Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 THPT Bố Hạ (Bắc Giang) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 THPT Bố Hạ (Bắc Giang) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 10109 lượt thi
37 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Listening (2 pts)

Part 1: Listen to the conversation between a girl and a doctor. Circle the correct answer. You will hear the recording TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Kim’s problem? 

She sleeps late

She’s upset

She feels stressed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Why can’t Kim sleep? 

She lifts weights

She has a lot of homework

She plays sports

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Kim ask her friends to do with her? 

Play sports

Socialize

Do exercises

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Kim do before bedtime? 

Use smartphone

Do homework

Watch movies

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Nội dung bài nghe:

Nurse: Dr. Dorothy? Your 9 a.m. appointment is here.

Dr. Dorothy: Oh, that’s Kim Brown. Send her in, please.

Nurse: It’s right this way, please.

Dr. Dorothy: Hi, Kim. What seems to be the problem?

Kim: Hi, Doctor. I’m feeling really stressed.

Dr. Dorothy: Oh, I see. Well, it’s quite normal for teenagers your age to feel a bit stressed. But you do look very upset, Kim. Are you getting enough sleep?

Kim: That’s just it! I can’t sleep because I have too much homework to do.

Dr. Dorothy: I see. And how about fitness? Do you make time to play sports or lift weights?

Kim: Lift weights? Um, no. I guess I don’t do enough exercise.

Dr. Dorothy: Well, if you do a little exercise each day, you’ll sleep much better.

Kim: I could ask my friends to play sports with me.

Dr. Dorothy: That’s a great idea! Having a healthy social life is another good way to manage stress.

Kim: Wow! Thanks, doc!

Dr. Dorothy: There’s one more thing, Kim.

Kim: Oh? What is it?

Dr. Dorothy: How much time to you spend using electronic devices at home?

Kim: Well, I usually watch one or two movies in the evening while I do my homework. And I use my smartphone until I fall asleep.

Dr. Dorothy: Oh, Kim! That’s too much! Put away the smartphone and turn off the TV for fifteen minutes so that you can chill out before you go to sleep.

Kim: Hmm. OK.

Dịch bài nghe:

Y tá: Bác sĩ Dorothy? Đã đến cuộc hẹn 9 giờ sáng.

Bác sĩ Dorothy: Ồ, là Kim Brown. Làm ơn mời cô ấy vào.

Y tá: Mời đi lối này.

Bác sĩ Dorothy: Chào Kim. Cháu có vấn đề gì thì phải?

Kim: Chào bác sĩ. Cháu đang cảm thấy thực sự căng thẳng.

Bác sĩ Dorothy: Ồ, bác hiểu rồi. Chà, việc thanh thiếu niên ở độ tuổi của cháu cảm thấy hơi căng thẳng là điều khá bình thường. Nhưng cháu trông có vẻ không vui đấy Kim. Cháu có ngủ đủ không?

Kim: Chính nó đấy ạ! Cháu không thể ngủ được vì cháu có quá nhiều bài tập phải làm.

Bác sĩ Dorothy: Bác hiểu rồi. Và thế còn việc tập thể dục? Cháu có dành thời gian để chơi thể thao hoặc nâng tạ không?

Kim: Nâng tạ? À, không. Cháu đoán cháu không tập thể dục đủ.

Bác sĩ Dorothy: Ừ, nếu cháu tập thể dục một chút mỗi ngày, cháu sẽ ngủ ngon hơn nhiều.

Kim: Cháu có thể rủ bạn bè chơi thể thao với mình.

Bác sĩ Dorothy: Đó là một ý tưởng tuyệt vời! Có một cuộc sống xã hội lành mạnh là một cách tốt khác để quản lý căng thẳng.

Kim: Ồ! Cảm ơn bác sĩ!

Bác sĩ Dorothy: Còn một điều nữa, Kim.

Kim: Ồ? Nó là gì ạ?

Bác sĩ Dorothy: Cháu dành bao nhiêu thời gian để sử dụng các thiết bị điện tử ở nhà?

Kim: Chà, cháu thường xem một hoặc hai bộ phim vào buổi tối trong khi làm bài tập về nhà. Và cháu sử dụng điện thoại thông minh cho đến khi cháu ngủ thiếp đi.

Bác sĩ Dorothy: Ồ, Kim! Thế là quá nhiều! Hãy cất điện thoại thông minh đi và tắt TV trong mười lăm phút để cháu có thể thư giãn trước khi đi ngủ.

Kim: Vâng ạ.

Đoạn văn

Part 2: Listen to a conversation and circle the correct answer. You will hear the recording TWICE.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The USA burns over 700 million tons of ______ every year. 

Gas

Oil

Coal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The world used 35.5 billion barrels of oil in _____. 

2020

2018

2019

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Oil consumption ______ every year. 

stays unchanged

goes down

goes up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vehicle sales in the USA ______ from 2019 to 2020. 

dropped

went up

increased

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Nội dung bài nghe:

Jane: Hey, Mike, how are you getting on with the class project on global warming?

Mike: I found out a few things about how we cause global warming.

Jane: What did you find out, guy?

Mike: I found out that here in the United States, we burn over 700 million tonnes of coal per year.

Jane: Wow! That must be a major source of carbon emissions for the US.

Mike:It is and we have to reduce the amount of coal a lot if we are going to meet our carbon emission targets.

Jane: If you think that’s bad, just wait till I tell you about oil consumption.

Mike: Why? What did you find out, Jane?

Jane: In 2018 the world consumed nearly thirty-five and a half billion barrels of oil.

Mike: Wow! That’s incredible!

Jane: Every year, world oil consumption increases by approximately half a million barrels.

Mike: Of course, it doesn’t help that we love to use cars and motorbikes. That makes global warming worse.

Jane: Yes, although vehicle sales in the United States did drop by nearly two and a half million cars from 2019 to 2020. So, there is some good news.

Mike: Don’t forget about deforestation. Last year, humans cut down 12.2 million hectares of rainforest. From 2019 to 2020, deforestation increased by twelve percent.

Jane: What can we do to stop global warming?

Mike: I think Mr. Strangelove will ask us to that find out about that for our next project.

DỊch bài nghe:

Jane: Này, Mike, cậu làm dự án của lớp về sự nóng lên toàn cầu như thế nào rồi?

Mike: Tớ đã tìm ra một số điều về cách chúng ta gây ra sự nóng lên toàn cầu.

Jane: Cậu đã phát hiện ra điều gì vậy?

Mike: Tớ thấy rằng ở Hoa Kỳ, chúng ta đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.

Jane: Chà! Đó phải là một nguồn phát thải carbon chính ở Mỹ.

Mike: Đúng vậy và chúng ta phải giảm lượng than rất nhiều nếu chúng ta muốn đạt được các mục tiêu phát thải carbon của mình.

Jane: Nếu cậu nghĩ điều đó là tệ, hãy đợi cho đến khi tớ nói với cậu về mức tiêu thụ dầu.

Mike: Tại sao? Bạn đã tìm ra điều gì, Jane?

Jane: Năm 2018, thế giới tiêu thụ gần 35,5 tỷ thùng dầu.

Mike: Chà! Thật đáng kinh ngạc!

Jane: Mỗi năm, mức tiêu thụ dầu trên thế giới tăng khoảng nửa triệu thùng.

Mike: Tất nhiên, có một chướng ngại là chúng ta thích sử dụng ô tô và xe máy. Điều đó làm cho sự nóng lên toàn cầu trở nên tồi tệ hơn.

Jane: Vâng, mặc dù doanh số bán xe ở Mỹ đã giảm gần hai triệu rưỡi xe từ năm 2019 đến năm 2020. Vì vậy, có một số tín hiệu tốt.

Mike: Đừng quên nạn phá rừng. Năm ngoái, con người đã chặt phá 12,2 triệu ha rừng nhiệt đới. Từ năm 2019 đến năm 2020, nạn phá rừng đã tăng 12%.

Jane: Chúng ta có thể làm gì để ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu?

Mike: Tớ nghĩ thầy Strangelove sẽ yêu cầu chúng ta tìm hiểu về điều đó trong dự án tiếp theo của chúng ta.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheer to indicate the option that best fit each of the numbered blanks from 16 to 19

EXPLORE BEAUTIFUL LANDSCAPES BY TRAIN

Are you a travel enthusiast? Embark on an unforgettable journey with our scenic train trip, where every moment is filled with breathtaking views and unparalleled comfort. As you settle in your plush seat, prepare to be mesmerized by rolling hills, picturesque valleys, and sparkling rivers that unfold outside your window. Our train (16) ______ gourmet dining options, allowing you to savour exquisite meals made from locally sourced ingredients while you watch the world glide by. Engage with our knowledgeable onboard staff, who will share (17) ______ stories about the regions you pass through, enriching your experience (18) ______ history and culture. Whether you are travelling solo, with family, or friends, our train trip promises a unique blend of relaxation and adventure. Don’t miss this chance to

create lasting memories as you explore the beauty of the countryside in style and comfort. Book your ticket today and let the journey (19) ______!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Our train (16) ______ gourmet dining options, allowing you to savour exquisite meals made from locally sourced ingredients while you watch the world glide by.

offers

offer

offered

have offered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ cũng phải chia số ít.

Hướng dẫn dịch: Tàu của chúng tôi cung cấp các lựa chọn ăn uống cao cấp, cho phép bạn thưởng thức những bữa ăn tinh tế được chế biến từ nguyên liệu địa phương trong khi ngắm nhìn thế giới trôi qua.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Engage with our knowledgeable onboard staff, who will share (17) ______ stories about the regions you pass through,....

fascinator

fascinating

fascination

fascinated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước danh từ “stories” cần một tính từ để bổ nghĩa.

Tính từ đuôi -ing mô tả bản chất, đặc điểm của sự vật/người gây ra cảm giác (chủ động)

Tính từ đuôi -ed mô tả cảm xúc, cảm giác của con người/vật bị tác động (bị động)

Hướng dẫn dịch: Hãy giao lưu với đội ngũ nhân viên trên tàu giàu kinh nghiệm, những người sẽ chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn về các vùng miền bạn đi qua, làm phong phú thêm trải nghiệm của bạn với lịch sử và văn hóa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Engage with our knowledgeable onboard staff, who will share (17) ______ stories about the regions you pass through, enriching your experience (18) ______ history and culture.

of

for

to

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ enrich sth with sth: làm cho cái gì phong phú hơn bằng cái gì

Hướng dẫn dịch: Hãy giao lưu với đội ngũ nhân viên trên tàu giàu kinh nghiệm, những người sẽ chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn về các vùng miền bạn đi qua, làm phong phú thêm trải nghiệm của bạn với lịch sử và văn hóa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Book your ticket today and let the journey (19) ______!

begin

to begin

beginning

to beginning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Let’s + V: hãy làm gì

Hướng dẫn dịch: Hãy đặt vé ngay hôm nay và bắt đầu hành trình!

Dịch bài đọc:

KHÁM PHÁ NHỮNG CẢNH QUAN TUYỆT ĐẸP BẰNG TÀU HỎA

Bạn là người đam mê du lịch? Hãy bắt đầu một hành trình khó quên với chuyến tàu ngắm cảnh của chúng tôi, nơi mỗi khoảnh khắc đều tràn ngập những khung cảnh ngoạn mục và sự thoải mái tuyệt vời. Khi bạn ổn định chỗ ngồi êm ái, hãy chuẩn bị để bị mê hoặc bởi những ngọn đồi thoai thoải, những thung lũng đẹp như tranh vẽ và những dòng sông lấp lánh trải dài bên ngoài cửa sổ. Tàu của chúng tôi cung cấp các lựa chọn ăn uống cao cấp, cho phép bạn thưởng thức những bữa ăn tinh tế được chế biến từ nguyên liệu địa phương trong khi ngắm nhìn thế giới trôi qua. Hãy giao lưu với đội ngũ nhân viên trên tàu giàu kinh nghiệm, những người sẽ chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn về các vùng miền bạn đi qua, làm phong phú thêm trải nghiệm của bạn với lịch sử và văn hóa. Cho dù bạn đi du lịch một mình, với gia đình hay bạn bè, chuyến tàu của chúng tôi hứa hẹn sự kết hợp độc đáo giữa thư giãn và phiêu lưu. Đừng bỏ lỡ cơ hội tạo nên những kỷ niệm khó quên khi bạn khám phá vẻ đẹp của vùng nông thôn một cách thoải mái và sang trọng. Hãy đặt vé ngay hôm nay và bắt đầu hành trình!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 36.

International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and make a difference during their summer break. One of ISV's programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided opportunities for students to make a difference to communities and those in need while learning about responsibility and global issues.

Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP's regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts and time to communities. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties faced by local people. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.

High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you're a high school student, give it a shot!

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 a. Jack: Hi, Peter! It’s been a while. You seem so energetic!

b. Jack: Yes, I started running in the mornings and drinking more water.

c. Peter: Hey, Jack! Thanks! You look in shape, too. Have you changed your routine lately?

c-b-a

a-b-c

b-a-c

a-c-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

a. Jack: Chào Peter! Lâu rồi không gặp. Trông cậu tràn đầy năng lượng quá!

c. Peter: Chào Jack! Cảm ơn cậu! Trông cậu cũng khỏe mạnh đấy. Gần đây cậu có thay đổi thói quen của mình không?

b. Jack: Có, tớ bắt đầu chạy bộ buổi sáng và uống nhiều nước hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Ben: Why do you want to learn cooking?

b. Sarah: I just think cooking at home is healthier and more economical.

c. Ben: I understand. Maybe I should try cooking, too!

d. Sarah: I’m thinking about joining a cooking class.

e. Ben: What new skill are you planning to learn?

e-a-b-d-c

e-d-c-b-a

e-d-a-b-c

a-e-d-b-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

e. Ben: Cậu định học kỹ năng mới gì?

d. Sarah: Tớ đang nghĩ đến việc tham gia một lớp học nấu ăn.

a. Ben: Tại sao cậu muốn học nấu ăn?

b. Sarah: Tớ chỉ nghĩ nấu ăn ở nhà thì tốt cho sức khỏe hơn và tiết kiệm hơn.

c. Ben: Tớ hiểu. Có lẽ tớ cũng nên thử nấu ăn xem sao!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Second, I often use the computer to update information and news regularly because it is also a way of learning and having new knowledge and social understanding.

b. I will enrich my knowledge about computers and the Internet to work safely and effectively in the Internet space.

c. Third, computers connected to the Internet also make communication between teachers and me easier and faster, which helps learning more effective.

d. Best wishes.

e. First, I can use it to search for the information of any subject easily and quickly.

f. Dear Lucy; I hope you are well. I am thinking about computer connected to the Internet is a huge source of information that the learners can exploit to enrich knowledge and improve study performance.

f – e – a – c – b – d

f – c – b – e – a – d

f – e – c – a – b –d

f – a – b – e – c – d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

f. Lucy thân mến; Tớ hy vọng cậu khỏe. Tớ đang nghĩ về máy tính kết nối Internet, nó là một nguồn thông tin khổng lồ mà người học có thể khai thác để làm giàu kiến thức và nâng cao kết quả học tập.

e. Thứ nhất, tớ có thể dùng nó để tìm kiếm thông tin về bất kỳ chủ đề nào một cách dễ dàng và nhanh chóng.

a. Thứ hai, tôi thường xuyên sử dụng máy tính để cập nhật thông tin và tin tức vì đó cũng là một cách để học hỏi, tiếp thu kiến thức mới và hiểu biết xã hội.

c. Thứ ba, máy tính kết nối Internet cũng giúp việc giao tiếp giữa tôi và giáo viên dễ dàng và nhanh chóng hơn, từ đó giúp việc học tập hiệu quả hơn.

b. Tôi sẽ trau dồi kiến thức về máy tính và Internet để làm việc an toàn và hiệu quả trong không gian mạng.

d. Chúc bạn mọi điều tốt đẹp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

When I have a problem, I can ask ___ answers or help immediately with face-to-face learning. 

to

for

in

about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ: ask for sth: yêu cầu/xin điều gì

Hướng dẫn dịch: Khi gặp vấn đề, tôi có thể hỏi đáp hoặc nhận trợ giúp ngay lập tức thông qua hình thức học trực tiếp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The UN's task is to reduce ______ and improve people’s lives all over the world. 

poverty

success

wealth

health

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

poverty (n) sự nghèo đói

success (n) thành công

wealth (n) sự giàu có

health (n) sức khoẻ

Hướng dẫn dịch: Nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc là giảm nghèo và cải thiện cuộc sống của người dân trên toàn thế giới.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Global warming is one of ______ things that could have happened. 

the bad

the worse

worst

the worst

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

one of + the + tính từ dạng so sánh hơn nhất + N: một trong những…

Hướng dẫn dịch: Hiện tượng nóng lên toàn cầu là một trong những điều tồi tệ nhất có thể xảy ra.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

This company can ______ for wage discrimination among workers of different genders.

be suing

sued

sue

be sued

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu bị động của động từ khuyết thiếu: S + modal verbs + be + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Công ty này có thể bị kiện vì phân biệt đối xử về tiền lương giữa người lao động nam và nữ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents shouldn't treat boys ______ from girls. 

differently

difference

indifferent

different

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ: treat sth differently: đối xử ai/cái gì một cách khác biệt (thường để thể hiện sự thiên vị, phân biệt đối xử)

Hướng dẫn dịch: Cha mẹ không nên đối xử khác biệt với con trai và con gái.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The projects _____ my teacher gave last week should be finished this Friday. 

whose

whom

who

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc “which” - làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó

Hướng dẫn dịch: Các dự án mà giáo viên giao tuần trước cần phải hoàn thành vào thứ Sáu này.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I think Physics is much ______ than other science subjects.

most difficult

as difficult

the most difficult

more difficult

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

So sánh hơn với tính từ và trạng từ dài: S1 + V + more + adj/adv + than + S2 + V

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ môn Vật lý khó hơn nhiều so với các môn khoa học khác.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 36.

International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and make a difference during their summer break. One of ISV's programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided opportunities for students to make a difference to communities and those in need while learning about responsibility and global issues.

Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP's regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts and time to communities. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties faced by local people. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.

High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you're a high school student, give it a shot!

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about? 

Volunteers in some developing countries

ISV- non-profit volunteer organization

Volunteer activities in California

HSP – a prominent volunteer program

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: One of ISV's programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided opportunities for students to make a difference to communities and those in need while learning about responsibility and global issues.

Hướng dẫn dịch:

A. Tình nguyện viên ở một vài quốc gia đang phát triển

B. ISV - tổ chức tình nguyện phi lợi nhuận

C. Những hoạt động tình nguyện ở California

D. HSP - một chương trình tình nguyện nổi bật

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word opportunities in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

chances

scholarships

facilities

changes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

opportunities = chances (n) cơ hội

Hướng dẫn dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã mang đến cơ hội cho sinh viên tạo ra sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ, đồng thời học hỏi về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, ______ has enabled students to make a difference to communities and those learning about responsibility and global issues. 

HSP

Thailand

ISV

Costa Rica

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided opportunities for students to make a difference to communities and those in need while learning about responsibility and global issues.

Hướng dẫn dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã mang đến cơ hội cho sinh viên tạo ra sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ, đồng thời học hỏi về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

There are three people directly in charge of each group of students.

Students can now go on HSP trips to five countries.

HSP is the combination of volunteering and adventure travel.

HSP was introduced for the first time in 2002.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin đáp án A: Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. (Mỗi nhóm học sinh được dẫn dắt bởi một trưởng nhóm ISV giàu kinh nghiệm và được một trưởng nhóm trường trung học (giáo viên hoặc huấn luyện viên) đi cùng trong suốt chuyến đi.) => sai, vì chỉ có 2 người trực tiếp dẫn dắt học sinh

Thông tin đáp án B: High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. (Học sinh trung học có thể lựa chọn một trong ba quốc gia - Costa Rica, Cộng hòa Dominica hoặc Thái Lan - để tham gia chuyến đi.) => sai vì chỉ được lựa chọn 1 trong 3 quốc gia.

Thông tin đáp án C: One of ISV's programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. (Một trong những chương trình của ISV, Chương trình Trung học (HSP), kết hợp công việc tình nguyện và du lịch mạo hiểm, là chương trình kéo dài 18 ngày dành cho học sinh trung học từ 15-18 tuổi.) => đúng

Thông tin đáp án D: Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided opportunities for students to make a difference to communities and those in need while learning about responsibility and global issues. (Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã mang đến cơ hội cho sinh viên tạo ra sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ, đồng thời học hỏi về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.) => sai vì năm 2002 là năm học sinh tham gia vào ISV, còn HSP ra mắt lần đầu vào năm 2007

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word that in paragraph 2 refers to ______.

issues

students

activities

characters

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều hoạt động giúp xây dựng nhân cách tốt và truyền cảm hứng cho học sinh đóng góp công sức và thời gian của mình cho cộng đồng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

For the other days, they need to step out of their comfort zone by challenging other people.

For the other days, they can take risks to feel less secure when doing adventure activities.

For the rest of the time, their life is likely to be more challenging and adventurous.

For the rest of the time, they can participate in risk-taking activities to push their limits.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Dịch câu in đậm ở đoạn 2: Vào những ngày khác, các em có thể tham gia các hoạt động mạo hiểm để vượt ra khỏi vùng an toàn và thử thách bản thân.

A. Vào những ngày khác, họ cần bước ra khỏi vùng an toàn bằng cách thách thức người khác.

B. Vào những ngày khác, họ có thể chấp nhận rủi ro để cảm thấy bớt an toàn hơn khi tham gia các hoạt động mạo hiểm.

C. Trong những ngày còn lại, cuộc sống của họ có thể sẽ nhiều thử thách và mạo hiểm hơn.

D. Trong những ngày còn lại, họ có thể tham gia các hoạt động mạo hiểm để vượt qua giới hạn của bản thân.

Dịch bài đọc:

Tổ chức Tình nguyện Sinh viên Quốc tế (ISV) là một tổ chức tình nguyện phi lợi nhuận có trụ sở tại California. Từ năm 2002, hơn 35.000 sinh viên đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo ra sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của họ. Một trong những chương trình của ISV, Chương trình Trung học (HSP), kết hợp công việc tình nguyện và du lịch mạo hiểm, là chương trình kéo dài 18 ngày dành cho học sinh trung học từ 15-18 tuổi. Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã mang đến cơ hội cho sinh viên tạo ra sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ, đồng thời học hỏi về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

Mỗi nhóm học sinh được dẫn dắt bởi một trưởng nhóm ISV giàu kinh nghiệm và được một trưởng nhóm trường trung học (giáo viên hoặc huấn luyện viên) đi cùng trong suốt chuyến đi. Nhân viên khu vực của HSP luôn sẵn sàng hỗ trợ kịp thời. Học sinh có thể sống, du lịch và học tập trong một môi trường vui vẻ. Có rất nhiều hoạt động giúp xây dựng nhân cách tốt và truyền cảm hứng cho học sinh đóng góp công sức và thời gian của mình cho cộng đồng. Trong vài ngày, học sinh có thể đến thăm các vùng địa phương và tìm hiểu về văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương gặp phải. Vào những ngày khác, các em có thể tham gia các hoạt động mạo hiểm để vượt ra khỏi vùng an toàn và thử thách bản thân.

Học sinh trung học có thể lựa chọn một trong ba quốc gia - Costa Rica, Cộng hòa Dominica hoặc Thái Lan - để tham gia chuyến đi. HSP dự định mở rộng mạng lưới của mình sang các quốc gia khác. Nếu bạn là học sinh trung học, hãy thử xem sao!

Đoạn văn

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

I. Complete the sentences with the correct form of adjectives in brackets. (1 điểm)

29. Tự luận
1 điểm

Eating at home is_______than eating in restaurants. (cheap)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cheaper

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Ăn ở nhà rẻ hơn ăn ở nhà hàng.

30. Tự luận
1 điểm

There is more traffic now, so the streets are_______(noisy)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: noisier

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Hiện nay giao thông đông đúc hơn nên đường phố ồn ào hơn.

31. Tự luận
1 điểm

History is much_______than physics. (interesting)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: more interesting

So sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Lịch sử thú vị hơn nhiều so với vật lý.

32. Tự luận
1 điểm

This is_______novel I’ve ever read. (good)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: the best

So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: S1 + V + the + adj + est + (N) …

Trường hợp đặc biệt: good => best (so sánh hơn nhất)

Hướng dẫn dịch: Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc.

Đoạn văn

II. Complete the sentences using who, which, or whose.( 1điểm)

33. Tự luận
1 điểm

David was the man_______liked to work hard and play hard.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: who

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người “who” làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: David là người thích làm việc chăm chỉ và vui chơi hết mình.

34. Tự luận
1 điểm

This is the salary_______he earns at the moment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: which

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc “which” - làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.

Hướng dẫn dịch: Đây là mức lương anh ấy đang nhận được hiện tại.

35. Tự luận
1 điểm

Are these the dogs_______guard the building?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: which

Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc “which” - làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.

Hướng dẫn dịch: Đây có phải là những con chó canh gác tòa nhà không?

36. Tự luận
1 điểm

These are the people_______skills are right for the job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: whose

Đại từ quan hệ thay cho tính từ sở hữu trước danh từ “whose”

Hướng dẫn dịch: Đây là những người có kỹ năng phù hợp với công việc.

37. Tự luận
1 điểm

III.Write a paragraph (120-150 words) about the benefits for Viet Nam as a member of international organizations. (1điểm)

Xem đáp án

Gợi ý:

Viet Nam has gained three main benefits since it joined different international organisations. First, promoting its culture and get to know other cultures. Various cultural exchanges help visitors know more about our country. Besides, Vietnamese people have a better chance of experiencing different cultures. Second, creating more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students. Greater educational opportunities abroad are now open to Vietnamese students. Vietnam's colleges and universities can also accept international students. Finally, increasing both local and international tours. Our country has become one of the most popular destinations for foreign tourists in the region. It is also easier for Vietnamese people to travel abroad.