
40 câu hỏi
bằng 0.
giảm rồi tăng.
không đổi.
tăng rồi giảm.
+ Mạch đang có tính dung kháng, nghĩa là\({Z_L} < {Z_C}\).
+ Khi tăng tần số của dòng điện thì \({Z_L}\)tăng và ZCgiảm.
Khi \(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\) ⇒ ZL= ZCthì trong mạch xảy ra cộng hưởng, hệ số công suất của mạch đạt cực đại là \(\cos \varphi = 1\).
Nếu tiếp tục tăng tần số thì ZL>ZC, khi này hệ số công suất của mạch giảm.
Chọn đáp án D
>
vận tốc, gia tốc và cơ năng
vận tốc, động năng và thế năng
vận tốc, gia tốc và lực phục hồi
động năng, thế năng và lực phục hồi
+ Phương trình li độ: \(x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)
+ Phương trình vận tốc: \(v = x' = - A\omega \sin \left( {\omega t + \varphi } \right)\)
+ Phương trình gia tốc: \(a = v' = x'' = - A{\omega ^2}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)
+ Phương trình lực phục hồi: \[{F_{ph}} = ma = - mA{\omega ^2}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\]
+ Động năng của vật dao động điều hòa: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{A^2}{\omega ^2}{\sin ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right)\)
+ Thế năng của vật dao động điều hòa: \({W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\cos ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right)\)
+ Cơ năng dao động điều hòa: \(W = {W_d} + {W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = const\)
- Trong dao động điều hòa những đại lượng dao động cùng tần số với tần số li độ là
vận tốc, gia tốc và lực phục hồi.
- Động năng và thế năng dao động với tần số bằng 2 lần tần số li độ.
- Cơ năng không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án C
\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
2
+ \({Z_C} = 100\Omega ;{Z_{{L_1}}} = 300\Omega ;{Z_{{L_2}}} = 150\Omega \)
+ Với hai giá trị của L cho cùng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm, ta có:
\[\frac{1}{{{Z_{{L_1}}}}} + \frac{1}{{{Z_{{L_2}}}}} = \frac{{2{Z_C}}}{{{R^2} + Z_C^2}} \Leftrightarrow \frac{1}{{300}} + \frac{1}{{150}} = \frac{{2.100}}{{{R^2} + {{100}^2}}} \Rightarrow R = 100\Omega \]
+ Tỉ số hệ số công suất trong hai trường hợp:
\(\frac{{\cos {\varphi _1}}}{{\cos {\varphi _2}}} = \frac{{{Z_2}}}{{{Z_1}}} = \frac{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_{{L_1}}} - {Z_C}} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_{{L_2}}} - {Z_C}} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {{{100}^2} + {{\left( {300 - 100} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{100}^2} + {{\left( {150 - 100} \right)}^2}} }} = \frac{1}{2}\)
Chọn đáp án B
có dòng điện một chiều chạy qua
không có dòng điện chạy qua.
có dòng điện không đổi chạy qua.
có dòng điện xoay chiều chạy qua.
Máy biến áp không có tác dụng biến đổi điện áp dòng điện một chiều, nên khi cho dòng điện không đổi qua cuộn sơ cấp của máy biến áp thì trong mạch kín của cuộn thứ cấp không có dòng điện chạy qua.
Chọn đáp án B
10 N/m.
100 N/m.
120 N/m.
85 N/m.
Chu kì dao động điều hòa: \(T = \frac{t}{N} = \frac{{24}}{{120}} = 0,2s \Rightarrow \omega = 10\pi \) rad/s.
Độ cứng của con lắc lò xo: \(k = m{\omega ^2} = 0,085.{\left( {10\pi } \right)^2} = 85{\rm{N/m}}\)
Chọn đáp án D
\(\lambda = 2\pi A.\)
\(\lambda = \pi \frac{A}{4}.\)
\(\lambda = \pi A.\)
\(\lambda = \pi \frac{A}{2}.\)
Ta có:\(\frac{{{v_{\max }}}}{v} = 4 \Rightarrow \frac{{A\omega }}{{\lambda .f}} = 4 \Leftrightarrow \lambda = \frac{{\pi A}}{2}\)
Chọn đáp án D
94%.
6%.
9%.
3%.
+ Biên độ dao động ban đầu là A0.
+ Cơ năng của vật lúc đầu: \({W_0} = \frac{1}{2}kA_0^2\)
+ Sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3% nên biên độ dao động ở chu kì sau:
\(A = {A_0} - 0,03{A_0} = 0,97{A_0}\)
+ Cơ năng của con lắc ở chu kì sau:
\(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}k.{\left( {0,97{A_0}} \right)^2} = 0,{97^2}.\frac{1}{2}kA_0^2 = 0,{97^2}{W_0}\)
+ Năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần:
\(\frac{{\Delta W}}{{{W_0}}} = \frac{{{W_0} - W}}{{{W_0}}}.100\% = \frac{{{W_0} - 0,{{97}^2}{W_0}}}{{{W_0}}}.100\% = 5,91\% \)
Chọn đáp án B
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Chọn đáp án C
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản môi trường càng lớn.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
Dao động duy trì có chu kì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
A – đúng.
B – sai, biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
C – đúng.
D – đúng.
Chọn đáp án B
\[\frac{{6037}}{6}\] s.
\[\frac{{6043}}{6}\]s.
1009 s.
1006,5 s.
+ \({v_{\max }} = 16\pi \left( {{\rm{cm/s}}} \right)\)
+ Trong một chu kì, có 2 lần vật đi qua vị trí có vận tốc v = - 8 cm/s
+ Ta có: \({t_{2015}} = 1007T + {t_1}\) với t1là thời gian vật đi qua vị trí có vận tốc v = - 8 cm/s lần đầu tiên.
+ Tại thời điểm t = 0: \(x = 4\sqrt 3 ,v = \frac{{{v_{\max }}}}{2} = 8\pi >0\)
Sử dụng giản đồ vecto ta có:
+ Thời gian vật đi đến vị trí có vận tốc v = - 8 cm/s lần đầu tiên là:
\({t_1} = 2.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{6}\)
Vậy \({t_{2015}} = 1007T + {t_1} = 1007T + \frac{T}{6} = \frac{{6043}}{6}\left( s \right)\)
Chọn đáp án B
90W.
\(90\sqrt 3 \)W.
360W.
180W.
+ \(i = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = 2\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)
+ Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch bằng
\({\rm{P}} = UI\cos \varphi = \frac{{180}}{{\sqrt 2 }}.\frac{2}{{\sqrt 2 }}.\cos \left( { - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = 90\sqrt 3 W\)
Chọn đáp án B
\(\frac{{{u^2}}}{{U_0^2}} + \frac{{{i^2}}}{{I_0^2}} = 1\).
\(\frac{U}{{{U_0}}} - \frac{I}{{{I_0}}} = 0\).
\(\frac{{{U^2}}}{{U_0^2}} + \frac{{{I^2}}}{{I_0^2}} = 1\).
\(\frac{u}{{{U_0}}} - \frac{i}{{{I_0}}} = 0\).
A – đúng
B – đúng
C – đúng
D – sai, u, i không thể cùng pha, mạch chỉ chứa tụ điện thì u vuông pha với i.
Chọn đáp án D
4 m/s.
40 cm/s.
5 m/s.
50 cm/s.
Từ phương trình ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\omega = 20\\\frac{{2\pi x}}{\lambda } = 4x\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f = \frac{{10}}{\pi }\left( {Hz} \right)\\\lambda = 0,5\pi \left( m \right)\end{array} \right.\)
Vận tốc truyền sóng là: \(v = \lambda .f = 0,5\pi .\frac{{10}}{\pi } = 5\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Chọn đáp án C
Tại thời điểm ban đầu t = 0, vật qua vị trí có động năng bằng ba lần thế năng theo chiều dương trục tọa độ
Tại thời điểm t = 0,05s, thế năng của vật có giá trị 93,75mJ
Chu kì dao động của vật là 0,2s
Tại thời điểm t = 0,05s, thế năng của vật có giá trị 62,5mJ
+ Tần số, chu kì, tần số góc của li độ lần lượt là:
\(f = \frac{{f'}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5Hz\),\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{5} = 0,2s\),\(\omega = 10\pi \) rad/s.
+ Tại thời điểm t = 0: \(x = \frac{A}{2},v >0\) tương ứng với \({W_d} = 3{W_t}\)
+ Tại thời điểm t = 0,05s: \(x = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {W_t} = \frac{3}{4}W = 0,09375J\)
Chọn đáp án D
\(\phi = \frac{{{E_0}}}{\omega }c{\rm{os}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) .
\(\phi = \omega {E_0}c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\).
\(\phi = \omega {E_0}c{\rm{os}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\).
\(\phi = \frac{{{E_0}}}{\omega }c{\rm{os}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\).
Suất điện động cảm ứng trong khung: \(e = - \Phi ' = {E_0}\cos \left( {\omega t} \right)\)
Biểu thức từ thông gửi qua khung dây là: \(\Phi = - \frac{{{E_0}}}{\omega }\sin \left( {\omega t} \right) = \frac{{{E_0}}}{\omega }\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Chọn đáp án D
Biên độ nhỏ và không có ma sát.
Chu kì không thay đổi.
Không có ma sát.
Biên độ dao động nhỏ.
Để con lắc đơn dao động điều hòa thì nó phải dao động với biên độ nhỏ và không có ma sát.
Chọn đáp án A
11kV.
12kV.
27,5kV.
12,5kV.
+ Ta có: \[\Delta {\rm{P}} = I.\Delta U \le 0,12{\rm{P}} \Rightarrow \Delta U \le 0,12.\frac{{\rm{P}}}{I}\](1)
+ Mà \({\rm{P}} = UI\cos \varphi = UI \Rightarrow \frac{{\rm{P}}}{I} = U\) (2)
+ Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \Delta U \le 0,12.U = 0,12.100 = 12kV\)
Chọn đáp án B
i = 4cos\[(100\pi t - \frac{{3\pi }}{4})\](A).
i = \[2\sqrt 2 \]cos\[(100\pi t + \frac{\pi }{4})\] (A).
i = 4 cos\[(100\pi t + \frac{\pi }{4})\] (A).
i = \[2\sqrt 2 \]cos(\[100\pi t\] - \[\frac{\pi }{4}\] ) (A).
+ Cảm kháng: \({Z_L} = 25\Omega \)
+ Tổng trở: \(Z = \sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + Z_L^2} = 25\sqrt 2 \Omega \)
+ \(\tan \varphi = \frac{{{Z_L}}}{{R + r}} = \frac{{25}}{{20 + 5}} = 1 \Rightarrow {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{4} \Rightarrow {\varphi _i} = - \frac{{3\pi }}{4}\)
+ Cường độ dòng điện cực đại: \({I_0} = \frac{{{U_0}}}{Z} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{25\sqrt 2 }} = 4A\)
⇒ Phương trình dòng điện: \(i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)\left( A \right)\)
Chọn đáp án A
\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}\].
\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
\[\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 }}\].
\[\sqrt {1,5} \].
+ Chu kì của con lắc trước khi được tích điện là: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \)
+ Sau khi quả cầu được tích điện, nó chịu tác dụng của lực điện trường có \({\vec F_d} \bot \vec P\)
+ Gia tốc trọng trường biểu kiến của con lắc sau khi được tích điện là:
\(g' = \sqrt {{g^2} + {a^2}} = \sqrt {{g^2} + {{\left( {\frac{{{F_d}}}{m}} \right)}^2}} = \sqrt {{g^2} + {{\left( {\frac{{q.E}}{m}} \right)}^2}} = \sqrt {9,{8^2} + {{\left( {\frac{{2\sqrt 5 {{.10}^{ - 7}}.4,{{9.10}^4}}}{{0,002}}} \right)}^2}} = 14,7\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\)
+ Chu kì của con lắc sau khi được tích điện là: \(T' = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{{g'}}} \)
+ Lập tỉ số: \(\frac{T}{{T'}} = \sqrt {\frac{{g'}}{g}} = \sqrt {\frac{{14,7}}{{9,8}}} = \sqrt {1,5} \)
Chọn đáp án D
\[\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}\] F.
\[\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{3\pi }}\] F.
\[\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{9\pi }}\] F.
\[\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{6\pi }}\] F.
+ Cảm kháng: \({Z_L} = 60\Omega \)
+ Điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha \[\frac{{2\pi }}{3}\] so với điện áp hai đầu đoạn mạch MB nên \( \Rightarrow {Z_L} >{Z_C};{\rm{ }}{\varphi _{MB}} + {\varphi _{AB}} = \frac{{2\pi }}{3}\) (1)
+ Ta có: \(\tan {\varphi _{MB}} = \frac{{ - {Z_C}}}{R} = - \frac{{{Z_C}}}{{10\sqrt 3 }};{\rm{ }}\tan {\varphi _{AB}} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} = \frac{{60 - {Z_C}}}{{10\sqrt 3 }}\) (2)
+ Từ (1) và (2) \( \Rightarrow C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{3\pi }}\left( F \right)\)
Chọn đáp án B
100Hz.
125Hz.
50Hz.
75Hz
Hai đầu dây là cố định ta có:
\(\ell = \frac{{n\lambda }}{2} = \frac{{nv}}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{nv}}{{2\ell }}\)
Gọi 2 tần số liên tiếp có số bụng là n và n + 1, ta có:
\({f_{\left( {n + 1} \right)}} - {f_n} = \frac{{\left( {n + 1} \right)v}}{{2\ell }} - \frac{{nv}}{{2\ell }} = \frac{v}{{2\ell }} = {f_{\min }}\)
Vậy tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên sợi dây là
fmin= f(n+1)– fn= 200 – 150 = 50 Hz
Chọn đáp án C
10–5W/m2.
210–4W/m2.
5.10–5W/m2.
5.10–4W/m2.
Ta có: \(\Delta L = {L_1} - {L_2} = 10\log \left( {\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}} \right)\)
Thay số vào ta được: \[{L_1} - {L_2} = 20 = 10\log \left( {\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{I_2}}}} \right) \Rightarrow {I_2} = {10^{ - 5}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]
Chọn đáp án A
\(\frac{5}{8}\).
\(\frac{{16}}{{25}}\).
\(\frac{8}{5}\).
\(\frac{{25}}{{16}}\).
+ Tại M: \({I_M} = \frac{1}{4}\left( {{I_A} + {I_B}} \right) = \frac{{25}}{{64}}{I_A} \Rightarrow \frac{{{I_A}}}{{{I_M}}} = \frac{{64}}{{25}}\)
+ Ta có: Cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm khoảng r:
\(I = \frac{{\rm{P}}}{{4\pi {r^2}}} \Rightarrow I \sim \frac{1}{{{r^2}}}\)
+ Tỉ số: \(\frac{{{I_A}}}{{{I_M}}} = \frac{{64}}{{25}} \Rightarrow {\left( {\frac{{OM}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{{64}}{{25}} \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{8}{5}\)
Chọn đáp án C
1,44m.
1,55m.
2,5m.
1,69m.
Chu kì của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow {T^2} \sim \ell \)
Khi tăng chiều dài của con lắc thêm 25 cm, chu kì của con lắc lúc này tăng 0,2 s, suy ra:
\(\left\{ \begin{array}{l}T' = 2\pi \sqrt {\frac{{\ell + \Delta \ell }}{g}} \\T' = T + 0,2\end{array} \right. \Rightarrow 2\pi \sqrt {\frac{{\ell + \Delta \ell }}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} + 0,2 \Rightarrow \ell = 1,44\left( m \right)\)
Chọn đáp án A
\(4\sqrt 2 cm\).
\(5\sqrt 2 \,cm\).
\(6\sqrt 3 \,cm\).
\(8cm\).
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng là: \(\Delta t = \frac{T}{4}\)
+ Tại thời điểm t và \(t + \Delta t\)ta có: \({x_1} \bot {x_2}\) hay \({v_1} \bot {v_2}\)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\left| {{a_1}} \right|}}{{A{\omega ^2}}} = \frac{{\left| {{v_2}} \right|}}{{A\omega }}\\{\left( {A\omega } \right)^2} = v_1^2 + v_2^2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\omega = \left| {\frac{{{a_1}}}{{{v_2}}}} \right|\\{\left( {A\omega } \right)^2} = v_1^2 + v_2^2\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\omega = \left| {\frac{{22,5}}{{0,45\pi }}} \right| = \frac{{50}}{\pi }\left( {{\rm{rad/s}}} \right)\\{\left( {A.\frac{{50}}{\pi }} \right)^2} = {\left( {15\pi \sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {45\pi } \right)^2}\end{array} \right. \Rightarrow A = 6\sqrt 3 \left( {cm} \right)\].
Chọn đáp án C
Biên độ của sóng là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua
Chu kì của sóng là chu kì dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua
Năng lượng sóng là năng lượng dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì
A – đúng
B – đúng
C – sai, năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
D – đúng
Chọn đáp án C
R2= ZC(ZL– ZC).
R2= ZC(ZC– ZL)
R2= ZL(ZC– ZL).
R2= ZL(ZL– ZC).
Vì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây lệch pha \[\frac{\pi }{2}\]so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch \( \Rightarrow \tan {\varphi _d}.\tan {\varphi _{AB}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{Z_L}}}{R}.\frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} = 1 \Rightarrow {R^2} = {Z_L}.\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)\)
Chọn đáp án C
Công suất tiêu thụ trong mạch bằng không.
Tần số dòng điện càng lớn thì dòng điện càng dễ qua tụ.
Điện áp tức thời sớm pha /2 so với cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I = U.C.
A – đúng, tụ điện không tiêu thụ công suất.
B – đúng, tần số càng lớn thì dung kháng của tụ càng nhỏ, dòng điện càng dễ đi qua tụ.
C – sai, mạch chỉ chứa tụ điện thì điện áp luôn chậm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với cường độ dòng điện.
D – đúng.
Chọn đáp án C
Sóng ngang là sóng truyền theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng trên mặt nước là một sóng ngang.
Sóng âm truyền trong chất khí là sóng dọc.
A – sai, sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
B – đúng
C – đúng
D – đúng
Chọn đáp án A
Tại cùng một thời điểm, dao động tại điểm M ngược pha với dao động tại O.
Tại cùng một thời điểm, dao động tại O sớm pha hơn dao động tại M một góc \(\frac{\pi }{2}\).
Tại cùng một thời điểm, dao động tại điểm M chậm pha hơn dao động tại O một góc \(\frac{\pi }{2}\).
Tại cùng một thời điểm, dao động tại điểm M cùng pha với dao động tại O.
+ Bước sóng: \(\lambda = 2cm\)
+ Độ lệch pha giữa O và M: \[\Delta \varphi = \frac{{2\pi .OM}}{\lambda } = \frac{{2\pi .100}}{2} = 100\pi \]
⇒ M và O luôn dao động cùng pha
Chọn đáp án A
v = 30cos(20t + π) (cm/s).
v = 0,3cos20t (cm/s).
v = 0,012cos(20t + π/2) (cm/s).
v = 120cos20t (cm/s).
Sử dụng nguyên hàm.
Biểu thức vận tốc: \(v = \int {adt} = \int {6\sin \left( {20t} \right)dt} = - \frac{6}{{20}}\cos \left( {20t} \right) = 0,3\cos \left( {20t + \pi } \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Chọn đáp án A
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ dao động.
Bước sóng.
Tần số dao động.
Khi sóng truyền đi từ môi trường này sang môi trường khác, tần số dao động không thay đổi.
Chọn đáp án D
\[200g\].
\[60g\]
300g.
360g.
Con lắc dao động với biên độ lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng:
\({\omega _F} = {\omega _0} \Leftrightarrow {\omega _F} = \sqrt {\frac{k}{m}} \Leftrightarrow 10 = \sqrt {\frac{{36}}{m}} \Rightarrow m = 0,36kg\)
Chọn đáp án D
2 cm.
\[2\sqrt 3 \] cm.
4 cm.
\[\frac{4}{{\sqrt 3 }}\] cm.
Phương trình dao động của điểm M:
\({u_M} = A\cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi .MO}}{\lambda }} \right) = A\cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi .\frac{\lambda }{3}}}{\lambda }} \right) = A\cos \left( {\frac{{2\pi }}{T}t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\)
Tại \(t = \frac{T}{2}:{u_M} = 2cm \Rightarrow A = 4cm\)
Chọn đáp án C
0.
4 cm.
0,4 cm.
3cm.
+ Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc liên tiếp bằng 0 là \(\frac{T}{2}\)
\(\frac{T}{2} = {t_2} - {t_1} \Rightarrow T = 1,5s\)
+ Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó:
\({v_{tb}} = \frac{{2A}}{{\frac{T}{2}}} \Leftrightarrow 16 = \frac{{4A}}{{1,5}} \Rightarrow A = 6cm\)

+ Tại \({t_1} = 3,25s = 2T + \frac{T}{6}\), vật đang ở biên.
Sử dụng đường tròn lượng giác, xác định được tại t = 0, chất điểm có
\(x = \frac{A}{2} = 3cm\)
Chọn đáp án D
\[5\sqrt 3 \]cm.
5 cm.
–\[5\sqrt 3 \]cm.
–5 cm.

Sử dụng đường tròn lượng giác.
Xác định được, vào thời điểm t + \[\frac{T}{6}\], li độ của vật là \(x = - 5{\rm{ }}cm\)
Chọn đáp án D
\(100\sqrt 6 \) V.
100V
\( - 100\sqrt 6 \) V.
\(100\sqrt 2 \)V.
+ Chu kì: \(T = 0,02\left( s \right)\), có \(\frac{1}{{600}}\left( s \right) = \frac{T}{{12}}\)
\(\)
+ Sử dụng đường tròn lượng giác, ta được, tại \(t + \frac{1}{{600}}\left( s \right):u = \frac{{200\sqrt 2 .\sqrt 3 }}{2} = 100\sqrt 6 \left( V \right)\)
Chọn đáp án A
một số chẵn lần một phần tư bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Điều kiện để có sóng dừng trên dây với chiều dài dây: \(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\)
Chọn đáp án B
10Hz
50Hz
60Hz
30Hz
+ Chiều dài của dây: \(\ell = k\frac{\lambda }{2}\)(k là số bụng sóng)
\( \Rightarrow f = \frac{{kv}}{{2\ell }} \Rightarrow \left( {f \sim k} \right)\)
+ Theo đầu bài ta có: \(\frac{f}{{f + 20}} = \frac{3}{5} \Rightarrow f = 30Hz\)
+ Để trên dây có 6 bụng sóng thì: \(\frac{f}{{f'}} = \frac{3}{6} \Rightarrow f' = 60Hz\)
Vậy cần tăng tần số thêm 10 Hz nữa.
Chọn đáp án A
30 Hz.
15 Hz.
40 Hz.
25 Hz.
+ Từ đề bài, có: \({S_1}{S_2} = 10\frac{\lambda }{2} = 10 \Rightarrow \lambda = 2\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
+ Tần số dao động của hai nguồn: \(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{50}}{2} = 25\left( {Hz} \right)\)
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















