Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 TH-THCS Nguyễn Du (Quảng Nam) năm học 2024-2025 có đáp án
29 câu hỏi
Circle the word in which the underlined part is pronounced differently (0,5 pts)
number
calculator
rubber
subject
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /jə/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/.
Read the passage and fill in each blank with one suitable word given in the box below (1,5 pts)
lovestudentsbeautifulinnameand
The (21)…….of my school is Luong The Vinh Secondary school. It is a (22)……school. There are about eight hundred (23)…….and more than forty teachers (24)……my school. Our teachers work very hard so that we can understand the lessons well. My school’s library is very big. You can read all kinds of books there. We also have a very large (25)……clean school yard. Students play all kinds of games during their break time. My school is not big, but I (26) ……it very much.
The (21)…….of my school is Luong The Vinh Secondary school.
Đáp án đúng: name
Hướng dẫn dịch: Trường của tôi tên là trường THCS Lương Thế Vinh.
It is a (22)……school.
Đáp án đúng: beautiful
Hướng dẫn dịch: Nó là một ngôi trường đẹp.
There are about eight hundred (23)…….and
Đáp án đúng: students
Hướng dẫn dịch: Có khoảng tám trăm học sinh và hơn 40 giáo viên trong trường.
more than forty teachers (24)……my school.
Đáp án đúng: in
Hướng dẫn dịch: Có khoảng tám trăm học sinh và hơn 40 giáo viên trong trường.
We also have a very large (25)……clean school yard.
Đáp án đúng: and
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng có một sân chơi lớn và sạch sẽ.
My school is not big, but I (26) ……it very much.
Đáp án đúng: love
Hướng dẫn dịch: Trường của tôi không lớn, nhưng tôi yêu nó rất nhiều.
Dịch bài đọc:
Trường của tôi tên là trường THCS Lương Thế Vinh. Nó là một ngôi trường đẹp. Có khoảng tám trăm học sinh và hơn 40 giáo viên trong trường. Giáo viên của chúng tôi làm việc chăm chỉ để chúng tôi có thể hiểu bài học tốt. Thư viện của trường thì rất lớn. Bạn có thể đọc mọi thể loại sách ở đó. Chúng tôi cũng có một sân chơi lớn và sạch sẽ. Học sinh chơi mọi trò chơi trên sân vào giờ giải lao. Trường của tôi không lớn, nhưng tôi yêu nó rất nhiều.
Circle the word in which the underlined part is pronounced differently (0,5 pts)
sinks
lamps
bags
students
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/.
Read the following passage and circle the correct answer A, B, C or D (1.0 pt)
I’m Julie and my best friend is Janet. We’re 12 years old and we’re in the same class. Both of us are tall and slim. I’m a bit quiet and shy, and Janet is kind and friendly. We like to spend our free time together. At break time, we sometimes play skipping or we just sit and chat. We live in the same building, so we always walk home together and talk about our homework. Janet is very helpful to me. When I’m doing my homework and I don’t understand a question, I often call her for help. At weekends, Janet usually wants to go skating in the park or go to the cinema, but I like staying at home and reading comic books. However, we often plan our day together.
The passage is about_______
the friendship of Julie and Janet.
the studies of Julie and Janet.
the school of Julie and Janet.
Đáp án đúng: A
Đọc cả đoạn văn ta thấy nói về tình bạn giữa Julie và Janet.
What does Janet look like?
She is tall and fat.
She is tall and slim.
She is short and slim.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Both of us are tall and slim
Hướng dẫn dịch: Cả hai chúng mình đều cao và mảnh mai.
The word “we” in line 2 refers to_______
Julie and Janet
classmates
friends
Đáp án đúng: A
Câu trước đang nói về Janet và Julie nên từ “we” sẽ chỉ cả hai người.
What is NOT TRUE about the passage?
Julie and Janet are in the same class.
They enjoy spending time together.
Janet never helps Julie with homework.
Đáp án đúng: C
Thông tin: When I’m doing my homework and I don’t understand a question, I often call her for help.
Hướng dẫn dịch: Khi mình làm bài tập và không hiểu một câu hỏi nào đó, mình thường gọi cậu ấy giúp đỡ.
Dịch bài đọc:
Mình là Julie và bạn thân nhất của mình là Janet. Chúng mình 12 tuổi và học chung lớp. Cả hai chúng mình đều cao và mảnh mai. Mình hơi trầm tính và hay ngượng ngùng còn Janet thì tốt bụng và thân thiện. Chúng mình thích dành thời gian rảnh với nhau. Vào giờ giải lao, chúng mình đôi lúc chơi nhảy dây hoặc chúng mình chỉ ngồi và nói chuyện với nhau. Chúng mình sống trong cùng một toà nhà, nên cả hai thường đi bộ về nhà cùng nhau và nói về bài tập về nhà. Janet hay giúp đỡ mình. Khi mình làm bài tập và không hiểu một câu hỏi nào đó, mình thường gọi cậu ấy giúp đỡ. Vào cuối tuần, Janet thường muốn đi trượt trong công viên hoặc đến rạp chiếu phim, nhưng mình thích ngồi ở nhà và đọc truyện tranh. Tuy nhiên, chúng mình thường lên kế hoạch cho ngày cùng nhau.
Choose the correct answer A, B, C or D to complete the sentence (2.5 pts)
In many schools in Viet Nam students have to wear a___________ .
clothing
suit
uniform
coat
Đáp án đúng: C
uniform (n): đồng phục
Hướng dẫn dịch: Trong nhiều trường học ở Việt Nam thì học sinh phải mặc đồng phục.
There are some pictures _______the wall in the living room of my house.
at
between
in
on
Đáp án đúng: D
On the wall: ở trên tường
Hướng dẫn dịch: Có một vài bức tranh ở trên tường phòng khách nhà tôi.
Paola often helps me with my homework. She’s very _________.
kind
shy
lazy
short
Đáp án đúng: A
- kind (a) tốt bụng
- shy (a) ngại ngùng, xấu hổ
- lazy (a) lười biếng
- short (a) ngắn
Hướng dẫn dịch: Paola thường giúp tôi với bài tập về nhà của tôi. Cô ấy thực sự rất tốt bụng.
She has short hair and big blue _________.
mouth
hand
cheek
eyes
Đáp án đúng: D
- mouth (n) miệng
- hand (n) tay
- cheek (n) má
- eyes (n) đôi mắt
Hướng dẫn dịch: Cô ấy có mái tóc ngắn và đôi mắt to màu xanh.
They _______ to the cinema.
don’t go often
often not go
often don’t go
don’t often go
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S + don’t/doesn’t + V
Trong thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất đứng sau trợ động từ và đứng trước động từ thường.
Hướng dẫn dịch: Họ không thường đi đến rạp chiếu phim.
School ___________ at 4.30 p.m every day.
finishes
are finishing
is finishing
finish
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every day.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Tan học lúc 4 giờ 30 chiều hàng ngày.
There are two bedrooms in ________________flat.
Nga
Nga of
Nga’s
Nga’
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Có hai phòng ngủ trong căn hộ của Nga.
Mimi _________ to music now.
listens
listen
is listening
listening
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Now
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are +Ving
Hướng dẫn dịch: Mimi đang nghe nhạc lúc này.
What does your friend look like?
She is very active
She has a long ruler
She has black eyes
She is funny
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Bạn của bạn trông như thế nào? Cô ấy có đôi mắt đen.
"Let's buy some plants." “______”
Not at all
Thank you
That's a good idea.
No problem
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: “Hãy mua một vài cây trồng.” - “Ý kiến hay đấy.”
Find the wrong error and circle A, B, C or D (0.5 pts)
How about play football this afternoon?
How
play
this
afternoon
Đáp án đúng: B
Sửa lại: play => playing
How about + Ving: Gợi ý, đề xuất một ý tưởng
Hướng dẫn dịch: Sao chiều nay không chơi bóng đá nhỉ?
He does always homework in the evening.
does always
in
the
evening
Đáp án đúng: A
Sửa lại: does always = always does
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S + V(s/es)
Trong thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy luôn làm bài tập về nhà vào buổi tối.
Rearrange the words given to make meaningful sentences (0.5 pts)
Mr Minh/ driving/ his car/ is/ at the moment
…………………………………………………………………
Đáp án đúng: Mr Minh is driving his car at the moment.
Hướng dẫn dịch: Ông Minh đang lái xe ngay lúc này.
Maths/ have/ on/ not/ We/ do/ Monday
…………………………………………………………………
Đáp án đúng: We do not have Maths on Monday.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không có tiết Toán vào thứ 2.
Rewrite the second sentence so as it has similar meaning to the one above (1,5 pts)
The computer is behind the lamp.
The lamp is in …………………………………………………………………
Đáp án đúng: The lamp is in front of the computer.
In front of: đằng trước
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Máy tính thì ở đằng sau chiếc đèn.
=> Chiếc đèn ở đằng trước máy tính.
Lan has a brother, Nam.
Nam is …………………………………………………………………
Đáp án đúng: Nam is Lan’s brother.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Lan có một người em trai, Nam.
=> Nam là em trai của Lan.
Mai’s school has 200 students.
There …………………………………………………………………
Đáp án đúng: There are 200 students in Mai’s school.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Trường của Mai có 200 học sinh.
=> Có 200 học sinh trong trường của Mai.

