Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 578 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân có “chín chục, bảy đơn vị, chín phần mười, không phần trăm, năm phần nghìn” viết là: 

979,05

97,95

97,915

97,905

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân có chín chục, bảy đơn vị, chín phần mười, không phần trăm, năm phần nghìn viết là: 97,905

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 5 586 749, giá trị của chữ số 7 là: 

70

700

7 000

70 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 5 586 749, giá trị của chữ số 7 là 700

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC và hình chữ nhật MNPQ có kích thước như hình vẽ. Hình có chu vi lớn hơn là:Cho tam giác ABC và hình chữ nhật MNPQ có kích thước như hình vẽ. Hình có chu vi lớn hơn là:  (ảnh 1)

Hình tam giác ABC

Hình chữ nhật MNPQ

Hai hình có chu vi bằng nhau

D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 8 m = 800 cm

170 dm = 1 700 cm

Chu vi hình tam giác ABC là:

800 + 1 700 + 2 100 = 4 600 (cm) = 46 m

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

(40 + 90) × 2 = 260 (m)

Vì 260 m > 46 m nên chu vi hình chữ nhật MNPQ lớn hơn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng: 

76,767 = 76,776

853,45 > 853,97

12,345 < 12,543

54,765 < 54,657

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì76,767 < 76,776

B. Sai vì853,45 < 853,97                         

C. Đúng 12,345 < 12,543

D. Sai vì 54,765 > 54,657                         

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích đất nước ta là:      

331,690 km²

331 690 m²

331 690 ha

331 690 km²

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích đất nước ta là 331 690 km²

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho thứ nhất có 6 tấn gạo, kho thứ hai có ít hơn kho thứ nhất 45 tạ gạo. Cả hai kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 

12 308 kg

7 500 kg

10 341 kg

12 575 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 6 tấn = 6 000 kg

45 tạ = 4 500 kg

Kho thứ hai có số ki-lô-gam gạo là:

6 000 – 4 500 = 1 500 (kg)

Cả hai kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

6 000 + 1 500 = 7 500 (kg)

Đáp số: 7 500 kg

7. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu)Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu)  (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Đọc các số thập phân sau:  

9,14: ……………………………………………………………………………………

45,26: …………………………………………………………………………………..

534,17: …………………………………………………………………………………

0,105: ………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

9,14: Chín phẩy mười bốn

45,26: Bốn mươi lăm phẩy hai mươi sáu

534,17: Năm trăm ba mươi tư phẩy mười bảy

0,105: Không phẩy một trăm linh năm

9. Tự luận
1 điểm

Viết phép tính tương ứng: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 600 m và chiều rộng 500 m là………… héc-ta.

Xem đáp án

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 600 m và chiều rộng 500 m là 30 héc-ta.

Giải thích

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

600 × 500 = 300 000 (m2) = 30 ha

10. Tự luận
1 điểm

> ; < ; = ?

1 thế kỉ + 400 năm ….. 1 399 năm

52 yến…… 5,02 tạ

Xem đáp án

> ; < ; = ?  1 thế kỉ + 400 năm ….. 1 399 năm 52 yến  …… 5,02 tạ (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 1 500 m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{3}\) chiều dài. Biết rằng cứ 1 ha sẽ thu hoạch được 17 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Chiều dài của thửa ruộng là:

1 500 × \(\frac{1}{3}\) = 500 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

500 × 1 500 = 750 000 (m2) = 75 ha

Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:

75 × 17 = 1 275 (tạ) = 127,5 tấn thóc

Đáp số: 127,5 tấn thóc

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm mật mã két sắt bằng cách thực hiện phép tính dưới đây:Em hãy tìm mật mã két sắt bằng cách thực hiện phép tính dưới đây: Mật mã két sắt là: ………………………. (ảnh 1)

Mật mã két sắt là: ……………………….

Xem đáp án

Mật mã két sắt là kết quả của phép tính sau: \(\frac{6}{5}\) + \(\frac{6}{7}\) – \(\frac{7}{{15}}\)

Mật mã két sắt là: \(\frac{{167}}{{105}}\)