Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 5142 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số thập phân có “chín chục, bảy đơn vị, chín phần mười, không phần trăm, năm phần nghìn” viết là: 

979,05

97,95

97,915

97,905

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân có chín chục, bảy đơn vị, chín phần mười, không phần trăm, năm phần nghìn viết là: 97,905

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số 5 586 749, giá trị của chữ số 7 là: 

70

700

7 000

70 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 5 586 749, giá trị của chữ số 7 là 700

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC và hình chữ nhật MNPQ có kích thước như hình vẽ. Hình có chu vi lớn hơn là:
Cho tam giác ABC và hình chữ nhật MNPQ có kích thước như hình vẽ. Hình có chu vi lớn hơn là:  (ảnh 1)

Hình tam giác ABC

Hình chữ nhật MNPQ

Hai hình có chu vi bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 8 m = 800 cm

170 dm = 1 700 cm

Chu vi hình tam giác ABC là:

800 + 1 700 + 2 100 = 4 600 (cm) = 46 m

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

(40 + 90) × 2 = 260 (m)

Vì 260 m > 46 m nên chu vi hình chữ nhật MNPQ lớn hơn

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu đúng:
 

76,767 = 76,776

853,45 > 853,97

12,345 < 12,543

54,765 < 54,657

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì76,767 < 76,776

B. Sai vì853,45 < 853,97                         

C. Đúng 12,345 < 12,543

D. Sai vì 54,765 > 54,657                         

 
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích đất nước ta là:     
 

331,690 km²

331 690 m²

331 690 ha

331 690 km²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích đất nước ta là 331 690 km²

 
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kho thứ nhất có 6 tấn gạo, kho thứ hai có ít hơn kho thứ nhất 45 tạ gạo. Cả hai kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 

12 308 kg

7 500 kg

10 341 kg

12 575 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 6 tấn = 6 000 kg

45 tạ = 4 500 kg

Kho thứ hai có số ki-lô-gam gạo là:

6 000 – 4 500 = 1 500 (kg)

Cả hai kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

6 000 + 1 500 = 7 500 (kg)

Đáp số: 7 500 kg

7. Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu)

Mẫu: \(\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4\)

a) \(\frac{{12}}{{25}}\) = ………………………….

b) \(\frac{{18}}{{600}}\) = ………………………….

c) \(\frac{7}{2}\) = ………………………….

d) \(\frac{7}{{40}}\) = ………………………….

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{25}}\) = \(\frac{{48}}{{100}}\) = 0,48

b) \(\frac{{18}}{{600}}\) = \(\frac{3}{{100}}\) = 0,03

c) \(\frac{7}{2}\) = \(\frac{{35}}{{10}}\) = 3,5

d) \(\frac{7}{{40}}\) = \(\frac{{175}}{{1\,\,000}}\)= 0,175

8. Tự luận
• 1 điểm
Đọc các số thập phân sau:  

9,14: ………………………………………………

45,26: ……………………………………………

534,17: ……………………………………………

0,105: ……………………………………………
Xem đáp án

9,14: Chín phẩy mười bốn

45,26: Bốn mươi lăm phẩy hai mươi sáu

534,17: Năm trăm ba mươi tư phẩy mười bảy

0,105: Không phẩy một trăm linh năm

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Viết phép tính tương ứng: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 600 m và chiều rộng 500 m là ___ héc-ta.
(1)
30
Xem đáp án

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 600 m và chiều rộng 500 m là 30 héc-ta.

Giải thích

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

600 × 500 = 300 000 (m2) = 30 ha

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
>; <; = ?

1 thế kỉ + 400 năm __ 1 399 năm

52 yến__ 5,02 tạ

(1)
<
(2)
>
Xem đáp án

1 thế kỉ + 400 năm < 1 399 năm

Giải thích

1 thế kỉ + 400 năm = 100 năm + 400 năm

                                = 500 năm

Vì 500 năm < 1 399 năm

nên 1 thế kỉ + 400 năm < 1 399 năm

52 yến > 5,02 tạ

Giải thích

52 yến = 5,2 tạ

Vì 5,2 tạ > 5,02 tạ nên 52 yến > 5,02 tạ

11. Tự luận
• 1 điểm
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 1 500 m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{3}\) chiều dài. Biết rằng cứ 1 ha sẽ thu hoạch được 17 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Xem đáp án

Chiều dài của thửa ruộng là:

1 500 × \(\frac{1}{3}\) = 500 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

500 × 1 500 = 750 000 (m2) = 75 ha

Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:

75 × 17 = 1 275 (tạ) = 127,5 tấn thóc

Đáp số: 127,5 tấn thóc

12. Tự luận
• 1 điểm
Em hãy tìm mật mã két sắt bằng cách thực hiện phép tính dưới đây:
Em hãy tìm mật mã két sắt bằng cách thực hiện phép tính dưới đây: Mật mã két sắt là: ………………………. (ảnh 1)

Mật mã két sắt là: ……………………….

Xem đáp án

Mật mã két sắt là kết quả của phép tính sau: \(\frac{6}{5}\) + \(\frac{6}{7}\) – \(\frac{7}{{15}}\)

Mật mã két sắt là: \(\frac{{167}}{{105}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây