nữa, tỷ lệ ly hôn cao ở Bắc Mỹ đang tạo ra một vòng luẩn quẩn nghèo đói cho phụ nữ. Phụ nữ ly hôn thường là những người phải chăm sóc con cái nhiều hơn, và do đó họ cần nhiều tiền hơn để không chỉ lo cho bản thân mà còn cho những người khác.

Đoạn văn

Read the following advertisement/announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

ANNOUNCEMENT OF SCHOOL YEAR-END PARTY

- The School Youth Union would like to announce:

• All students are required to be (22)_____ at 19:00 on May 29

• Each class is to nominate one student to take part (23) _____ the "King and Queen of the Night event.

- Should you have any questions, please contact your class monitor

IELTS TA WANTED

Have you ever sat for an IELTS test? Are you patient? Can you work in the evenings or at weekends? If you have (24) ________ YES to the above, write to us.

• Starting rate of 50,000 VND per hour

• Free uniform

• Excellent (25)______

• Friendly and academic environment

BETTER-YOU LANGUAGE CENTRE: 456 Le Loi Street, District 1, Ho Chi Minh

11. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Best wishes,

b. First of all, self-study gives learners more freedom. They decide what they should study and how to learn depending on their abilities.

c. Dear Lucy,

f. I hope you are well. I am thinking about the advantages of self-study - learning at home without a teacher.

d. Secondly, they can make learners responsible. They set their learning goals and make study plans to achieve them.

e. Finally, it makes them more confident. Completing tasks and solving problems on their own boost learners' confidence.

f-d-b-a-c-e

c-f-b-d-e-a

b-d-a-c-e-f

c-f-a-e-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

c. Lucy thân mến, mình hy vọng bạn vẫn khỏe. Mình đang suy nghĩ về những lợi ích của việc tự học - học tại nhà mà không cần giáo viên.

b. Trước hết, tự học mang lại cho người học nhiều tự do hơn. Họ tự quyết định nên học gì và học như thế nào tùy thuộc vào khả năng của mình.

d. Thứ hai, nó giúp người học có trách nhiệm hơn. Họ tự đặt ra mục tiêu học tập và lập kế hoạch học tập để đạt được chúng.

e. Cuối cùng, nó giúp họ tự tin hơn. Hoàn thành nhiệm vụ và tự giải quyết vấn đề giúp tăng cường sự tự tin của người học.

a. Chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Firstly, it is more convenient for Vietnam to promote its culture and learn about other countries.

b. Secondly, this has created more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students.

c. Viet Nam has gained three main benefits since it joined different international organizations.

d. Finally, joining these organizations has also helped Vietnam increase local and international tourism.

b-d-a-c

c-b-d-a

c-a-b-d

c-a-d-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

c. Việt Nam đã thu được ba lợi ích chính kể từ khi gia nhập các tổ chức quốc tế khác nhau.

a. Thứ nhất, việc này giúp Việt Nam thuận lợi hơn trong việc quảng bá văn hóa và tìm hiểu về các quốc gia khác.

e. Ví dụ, các hoạt động giao lưu văn hóa giúp du khách hiểu biết thêm về đất nước chúng ta, và người Việt Nam có cơ hội trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau tốt hơn.

b. Thứ hai, điều này đã tạo ra nhiều cơ hội học tập hơn cho cả sinh viên Việt Nam và nước ngoài.

d. Cuối cùng, việc gia nhập các tổ chức này cũng giúp Việt Nam tăng cường du lịch trong nước và quốc tế.

f. Vì Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến nổi tiếng nhất, thu hút nhiều du khách nước ngoài bởi vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ.

Đoạn văn

C. READING. (2 points)

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

ASEAN, officially the Association of Southeast Asian Nations, is a political and economic union of 11 member states in Southeast Asia, which promotes intergovernmental cooperation and facilitates economic, political, security, military, educational and sociocultural integration between its members and countries in the Asia-Pacific. The union has a total area of 4.522.518 km2 and an estimated total population of about 668 million as in 2022.

ASEAN’s primary objective was to accelerate economic growth and through that social progress and cultural development. A secondary objective was to promote regional peace and stability based on the rule of law and the principles of the UN Charter. With some of the fastest growing economies in the world, ASEAN has broadened its objective beyond the economic and social spheres. In 2003, ASEAN moved along the path similar to the European Union (EU) by agreeing to establish an ASEAN community that consists of three pillars: the ASEAN Security Community, the ASEAN Economic Community and the ASEAN Socio-Cultural Community.

ASEAN regularly engages other countries in the Asia-Pacific region and beyond. A major partner of the UN, SCO, PA, GCC, MERCOSUR, CELAC and ECO, ASEAN maintains a global powerhouse, the central union for cooperation in Asia-Pacific, and a prominent and influential organization. It is involved in numerous international affairs and hosts diplomatic missions throughout the world. The organization’s success has become the driving force of some of the largest trade blocs in history, including APEC and RCEP.

(Adapted from: https://en.wikipedia.org)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

All students are required to be (22)_____ at 19:00 on May 29

seen

graduated

present

appeared

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: be required to be + adj => chọn present (a) có mặt

Hướng dẫn dịch: Tất cả học sinh phải có mặt lúc 19:00 ngày 29 tháng 5

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Each class is to nominate one student to take part (23) _____ the "King and Queen of the Night event.

in

for

on

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ “take part in”: tham gia vào

Hướng dẫn dịch: Mỗi lớp sẽ đề cử một học sinh tham gia sự kiện "Vua và Nữ hoàng của đêm".

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO VỀ TIỆC CUỐI NĂM HỌC

- Hội Thanh niên Học sinh xin thông báo:

• Tất cả học sinh phải có mặt lúc 19:00 ngày 29 tháng 5

• Mỗi lớp sẽ đề cử một học sinh tham gia sự kiện "Vua và Nữ hoàng của đêm".

- Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với lớp trưởng của mình

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you ever sat for an IELTS test? Are you patient? Can you work in the evenings or at weekends? If you have (24) ________ YES to the above, write to us.

answer

answering

answered

been answered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện với mệnh đề chính là câu mệnh lệnh: If + hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành, mệnh đề mệnh lệnh

=> sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành=>have answered

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn trả lời CÓ cho những câu hỏi trên, hãy liên hệ với chúng tôi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Excellent (25)______

trainee

trained

train

training

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sau tính từ “excellent(a) bài bản” cần một danh từ “training (n) sự đào tạo”,

“trainee” cũng là danh từ nhưng mang nghĩa là “thực tập sinh” nên không chọn.

Hướng dẫn dịch: Được đào tạo bài bản

Dịch bài đọc:

CẦN TUYỂN TRỢ GIẢNG IELTS

Bạn đã từng thi IELTS chưa? Bạn có kiên nhẫn không? Bạn có thể làm việc vào buổi tối hoặc cuối tuần không? Nếu bạn trả lời CÓ cho những câu hỏi trên, hãy liên hệ với chúng tôi.

• Mức lương khởi điểm 50.000 VND/giờ

• Được cấp đồng phục miễn phí

• Được đào tạo bài bản

• Môi trường học tập thân thiện và chuyên nghiệp

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blank.

In our present time, education is flexible, accessible, and personal. Most government leaders give high priority to the use of information and communication technologies for expanding access (31) ______ quality education. Mobile learning is a part of new learning ways in which smartphones, tablets and laptops are the (32) ______ important devices. They are increasingly multi-functional, with the ability to support speaking, listening, watching, reading, writing, searching for information, performing calculations, playing games and much more. (33) ______, there are useful learning apps which are available for learners to download into their personal mobile devices.

Learners’ daily uses of personal electronic devices are now increasing throughout the world. (34) ______, mobile learning can provide quality education for children, youth and adult as expressed in the goals of Education for All. Learners should take advantage of the learning opportunities offered by mobile technologies. Mobile learning focuses on learning outside a traditional classroom. It emphasizes (35) ______ of learning with life and work, so that education is no longer seen as a separated activity that has to take place in a school, university or other educational establishments.

(Adapted from: https://zenbooks.vn)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the first paragraph mainly about? 

General introduction of ASEAN

ASEAN and countries in Asia- Pacific region

ASEAN as a political and economic union

The cooperation between ASEAN and countries in Asia-Pacific

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Giới thiệu chung về ASEAN

B. ASEAN và các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

C. ASEAN với tư cách là một liên minh chính trị và kinh tế

D. Sự hợp tác giữa ASEAN và các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

18. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN community was established in a similar way to ________. 

UN

APEC

RCEP

EU

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: In 2003, ASEAN moved along the path similar to the European Union (EU) by agreeing to establish an ASEAN community that consists of three pillars: the ASEAN Security Community, the ASEAN Economic Community and the ASEAN Socio-Cultural Community.

Hướng dẫn dịch: Năm 2003, ASEAN đã đi theo con đường tương tự như Liên minh châu Âu (EU) bằng cách nhất trí thành lập Cộng đồng ASEAN gồm ba trụ cột: Cộng đồng An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “It” in the last paragraph refer to? 

global powerhouse

organization

Asia-Pacific

ASEAN

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Tổ chức này tham gia vào nhiều vấn đề quốc tế và là nơi đặt trụ sở của các phái đoàn ngoại giao trên khắp thế giới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "diplomatic" in the last paragraph is closest in meaning to ________. 

unthinking

essential

ambassadorial

tactless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

diplomatic = ambassadorial (a) thuộc về ngoại giao

Hướng dẫn dịch: Tổ chức này tham gia vào nhiều vấn đề quốc tế và là nơi đặt trụ sở của các phái đoàn ngoại giao trên khắp thế giới.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Which of the following is NOT true according to the last paragraph?

ASEAN engages countries in both inside and outside of the Asia-Pacific region.

ASEAN has partnerships with UN, SCO, PA, GCC, MERCOSUR, CELAC and ECO.

ASEAN is a regional organization, but its plays a positive role in the world.

ASEAN forces some large organizations to become a partner or cooperate with it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A: ASEAN regularly engages other countries in the Asia-Pacific region and beyond…(ASEAN thường xuyên hợp tác với các quốc gia khác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và hơn thế nữa…) => đúng

Thông tin đáp án B: A major partner of the UN, SCO, PA, GCC, MERCOSUR, CELAC and ECO, ASEAN maintains a global powerhouse, the central union for cooperation in Asia-Pacific, and a prominent and influential organization. (Là đối tác chính của Liên Hợp Quốc, Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO), Hiệp định Paris (PA), Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC), Liên minh Kinh tế - Châu Âu - Thái Bình Dương (MERCO), Liên minh Kinh tế - Caribe (CELAC) và Tổ chức Kinh tế - Thái Bình Dương (ECO), ASEAN duy trì vị thế cường quốc toàn cầu, là liên minh trung tâm cho hợp tác ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, và là một tổ chức nổi bật và có tầm ảnh hưởng.) => đúng

Thông tin đáp án C: ASEAN, officially the Association of Southeast Asian Nations, is a political and economic union of 11 member states in Southeast Asia,...(ASEAN, tên chính thức là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, là một liên minh chính trị và kinh tế gồm 11 quốc gia thành viên ở Đông Nam Á,...) => đúng

…ASEAN maintains a global powerhouse, the central union for cooperation in Asia-Pacific, and a prominent and influential organization.(...ASEAN duy trì vị thế cường quốc toàn cầu, là liên minh trung tâm cho hợp tác ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, và là một tổ chức nổi bật và có tầm ảnh hưởng.) => đúng

Hướng dẫn dịch:

A. ASEAN hợp tác với các quốc gia cả trong và ngoài khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

B. ASEAN có quan hệ đối tác với Liên Hợp Quốc, Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO), Hội đồng Nghị viện Châu Á (PA), Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC), Khối Thịnh vượng chung Mercosur (MERCO), Khối Thịnh vượng chung Celiac (CELAC) và Tổ chức Kinh tế Thế giới (ECO).

C. ASEAN là một tổ chức khu vực, nhưng nó đóng vai trò tích cực trên thế giới.

D. ASEAN buộc một số tổ chức lớn phải trở thành đối tác hoặc hợp tác với mình.

Dịch bài đọc:

ASEAN, tên chính thức là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, là một liên minh chính trị và kinh tế gồm 11 quốc gia thành viên ở Đông Nam Á, thúc đẩy hợp tác liên chính phủ và tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế, chính trị, an ninh, quân sự, giáo dục và văn hóa xã hội giữa các thành viên và các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Liên minh này có tổng diện tích 4.522.518 km2 và dân số ước tính khoảng 668 triệu người vào năm 2022.

Mục tiêu chính của ASEAN là đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và thông qua đó thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa. Mục tiêu thứ hai là thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực dựa trên pháp quyền và các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Với một số nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới, ASEAN đã mở rộng mục tiêu của mình vượt ra ngoài lĩnh vực kinh tế và xã hội. Năm 2003, ASEAN đã đi theo con đường tương tự như Liên minh châu Âu (EU) bằng cách nhất trí thành lập Cộng đồng ASEAN gồm ba trụ cột: Cộng đồng An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

ASEAN thường xuyên hợp tác với các quốc gia khác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và hơn thế nữa. Là đối tác chính của Liên Hợp Quốc, Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO), Hiệp định Paris (PA), Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC), Liên minh Kinh tế - Châu Âu - Thái Bình Dương (MERCO), Liên minh Kinh tế - Caribe (CELAC) và Tổ chức Kinh tế - Thái Bình Dương (ECO), ASEAN duy trì vị thế cường quốc toàn cầu, là liên minh trung tâm cho hợp tác ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, và là một tổ chức nổi bật và có tầm ảnh hưởng. Tổ chức này tham gia vào nhiều vấn đề quốc tế và là nơi đặt trụ sở của các phái đoàn ngoại giao trên khắp thế giới. Thành công của ASEAN đã trở thành động lực thúc đẩy một số khối thương mại lớn nhất trong lịch sử, bao gồm APEC và RCEP.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

B. MULTIPLE CHOICES. (3 points)

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the others three in pronunciation in each of the following questions.

asks

bags

books

gifts

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the others three in pronunciation in each of the following questions.

most

progress

social

support

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /ɔː/

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in the following question.

economic

population

activity

education

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn trọng âm 2, các đáp án khác nhấn trọng âm 3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

One benefit of _______ is that you can learn anytime and anywhere. 

traditional classroom

blended learning

face-to-face learning

online learning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Một lợi ích của học trực tuyến là bạn có thể học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m reading the book _______ you lent me yesterday. 

which

who

when

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc “which” làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó

Hướng dẫn dịch: Tôi đang đọc cuốn sách mà bạn cho tôi mượn hôm qua.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The growth rate this year is expected to be ________ than last year. 

high

highest

higher

more higher

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Tỷ lệ tăng trưởng năm nay dự kiến sẽ cao hơn năm ngoái.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The school regulations _______ by all students. 

must follow

must be followed

must following

must be follow

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verbs + be + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Tất cả học sinh phải tuân thủ nội quy nhà trường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In some places, many young girls still become victims of ________ violence. 

educated

social

discriminated

domestic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ “Domestic Violence” (n): bạo lực gia đình

Hướng dẫn dịch: Ở một số nơi, nhiều bé gái vẫn trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

________ is an agency of the United Nations responsible for providing humanitarian and developmental aid to children worldwide. 

WTO

FAO

UNICEF

UNDP

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giới

FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations):Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc

UNICEF (United Nations International Children's Emergency Fund):Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

UNDP (United Nations Development Programme): Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

Hướng dẫn dịch: UNICEF là một cơ quan của Liên Hợp Quốc chịu trách nhiệm cung cấp viện trợ nhân đạo và phát triển cho trẻ em trên toàn thế giới.

Đoạn văn

PART II: Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blank.

In our present time, education is flexible, accessible, and personal. Most government leaders give high priority to the use of information and communication technologies for expanding access (31) ______ quality education. Mobile learning is a part of new learning ways in which smartphones, tablets and laptops are the (32) ______ important devices. They are increasingly multi-functional, with the ability to support speaking, listening, watching, reading, writing, searching for information, performing calculations, playing games and much more. (33) ______, there are useful learning apps which are available for learners to download into their personal mobile devices.

Learners’ daily uses of personal electronic devices are now increasing throughout the world. (34) ______, mobile learning can provide quality education for children, youth and adult as expressed in the goals of Education for All. Learners should take advantage of the learning opportunities offered by mobile technologies. Mobile learning focuses on learning outside a traditional classroom. It emphasizes (35) ______ of learning with life and work, so that education is no longer seen as a separated activity that has to take place in a school, university or other educational establishments.

(Adapted from: https://zenbooks.vn)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Most government leaders give high priority to the use of information and communication technologies for expanding access (31) ______ quality education.

to

of

for

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ “Access to”: quyền truy cập, tiếp cận

Hướng dẫn dịch: Hầu hết các nhà lãnh đạo chính phủ đều ưu tiên sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục chất lượng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mobile learning is a part of new learning ways in which smartphones, tablets and laptops are the (32) ______ important devices.

more

most

less

least

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết so sánh nhất: the

So sánh hơn nhất với tính từ dài: S + V + the + most + adj/adv + (N) + …

Hướng dẫn dịch: Học tập di động là một phần của các phương thức học tập mới, trong đó điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay là những thiết bị quan trọng nhất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

(33) ______, there are useful learning apps which are available for learners to download into their personal mobile devices.

Moreover

However

Therefore

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Moreover: hơn nữa

However: tuy nhiên

Therefore: vì vậy

Although: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, có nhiều ứng dụng học tập hữu ích mà người học có thể tải xuống thiết bị di động cá nhân của mình.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

(34) ______, mobile learning can provide quality education for children, youth and adult as expressed in the goals of Education for All.

Traditionally

Firstly

Crucially

Finally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Traditionally: theo truyền thống         

Firstly: đầu tiên  

Crucially: quan trọng               

Finally: cuối cùng

Hướng dẫn dịch: Quan trọng hơn, học tập di động có thể cung cấp giáo dục chất lượng cho trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn như đã được thể hiện trong mục tiêu Giáo dục cho Tất cả.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

It emphasizes (35) ______ of learning with life and work, so that education is no longer seen as a separated activity that has to take place in a school, university or other educational establishments.

integration

integrate

integrating

integrated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cách dùng của mạo từ the: The + N + of => chỗ trống cần 1 danh từ

Integration (n) sự tích hợp

Hướng dẫn dịch: Nó nhấn mạnh sự tích hợp giữa học tập với cuộc sống và công việc, để giáo dục không còn được coi là một hoạt động tách biệt phải diễn ra ở trường học, đại học hoặc các cơ sở giáo dục khác.

Dịch bài đọc:

Trong thời đại hiện nay, giáo dục trở nên linh hoạt, dễ tiếp cận và mang tính cá nhân. Hầu hết các nhà lãnh đạo chính phủ đều ưu tiên sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục chất lượng. Học tập di động là một phần của các phương thức học tập mới, trong đó điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay là những thiết bị quan trọng nhất. Chúng ngày càng đa chức năng, có khả năng hỗ trợ nói, nghe, xem, đọc, viết, tìm kiếm thông tin, thực hiện các phép tính, chơi trò chơi và nhiều hơn nữa. Hơn nữa, có nhiều ứng dụng học tập hữu ích mà người học có thể tải xuống thiết bị di động cá nhân của mình.

Việc sử dụng thiết bị điện tử cá nhân hàng ngày của người học đang ngày càng tăng trên toàn thế giới. Quan trọng hơn, học tập di động có thể cung cấp giáo dục chất lượng cho trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn như đã được thể hiện trong mục tiêu Giáo dục cho Tất cả. Người học nên tận dụng các cơ hội học tập do công nghệ di động mang lại. Học tập di động tập trung vào việc học tập bên ngoài lớp học truyền thống. Nó nhấn mạnh sự tích hợp giữa học tập với cuộc sống và công việc, để giáo dục không còn được coi là một hoạt động tách biệt phải diễn ra ở trường học, đại học hoặc các cơ sở giáo dục khác.

Đoạn văn

D. WRITING. (3 points)

PART I: Complete the second sentence by using the given word(s).

36. Tự luận
1 điểm

Thank you very much for your email. It was so interesting. (Using relative pronoun which)

→_________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Thank you very much for your email which was so interesting.

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc “which” - làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó

Hướng dẫn dịch: Cảm ơn bạn nhiều vì thư điện tử thú vị này.

37. Tự luận
1 điểm

People won’t use maps in the future. (Using passive voice)

→ Maps ____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Maps won’t be used in the future.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: future.

Dạng bị động của thì tương lai đơn: S + will + be + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Bản đồ sẽ không được sử dụng trong tương lai.

38. Tự luận
1 điểm

She is the best student in our class. (Using comparative)

→ No other student____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: No other student in our class is better than her.

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2 + V

Trường hợp đặc biệt: “Good” trong so sánh nhất có dạng “the best” thì chuyển sang dạng so sánh hơn là “better”

Hướng dẫn dịch: Không học sinh nào trong lớp của chúng tôi giỏi hơn cô ấy.

39. Tự luận
1 điểm

Max Bird is an English teacher. His blog has many followers. (Using relative pronoun whose)

→_________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Max Bird, whose blog has many followers, is an English teacher.

Đại từ quan hệ thay cho tính từ sở hữu trước danh từ “whose” (luôn đi kèm với một danh từ)

Hướng dẫn dịch: Max Bird người mà blog có rất nhiều người theo dõi, là một giáo viên tiếng Anh.

40. Tự luận
1 điểm

I have never read such an interesting book. (Using superlative)

→_________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This is the most interesting book (that) I have ever read

So sánh hơn nhất với tính từ dài: S + V + the + most + adj/adv + (N) + …

Hướng dẫn dịch: Đây là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.

Đoạn văn

PART II: Supply the correct forms of the given words in each of the following sentences.

41. Điền vào chỗ trống
1 điểm

International organizations are optimistic about Vietnam’s_________growth in the coming years. (ECONOMY)

(1)

economic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: economic

Trước danh từ “growth (n) sự tăng trưởng” cần tính từ để bổ nghĩa => economic (a) thuộc về kinh tế

Hướng dẫn dịch: Các tổ chức quốc tế lạc quan về sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm tới.

42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The government has done a lot to promote gender _________in education and healthcare. (EQUAL)

(1)

equality

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: equality

Cụm từ “gender equality”: bình đẳng giới

Hướng dẫn dịch: Chính phủ đã làm rất nhiều để thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục và y tế.

43. Điền vào chỗ trống
1 điểm

More than half of the world’s__________ people are women. (EDUCATE)

(1)

uneducated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: uneducated

Trước danh từ “people” cần tính từ để bổ nghĩa, tính từ này phải mang ý nghĩa bị động và dùng để diễn tả cho cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc vật => uneducated (a) không được giáo dục

Hướng dẫn dịch: Hơn một nửa số người không được giáo dục trên thế giới là phụ nữ.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My teacher is using new_________ activities to help students focus on the lessons. (LEARN)

(1)

learning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: learning

Sau tính từ “new (a) mới cần một danh từ “learning (n) học tập”

Hướng dẫn dịch: Giáo viên của tôi đang sử dụng các hoạt động học tập mới để giúp học sinh tập trung vào bài học.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trade agreements make it easier for foreign__________to set up businesses in Vietnam. (INVEST)

(1)

investors

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: investors

Sau giới từ “foreign (a) thuộc nước ngoài” cần một danh từ “investor (n) nhà đầu tư”, từ này phải ở dạng số nhiều vì ngữ cảnh của câu.

Hướng dẫn dịch: Các hiệp định thương mại tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.