Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 3
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và0 chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
105,135
105,125
105,215
105,325
Đáp án đúng là: A
Số “Một trăm linh năm phẩy một trăm ba mươi lăm” được viết là 105,135.
62,89
61,99
62,98
62,88
Đáp án đúng là: B
Vì 61,99 < 62,88 < 62,89 < 62,98 nên số nhỏ nhất trong dãy số là 61,99
21,860 km
21,900 km
21,800 km
22,000 km
Đáp án đúng là: D
Xét số 21,853 có chữ số hàng phần mười là 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành 22.
Làm tròn số 21,853 km đến hàng đơn vị thì khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B khoảng 22,000 km
676 975 – 126 764
435 865 + 243 324
643 467 + 74 975
567 578 – 85 356
Đáp án đúng là: C
A. 676 975 – 126 764 = 550 211
B. 435 865 + 243 324 = 679 189
C. 643 467 + 74 975 = 718 442
D. 567 578 – 85 356 = 482 222
Vì 718 442 > 679 189 > 550 211 > 482 222
nên phép tính có kết quả lớn nhất là 643 467 + 74 975
59 830
47 579
583 830
835 830
Đáp án đúng là: D
Chữ số 5 trong số 835 830 có giá trị là 5 000
Con voi
Con hà mã
Con tê giác
Ba con nặng bằng nhau
Đáp án đúng là: C
Đổi 7 tấn 900 kg = 7 900 kg
4 tấn 500 kg = 4 500 kg
Vì 8 200 kg > 7 900 kg > 4 500 kg nên con vật có khối lượng lớn nhất là con tê giácII. Phần tự luận. (7 điểm)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
| a) 8 tấn = _____kg | c) 638 kg = _____ tạ |
| 7 tấn 8 yến = _____ kg | 73 m2 8 dm2 = ______ m2 |
| b) 638 mm = ______ m | d) 39 km2 = _____ ha |
| 73 l 45 ml = _______ l | 7 382 ha = ______ km2 |
a) 8 tấn = 8 000 kg Giải thích 8 tấn = 8 × 1 000 kg = 8 000 kg | c) 638 kg = 6,38 tạ Giải thích 638 kg = \(\frac{{638}}{{1\,00}}\) tạ = 6,38 tạ |
7 tấn 8 yến = 7 080 kg Giải thích 7 tấn 8 yến =7× 1 000 kg + 8 × 10 kg = 7 080 kg | 73 m2 8 dm2 = 73,08 m2 Giải thích 73 m2 8 dm2 = 73\(\frac{8}{{100}}\)m2 = 73,08 m2 |
b) 638 mm = 0,638 m Giải thích 638 mm = \(\frac{{638}}{{1\,000}}\) m = 0,638 m | d) 39 km2 = 3 900 ha Giải thích 39 km2 = 39 × 100 ha = 3 900 ha |
73 l 45 ml = 73,045 l Giải thích 73 l 45 ml = 73\(\frac{{45}}{{1\,\,000}}\) l = 73,045 l | 7 382 ha = 73,82 km2 Giải thích 7 382 ha = \(\frac{{7\,382}}{{100}}\) km2 = 73,82 km2 |
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:


Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 5,2 ngày, 3 ngày, 1 800 phút, 27 giờ
Giải thích
5,2 ngày = 5 ngày + \(\frac{2}{{10}}\) ngày = 5 × 24 giờ + \(\frac{2}{{10}}\) × 24 giờ = 124,8 giờ
1 800 phút = 30 giờ
3 ngày = 72 giờ
Vì 124,8 giờ > 72 giờ > 30 giờ > 27 giờ nên 5,2 ngày > 3 ngày > 1 800 phút > 27 giờ
| 1,865 < 1,856 __ | 5,7654 > 5,7967 __ | 35,654 < 348,64 __ |
| 686,500 = 686,5 __ | 9 786,4 = 9 784,6 __ | 87,975 > 87,957 __ |
1,865 < 1,856 S Giải thích 1,865 > 1,856 | 5,7654 > 5,7967 S Giải thích 5,7654 < 5,7967 | 35,654 < 348,64 Đ
|
686,500 = 686,5 Đ
| 9 786,4 = 9 784,6 S Giải thích 9786,4 > 9784,6 | 87,975 > 87,957 Đ
|
a) Năm 2024, dân số Hà Nội là 8,53 triệu người.
Năm 2024, dân số Hà Nội là khoảng __ triệu người.
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh là 827,382 km2.
Diện tích tỉnh Bắc Ninh là khoảng ____ km2.
a) Năm 2024, dân số Hà Nội là 8,53 triệu người.
Năm 2024, dân số Hà Nội là khoảng 9 triệu người.
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh là 827,382 km2.
Diện tích tỉnh Bắc Ninh là khoảng 827 km2.
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{12}}{{15}}\) : \(\frac{5}{7}\) = \(\frac{{28}}{{25}}\) (m)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(\(\frac{5}{7}\)+ \(\frac{{28}}{{25}}\)) × 2 = \(\frac{{642}}{{175}}\) (m)
Đáp số: \(\frac{{642}}{{175}}\) m
Bạn có thích hoạt động này không?








