Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (2 tiết/tuần) (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (2 tiết/tuần) (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Lịch sửLớp 1189 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?

Mi-an-ma.

Phi-líp-pin.

In-đô-nê-xi-a.

Cam-pu-chia.

Xem đáp án

Chọn C.

Đoạn văn

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu 1. Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng, miền với các hình thức cai trị khác nhau, và do đó, cư dân mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị.

Tư liệu 2.

2. Tự luận
1 điểm

a) Thực dân phương Tây đến Đông Nam Á là để thực hiện sứ mệnh khai hóa văn minh.

Xem đáp án

Sai.

3. Tự luận
1 điểm

b) Chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây là một trong những nguyên nhân dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, vùng miền… gay gắt ở các quốc gia Đông Nam Á.

Xem đáp án

Đúng.

4. Tự luận
1 điểm

c) Việc thực dân phương Tây áp đặt nền văn hóa nô dịch, thi hành chính sách ngu dân đã để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho các nước Đông Nam Á.

Xem đáp án

Đúng.

5. Tự luận
1 điểm

d) Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây cũng tạo ra một số thay đổi tích cực ở khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

Đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

Phi-líp-pin.

Lào.

Cam-pu-chia.

Xiêm.

Xem đáp án

Chọn D.

Đoạn văn

Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu. Đúng 10 giờ sáng ngày 17/8/1945, tại Gia-các-ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a (chính đảng của giai cấp tư sản) là Xu-các-nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In-đô-nê-xi-a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In-đô-nê-xi-a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là bản Tuyên ngôn Độc lập của In-đô-nê-xi-a - quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 8 và tháng 10/1945.

7. Tự luận
1 điểm

a) Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In-đô-nê-xi a, Việt Nam và Đông Ti-mo.

Xem đáp án

Sai.

8. Tự luận
1 điểm

b) In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào giành được chính quyền từ quân phiệt Nhật Bản.

Xem đáp án

Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

c) Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày Chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

Xem đáp án

Sai.

10. Tự luận
1 điểm

d) Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.

Xem đáp án

Sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của

vua Ra-ma I và Ra-ma II.

vua Ra-ma II và Ra-ma III.

vua Ra-ma III và Ra-ma IV.

vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

Xem đáp án

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Phi-líp-pin diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

Hoàng thân Si-vô-tha.

Đa-ga-hô.

A-cha-xoa.

Xem đáp án

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 1920 - 1939, nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức là

bãi công và cải cách ôn hòa.

biểu tình và tổng bãi công chính trị.

bất bạo động và bất hợp tác.

cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.

Xem đáp án

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật lịch sử nào nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây?

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?”

Lê Hoàn.

Ngô Quyền.

Trần Hưng Đạo.

Dương Đình Nghệ.

Xem đáp án

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

Xem đáp án

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

Nhà Tiền Lê.

Nhà Lý.

Nhà Trần.

Nhà Hồ.

Xem đáp án

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?

Tốt Động - Chúc Động.

Rạch Gầm - Xoài Mút.

Chi Lăng - Xương Giang.

Ngọc Hồi - Đống Đa.

Xem đáp án

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây đã mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt dưới thời Bắc thuộc?

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

Khởi nghĩa Bà Triệu.

Xem đáp án

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở bể Đông, chứ không thèm bắt chước người đời cúi đầu cong lưng để làm tì thiếp người ta”?

Lê Chân.

Bùi Thị Xuân.

Triệu Thị Trinh.

Nguyễn Thị Định.

Xem đáp án

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh đô của nhà nước Vạn Xuân được đặt tại địa phương nào?

Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).

Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).

Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh).

Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).

Xem đáp án

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt chống lại quân xâm lược nào?

Nhà Hán.

Nhà Tống.

Nhà Nguyên.

Nhà Minh.

Xem đáp án

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở vùng

núi Chí Linh (Hải Dương).

Tây Sơn hạ đạo (Tây Sơn, Bình Định).

núi Tam Điệp (Ninh Bình).

Tây Sơn thượng đạo (An Khê, Gia Lai).

Xem đáp án

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuối năm 1426, nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng ở

Chi Lăng - Xương Giang.

Ngọc Hồi - Đống Đa.

Tốt Động - Chúc Động.

Rạch Gầm - Xoài Mút.

Xem đáp án

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc?

Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của người Việt.

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.

Minh chứng cho tinh thần bất khuất không cam chịu làm nô lệ của người Việt.

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ là nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh.

Xem đáp án

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu giữa cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn là gì?

Phòng ngự tích cực thông qua chiến thuật “vườn không nhà trống”.

Triệt để thực hiện kế sách đánh nhanh thắng nhanh, tấn công thần tốc.

Chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh, tránh thiệt hại cho cả hai bên.

Chủ động tiến công để chặn trước thế mạnh của địch (“tiên phát chế nhân”).

Xem đáp án

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.

Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.

Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.

Xem đáp án

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789)?

Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng.

Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn.

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh.

Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc.

Xem đáp án

Chọn C.

29. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 (3,0 điểm):

a) Phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam.

Xem đáp án

- Nguyên nhân khách quan:

 

+ Các cuộc chiến tranh xâm lược của các thế lực ngoại bang đều là chiến tranh phi nghĩa, nên tất yếu dẫn dến thất bại.

0,25

+ Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm phải đối diện với nhiều khó khăn. Ví dụ như: hành quân xa; không thông thuộc địa hình…

0,5

- Nguyên nhân chủ quan:

 

+ Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều mang tính chính nghĩa, nhằm bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ.

0,5

+ Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước; tinh thần đoàn kết; ý chí bất khuất, kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm.

0,25

+ Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo. Ví dụ như: kế sách đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng; Tiên phát chế nhân; Vườn không nhà trống,…

0,5

+ Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi. Ví dụ như: Ngô Quyền; Lý Thường Kiệt; Trần Hưng Đạo; Quang Trung,…

0,5

30. Tự luận
1 điểm

b) Từ những thắng lợi đó, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Xem đáp án

- Chú trọng xây dựng và củng cố khối đoàn kết dân tộc.

- Tiếp thu và phát triển các bài học về nghệ thuật đánh giặc giữ nước của cha ông.

- Chú trọng việc củng cố an ninh quốc phòng; chủ động ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột từ sớm, từ xa,…

- Luôn nêu cao tính chính nghĩa của một dân tộc yêu chuộng hòa bình.

- Đề cao tinh thần cảnh giác, chủ động đối phó với các âm mưu và hành động của các thế lực thù địch.

- ….

Lưu ý: Học sinh nêu được 2 ý trở lên có thể cho điểm tối đa.

0,5