Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 6
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số thập phân “Hai trăm hai mươi hai phẩy hai mươi hai” được viết là (0,5 điểm)
222,002
222,02
220,22
222,22
Đáp án đúng là: D
Số thập phân “Hai trăm hai mươi hai phẩy hai mươi hai” được viết là 222,22
Số thập phân biểu diễn phần hình đã tô là: (0,5 điểm)

\(\frac{1}{6}\)
0,125
0,25
\(\frac{1}{8}\)
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 8 ô vuông bằng nhau và được tô màu 1 ô vuông.
Vậy phân số biểu diễn phần tô màu trong hình là \(\frac{1}{8}\) = \(\frac{{1 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{125}}{{1\,\,000}}\) = 0,125
Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống là:(0,5 điểm)
56,78 < ? < 57,23
57
56
57,1
56,9
Đáp án đúng là: A
56,78 < 57 < 57,23
Trong một phòng trưng bày nghệ thuật, có 211 bức tranh được xếp lên 3 bức tường. Trên tường thứ nhất, có 55 bức tranh. Số bức tranh trên tường thứ hai nhiều hơn số bức tranh trên tường thứ ba là 64 bức tranh. Hỏi số bức tranh trên tường thứ hai là bao nhiêu?(0,5 điểm)
110 bức tranh
60 bức tranh
96 bức tranh
36 bức tranh
Đáp án đúng là: A
Tổng số bức tranh được xếp trên tường thứ hai và tường thứ ba là:
211 – 55 = 156 (bức tranh)
Số bức tranh trên tường thứ hai là:
(156 + 64) : 2 = 110 (bức tranh)
Đáp số: 110 bức tranh
Cho các số thập phân sau: 23,56; 45,67; 65,32; 52,76. Số thập phân nào có chữ số 6 thuộc hàng lớn nhất?(0,5 điểm)
23,56
45,67
65,32
52,76
Đáp án đúng là: C
Trong số 23,56 chữ số 6 thuộc hàng phần trăm
Trong số 45,67 chữ số 6 thuộc hàng phần mười
Trong số 65,32 chữ số 6 thuộc hàng chục
Trong số 52,76 chữ số 6 thuộc hàng phần trăm
Vậy số thập phân 65,32 có chữ số 6 thuộc hàng lớn nhất
Có hai kho chứa tổng cộng 6 400 kg lúa. Kho thứ nhất chứa nhiều hơn kho thứ hai 200 kg lúa. Người ta đóng số lúa ở hai kho vào các bao. Biết rằng cứ 200 kg lúa thì đóng vừa đủ trong 4 bao. Hỏi cần bao nhiêu bao để chứa số lúa trong kho thứ hai?(0,5 điểm)
75 bao
78 bao
80 bao
62 bao
Đáp án đúng là: D
Số ki-lô-gam lúa trong kho thứ hai là:
(6 400 – 200) : 2 = 3 100 (kg)
Mỗi bao chứa số ki-lô-gam lúa là:
200 : 4 = 50 (kg)
Số bao tải cần để chứa lúa trong kho thứ hai là:
3 100 : 50 = 62 (bao)
Đáp số: 62 bao
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 4 tấn 10 kg = .................. kg 1 tấn 8 tạ = .................. tạ | b) 6 tạ 8 yến = .................. yến 500 kg = .................... tạ |
a) 4 tấn 10 kg = 4 010 kg Giải thích 4 tấn 10 kg = 4 000 kg + 10 kg = 4 010 kg | b) 6 tạ 8 yến = 68 yến Giải thích 6 tạ 8 yến = 60 yến + 8 yến = 68 yến |
1 tấn 8 tạ = 18 tạ Giải thích 1 tấn 8 tạ = 10 tạ + 8 tạ = 18 tạ | 500 kg = 5 tạ Giải thích 500 kg = 500 : 100 tạ = 5 tạ |
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)


Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (1 điểm)
Bảng dưới đây cho biết số phần học sinh khối lớp 4 tham gia các câu lạc bộ Bơi lội, Âm nhạc, Vẽ và Cờ vua ở một trường tiểu học.
Câu lạc bộ | Bơi lội | Âm nhạc | Vẽ | Cờ vua |
Số phần học sinh khối lớp 4 tham gia | \(\frac{1}{2}\) | \(\frac{1}{3}\) | \(\frac{4}{5}\) | \(\frac{3}{8}\) |
Trong các câu lạc bộ đó:
a) Câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia ít nhất là ..................., câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia nhiều nhất là ...................
b) Viết các câu lạc bộ theo thứ tự có số học sinh lớp 4 tham gia giảm dần là: ...................................................
Trong các câu lạc bộ đó:
a) Câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia ít nhất là Âm nhạc, câu lạc bộ có số học sinh khối lớp 4 tham gia nhiều nhất là Vẽ
b) Các câu lạc bộ theo thứ tự có số học sinh lớp 4 tham gia giảm dần là:
Vẽ, Bơi lội, Cờ vua, Âm nhạc
Giải thích
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 60}}{{2 \times 60}} = \frac{{60}}{{120}}\); \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 40}}{{3 \times 40}} = \frac{{40}}{{120}}\); \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 24}}{{5 \times 24}} = \frac{{96}}{{120}}\); \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 15}}{{8 \times 15}} = \frac{{45}}{{120}}\)
Vì 40 < 45 < 60 < 96 nên \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{3}{8}\) < \(\frac{1}{2}\) < \(\frac{4}{5}\) hay \(\frac{4}{5}\) > \(\frac{1}{2}\) > \(\frac{3}{8}\) > \(\frac{1}{3}\)
Viết các phân số sau thành phân số thập phân: (1 điểm)
a) \(\frac{{11}}{5}\) = ……………. | b) \(\frac{{75}}{{200}}\) = ……………. |
c) \(\frac{9}{{500}}\) = ……………. | d) \(\frac{{215}}{{250}}\) = ……………. |
a) \(\frac{{11}}{5}\) = \(\frac{{11 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{22}}{{10}}\) | b) \(\frac{{75}}{{200}}\) = \(\frac{{75 \times 5}}{{200 \times 5}} = \frac{{375}}{{1\,\,000}}\) |
c) \(\frac{9}{{500}}\) = \(\frac{{9 \times 2}}{{500 \times 2}} = \frac{{18}}{{1\,\,000}}\) | d) \(\frac{{215}}{{250}}\) = \(\frac{{215 \times 4}}{{250 \times 4}} = \frac{{860}}{{1\,\,000}}\) |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 1 200 m và chiều rộng 800 m. Vậy diện tích của khu vườn đó là ……… héc-ta.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 1 200 m và chiều rộng 800 m. Vậy diện tích của khu vườn đó là 96 héc-ta.
Giải thích
Diện tích khu vườn đó là:
1 200 × 800 = 960 000 (m2) = 96 ha
Một nhà máy sản xuất giày trong 4 ngày đầu tuần, mỗi ngày sản xuất được 150 đôi giày. Trong 3 ngày cuối tuần, do làm thêm giờ nên mỗi ngày nhà máy sản xuất được 178 đôi giày. Hỏi trung bình mỗi ngày trong tuần đó, nhà máy sản xuất được bao nhiêu đôi giày? (2 điểm)
Bài giải
Số giày sản xuất trong 4 ngày đầu tuần là:
150 × 4 = 600 (đôi giày)
Số giày sản xuất trong 3 ngày cuối tuần là:
178 × 3 = 534 (đôi giày)
Tổng số giày nhà máy đã sản xuất trong cả tuần là:
600 + 534 = 1 134 (đôi giày)
Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số đôi giày là:
1 134 : 7 = 162 (đôi giày)
Đáp số: 162 đôi giày

