Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 12 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 12 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Vật lýLớp 1261 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điều hoà là

Chuyển động có giới hạn được lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.

Dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

Dao động điều hoà là dao động được mô tả bằng định luật hình sin hoặc cosin.

Dao động tuân theo định luật hình tan hoặc cotan.

Xem đáp án

Dao động điều hoà là dao động được mô tả bằng định luật hình sin hoặc cosin.

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức quan hệ giữa biên độ A, li độ x và tần số góc của chất điểm dao động điều hoà ở thời điểm t là

A2= x2+ \(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\).

A2= v2+ \(\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\).

A2= v2+ 2x2.

A2= x2+ 2v2.

Xem đáp án

Vì \(x \bot v \Rightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A\omega }}} \right)^2} = 1\)

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức li độ của dao động điều hoà là x = Acos(t + ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là

vmax= A2.

vmax= 2A.

vmax= A2.

vmax= A.

Xem đáp án

Vận tốc của vật có giá trị cực đại là \({v_{\max }} = A\omega \)

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m. Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức

T = 2 \(\sqrt {\frac{m}{k}} \).

T = 2 \(\sqrt {\frac{k}{m}} \).

T = \(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \).

\(T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \).

Xem đáp án

Chu kì dao động của vật: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì dao động điều hòa của một con lắc đơn có chiều dài dây treo l tại nơi có gia tốc trọng trường g là

\(T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \).

\(T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \).

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động tắt dần

luôn có hại.

luôn có lợi.

có biên độ không đổi theo thời gian.

có biên độ giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Dao động tắt dần có cơ năng và biên độ giảm dần theo thời gian.

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kỳ vật đi được 20 cm, tìm biên độ dao động của vật.

10 cm.

4 cm.

5 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Trong một chu kì vật đi được quãng đường là 4A = 20 ⇒ A = 5 cm.

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao dộng điều hòa có chu kỳ T = 3,14s và biên độ là 1m. Tại thời điểm vật đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật lúc đó là bao nhiêu?

0,5 m/s.

1 m/s.

2 m/s.

3 m/s.

Xem đáp án

Khi đi qua VTCB, vật có tốc độ cực đại:

\({v_{\max }} = A\omega = A.\frac{{2\pi }}{T} = 1.\frac{{2\pi }}{{3,14}} = 2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật treo vào lò xo làm nó giãn ra 4cm. Lấy π2= 10, cho g = 10m/s2. Tần số dao động của vật là

2,5 Hz.

5,0 Hz

4,5 Hz.

2,0 Hz.

Xem đáp án

Tần số dao động của vật là

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{{\Delta \ell }}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{{\pi ^2}}}{{0,04}}} = 2,5Hz\)

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây là đúng nhất khi nói về dao động của con lắc đơn.

Đối với các dao động nhỏ thì chu kì dao động của con ℓắc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động.

Chu kì dao động của con ℓắc đơn phụ thuộc vào độ ℓớn của gia tốc trọng trường.

Khi gia tốc trọng trường không đổi thì dao động nhỏ của con ℓắc đơn cũng được coi là dao động tự do.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)

+ Đối với các dao động nhỏ thì chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động, nó chỉ phụ thuộc vào biên độ dao động khi góc lớn khi đó dao động sẽ là dao động tuần hoàn không phải dao động điều hòa nữa =>A đúng.

+ Chu kì của con lắc tỉ lệ nghịch với căn bậc hai gia tố trọng trường =>B đúng.

+ Khi gia tốc trọng trường không đổi thì dao động nhỏ của con lắc đơn cũng được coi là dao động tự do là đúng vì khi đó lực cản tác dụng lên vật là rất nhỏ =>C đúng

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điều hoà có vận tốc cực đại là vmax= 8π cm/s và gia tốc cực đại

amax= 16π2cm/s2thì tần số góc của dao động là

π (rad/s).

2π (rad/s).

\(\frac{\pi }{2}\) (rad/s).

4π (rad/s).

Xem đáp án

Tần số góc của dao động: \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{16{\pi ^2}}}{{8\pi }} = 2\pi \)(rad/s).

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kỳ tần số f = 2 Hz. Tại thời điểm t vật có li độ x = 4 cm và tốc độ v = 8π cm/s thì quỹ đạo chuyển động của vật có độ dài là (lấy gần đúng)

4,94 cm/s.

4,47 cm/s.

7,68 cm/s.

8,94 cm/s.

Xem đáp án

Vì \(x \bot v \Rightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A\omega }}} \right)^2} = 1\)(*)

Thay số vào (*) ta được: A ≈ 4,47 cm

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gắn lần lượt hai quả cầu vào một lò xo và cho chúng dao động. Trong cùng một khoảng thời gian, quả cầu m1thực hiện được 28 dao động, quả cầu m2thực hiện được 14 dao động. Kết luận nào đúng?

m2= 4 m1.

m2= 2 m1.

m2= 0,25 m1.

m2= 0,5 m1.

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc lò xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \frac{{\Delta t}}{N} \Rightarrow m \sim \frac{1}{{{N^2}}}\)

(Với N là số dao động thực hiện trong khoảng thời gian ∆t).

Lập tỉ số: \(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = {\left( {\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{14}}{{28}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con ℓắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2s, biết g = π2. Tính chiều dài ℓ của con ℓắc?

1 m.

0,4 m.

0,04 m.

2 m.

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)(*)

Thay số vào (*) ta được: \(2 = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{{\pi ^2}}}} \Rightarrow \ell = 1\left( m \right)\)

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình lần lượt là x1= 4cos(t - ) (cm) và x2= 4cos(t - ) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

8 cm.

2 cm.

4cm.

4cm.

Xem đáp án

Sử dụng phương trình số phức:

\(x = {x_1} + {x_2} = 4\angle - \frac{\pi }{6} + 4\angle - \frac{\pi }{2} = 4\sqrt 3 4\angle - \frac{\pi }{3}\)

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng của sóng cơ học ℓà:

là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng

là khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng

là quãng đường sóng truyền được trong 1s.

là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng

Xem đáp án

Bước sóng của sóng cơ học là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng.

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

một phần tư bước sóng.

một bước sóng.

nửa bước sóng.

hai bước sóng.

Xem đáp án

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp hoặc hai nút sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng.

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng

16 Hz đến 20 kHz.

16Hz đến 20 MHz.

16 Hz đến 200 kHz.

16Hz đến 200 kHz

Xem đáp án

Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng 16 Hz đến 20 kHz.

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là

λ = 75 m.

λ = 7,5 m.

λ = 3 m.

λ= 30,5 m.

Xem đáp án

Bước sóng của sóng trong môi trường: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{1500}}{{200}} = 7,5\left( m \right)\)

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2dao động với biên độ cực tiểu là

d2– d1= k\(\frac{\lambda }{2}\).

d2– d1= kλ.

d2– d1= (2k + 1)\(\frac{\lambda }{2}\).

d2– d1= (2k + 1)\(\frac{\lambda }{4}\).

Xem đáp án

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2dao động với biên độ cực tiểu là \[{d_2}--{d_1} = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{2}\]

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là

ℓ = kλ.

ℓ = k\(\frac{\lambda }{2}\).

ℓ = (2k + 1)\(\frac{\lambda }{2}\).

ℓ = (2k + 1)\(\frac{\lambda }{4}\).

Xem đáp án

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là \(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\)

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là

Ben (B).

Đề xi ben (dB).

J/s.

W/m2.

Xem đáp án

Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là Đề - xi - ben (dB)

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mũi nhọn S được gắn vào đầu A của một lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Khi đó lá thép dao động với tần số ƒ = 120 Hz. Nguồn S tạo ra trên mặt nước một dao động sóng, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị bằng

v = 120 cm/s.

v = 100 cm/s.

v = 30 cm/s.

v = 60 cm/s

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 8λ

⇒ 8λ = 4 ⇒ λ = 0,5 cm.

Tốc độ truyền sóng trên mặt nước:

\(v = \lambda .f = 0,5.120 = 60\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\)

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng tần số ƒ = 30 Hz, cùng biên độ a = 2 cm nhưng ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 90 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M cách A, B một đoạn AM = 15 cm, BM = 13 cm bằng

2 cm.

2\[\sqrt[]{3}\] (cm).

4 cm.

0 cm.

Xem đáp án

Bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{90}}{{30}} = 3cm\)

Biên độ dao động tại M:

\({A_M} = \left| {2a\cos \left( {\frac{{\pi \left( {MA - MB} \right)}}{\lambda } + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = \left| {2.2.\cos \left( {\frac{{\pi \left( {15 - 13} \right)}}{3} + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 2\sqrt 3 cm\)

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định dài 60 cm, được rung với tần số ƒ = 50 Hz, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

v = 60 cm/s.

v = 75 cm/s.

v = 12 cm/s.

v = 15 m/s.

Xem đáp án

Chiều dài của dây: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow 0,6 = 4.\frac{v}{{2.50}} \Rightarrow v = 15\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)

Chọn đáp án D