Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 7 có đáp án (Đề 2)
11 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Trong những từ sau từ nào là từ ghép?
Xôn xao
Hoa hồng
Đo đỏ
Lung linh
Chọn B
Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ hai
Ngôi thứ nhất số ít
Ngôi thứ ba số ít
Ngôi thứ nhất số nhiều
Chọn B
Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu?
Từ Hán Việt
Từ thuần Việt
Từ tiếng Anh
Từ tiếng Pháp
Chọn A
Điền quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau: “Bạn ấy cố gắng học …….cha mẹ vui lòng”
Để
Vì
Nhưng
Thì
Chọn A
Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau đây :
“Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà”
Tết - Nhà
Chẳng - Thì
Giàu - nghèo
Số - Ngày
Chọn C
Việc sử dụng từ láy trong 2 câu thơ sau có tác dụng biểu đạt chính như thế nào?
“Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”
Tô đậm hình ảnh con người nhỏ bé giữa không gian bao la ở chốn Đèo Ngang.
Tô đậm tính chất thưa thớt, tiêu điều của cảnh sinh hoạt ở Đèo Ngang.
Gợi tả một không gian vũ trụ rộng lớn đối lập với con người nhỏ bé, cô đơn.
Gợi tả hình ảnh con người nhỏ nhoi, sự sống thưa thớt qua đó tô đậm khung cảnh đèo Ngang heo hút, hoang sơ.
Chọn D
Phần II: Tự luận
Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:
Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
Đáp án
Chữa lại:
Bỏ từ “đối với”
Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:
Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
Đáp án
Chữa lại:
Bỏ từ “qua”
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây: Ăn, xơi, chén.
Đáp án
Phân biệt nghĩa của các từ:
Ăn, xơi, chén:
- Giống: hành động đưa thức ăn vào cơ thể.
- Khác:
+ ăn: nghĩa bình thường.
+ xơi : lịch sự, thường dùng trong lời mời.
+ chén: thông tục, sắc thái suồng sã, thân mật.
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây: Cho, tặng, biếu.
Đáp án
Cho, tặng, biếu:
- Giống: tả hành động trao ai vật gì đấy.
- Khác:
+ cho: sắc thái bình thường.
+ tặng: thể hiện sự long trọng, không phân biệt ngôi thứ.
+ biếu: thể hiện sự kính trọng.
Viết một đoạn văn ngắn (8-10 dòng) theo đề tài tự chọn trong đó có sử dụng từ ghép và từ láy. Chỉ ra từ ghép và từ láy đó.
Viết đoạn văn.
Đoạn văn mẫu:
Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Xuân về mang theo những tia nắng sưởi ấm vạn vật và đất trời. Cây cối đâm chồi nảy lộc, những chiếc lá non xanh mơn mởn hé lộ giữa trời xuân. Những chùm hoa nhỏ li ti xuất hiện trên những cây bưởi, cây cam, cây nhãn… Mưa phùn lất phất chỉ đủ để cành đào nở hoa khoe sắc thắm với tạo vật. Xuân về, Tết đến, người người đi chợ xuân mua sắm đồ Tết, nhà nhà cùng nhau gói bánh chưng xanh. Ai cũng vui vẻ và cảm thấy hạnh phúc. Mùa xuân kì diệu như vậy đấy!
- Các từ ghép là: mùa xuân, mong ước, tia nắng, vạn vật, đất trời, cây cối, chiếc lá, cây bưởi, cây cam, cây nhãn, cành đào, bánh chưng, hạnh phúc, kì diệu….
- Các từ láy là: mơn mởn, li ti, lất phất, người người, nhà nhà, vui vẻ.








