Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (cơ bản - Đề 5)
10 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Số lớn nhất có bốn chữ số là
1000
9899
9999
9000
Đáp án C
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 6 x 6 … 30 + 5
<
>
=
Không so sánh được
Đáp án A
17 của 42m là
7m
8m
35m
6m
Đáp án D
Kết quả của phép tính 5 + 15 x 4 bằng
100
80
60
65
Đáp án D
Trong 1 giờ, máy thứ nhất sản xuất được 27 sản phẩm, máy thứ hai sản xuất được gấp 5 lần máy thứ nhất. Hỏi trong một giờ máy thứ hai sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
22 sản phẩm
32 sản phẩm
135 sản phẩm
65 sản phẩm
Đáp án C
Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
6
7
8
9
Đáp án B
Phần II. Tự luận (7 điểm)
(1 điểm)Tìm x
a. 7 × x = 63
b. 86 : x = 2
a. 7 × x = 63
x = 63 : 7
x = 9
b. 86 : x = 2
x = 86 : 2
x = 43
(2 điểm) Tính
a) 5 x 5 + 18
b) 5 x 7 + 23
c) 7 x 7 x 2
d) 15 – 6 x 2
a) 5 x 5 + 18
= 25 + 18
= 43
b) 5 x 7 + 23
= 35 + 23
= 58
c) 7 x 7 x 2
= 49 x 2
= 98
d) 15 – 6 x 2
= 15 – 12
= 3
(2 điểm) Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi 1/3 số sách, 1/ 4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học sinh khá. Hỏi sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi và khá,cô giáo còn lại bao nhiêu quyển sách.
Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi số sách là
36 : 3 = 12 (quyển)
Sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi, cô còn lại số sách là
36 – 12 = 24 (quyển)
Cô thưởng cho các bạn học sinh khá số sách là
24 : 4 = 6 (quyển)
Sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi và khá, cô còn lại số quyển sách là
24 – 6 = 18 (quyển)
Đáp số: 18 quyển sách
(2 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 16cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.
Cạnh hình vuông dài là
16 : 4 = 4 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông nên chiều rộng hình chữ nhật dài 4 cm
Chiều dài hình chữ nhật là
4 x 3 = 12 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là
(12 + 4) x 2 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm








