Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 12
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Viết số thập phân sau: “Ba phẩy năm trăm sáu mươi bảy”. (0,5 điểm)
3,567
3,5 067
35,76
3,57
Đáp án đúng là: A
Viết “Ba phẩy năm trăm sáu mươi bảy” là: 3,567
Phân số nào sau đây là phân số tối giản? (0,5 điểm)
\[\frac{7}{9}\]
\[\frac{{15}}{{12}}\]
\[\frac{{25}}{{30}}\]
\[\frac{{16}}{{18}}\]
Đáp án đúng là: A
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
A.\(\frac{7}{9} = \frac{7}{9}\)
B. \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{{15:3}}{{12:3}} = \frac{5}{4}\)
C.\(\frac{{25}}{{30}} = \frac{{25:5}}{{30:5}} = \frac{5}{6}\)
D. \(\frac{{16}}{{18}} = \frac{{16:2}}{{18:2}} = \frac{8}{9}\)
Vậy phân số tối giản là: \(\frac{7}{9}\)
Viết số thích hợp vào chỗ trống 2 m2 45 dm2 = …… dm2. (0,5 điểm)
245
2045
2450
2405
Đáp án đúng là: A
2 m2 45 dm2 = 245 dm2
Cô Hà có một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, chiều dài mảnh đất gấp 4 lần chiều rộng. Cô chia mảnh đất đó thành 4 lô bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi lô đất là: (0,5 điểm)
80 m2
32 m2
60 m2
64 m2
Đáp án đúng là: D
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
32 : 4 = 8 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
32 \( \times \) 8 = 256 (m2)
Diện tích của mỗi lô đất là:
256 : 4 = 64 (m2)
Đáp số: 64 m2
Số bé nhất trong các số 31,02; 32,01; 31,2; 31,12 là: (0,5 điểm)
31,02
32,01
31,2
31,12
Đáp án đúng là: A
So sánh: 31,02 < 31,12 < 31,2 < 32,01
Vậy số bé nhất là: 31,02
Chữ số 5 trong số 26,504 thuộc hàng nào? (0,5 điểm)
Hàng chục
Hàng trăm
Hàng phần mười
Hàng phần nghìn
Đáp án đúng là: C
Chữ số 5 trong số 26,504 thuộc hàng phần mười.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Đặt tính rồi tính (2 điểm)
182 555 + 74 829 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | 956 328 – 273 509 ………………… ………………… ………………. ………………… ………………… ………………… | 85 570 : 2 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | 17 219 × 4 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… |

Tính giá trị của biểu thức (1 điểm)
281 250 + 7 015 × 4 250 000 + 12 860 : 4 – 53 215
= ……………………………….. = ………………………………..
= ……………………………….. = ………………………………..
281 250 + 7 015 × 4 250 000 + 12 860 : 4 – 53 215
= 281 250 + 28 060 = 250 000 + 3 215 – 53 215
= 309 310 = 253 215 – 53 215
= 200 000
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)
a) 50 078 932 = 50 000 000 + 70 000 + ..................... + 900 + 30 + 2
b) 6 300 547 = ................. + 300 000 + 500 + 40 + 7
a) 50 078 932 = 50 000 000 + 70 000 + 8 000 + 900 + 30 + 2
b) 6 300 547 = 6 000 000 + 300 000 + 500 + 40 + 7
>; <; =? (1 điểm)
\[\frac{{13}}{{14}}.....1\] | \[\frac{9}{8}.....\frac{{27}}{{24}}\] | \[\frac{3}{4}.....\frac{{11}}{{16}}\] | \[\frac{7}{5}.....\frac{5}{7}\] | \[\frac{4}{{15}}.....\frac{4}{9}\] |
\[\frac{{13}}{{14}} < 1\] | \[\frac{9}{8} = \frac{{27}}{{24}}\] | \[\frac{3}{4} > \frac{{11}}{{16}}\] | \[\frac{7}{5} > \frac{5}{7}\] | \[\frac{4}{{15}} < \frac{4}{9}\] |
Một tấm gỗ hình chữ nhật có chu vi là 36 dm. Chiều dài của tấm gỗ hơn chiều rộng 6 dm. Tính chiều dài, chiều rộng của tấm gỗ đó. (2 điểm)
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
36 : 2 = 18 (dm)
Chiều dài của tấm gỗ là:
(18 + 6) : 2 = 12 (dm)
Chiều rộng của tấm gỗ là:
18 – 12 = 6 (dm)
Đáp số: 12 dm; 6 dm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)
Trong một bài tập khoa học, bạn Quỳnh tính được rằng rừng ngập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long hấp thụ được 2 465 299 tấn khí các-bô-níc mỗi năm.
Số đó làm tròn đến hàng nghìn là .............. tấn; làm tròn đến hàng trăm nghìn là ............ tấn.
Số đó làm tròn đến hàng nghìn là 2 465 000 tấn; làm tròn đến hàng trăm nghìn là
2 500 000 tấn.

